Giáo Án Ngữ Văn 12 Học Kỳ II - Pdf 40

1* Thiết kế giáo án Ngữ Văn 12

Tiết 55,56,57

Vợ chồng A Phủ

Tô Hoài
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :
- Thấy được cuộc sống nhục, tối tăm và quá trình vùng lên tự giải phóng của đồng bào dân tộc Tây Bắc.
- Hiểu được những nét đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm.
- Tự nhận thức về cách tiếp cận và thể hiện bi kịch và khát vọng giải thoát của những con người bị chà đạp,
qua đó xác định các giá trị trong cuộc sống mà mỗi con người cần hướng tới.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức
- Nỗi thống khổ của người dân miền núi Tây Bắc dưới ách thống trị của bọn phong kiến và thực dân.Vẻ đẹp
tâm hồn, sức sống tiềm tàng mãnh liệt và quá trình vùng lên giải phóng của đồng bào vùng cao.
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật sinh động, chân thực; miêu tả và phân tích tâm lí nhân vật sắc sảo, tinh tế; lối
kể chuyên hấp dẫn, lối kể chuyện mang phong vị màu sắc dân tộc, giàu tình tạo hình và đầy chất thơ.
2/Kĩ năng:Củng cố, nâng cao các kĩ năng tóm tắt tác phẩm và phân tích nhân vật trong tác phẩm tự
sự.
C/CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
1.Giáo Viên:
1.1.Dự kiến BP tổ chức HS hoạt động cảm thụ tác phẩm:
-Tổ chức HS nắm bắt kiến thức cơ bản của bài học
-Định hướng HS phân tích, lí giải và khái quát hoá bằng đàm thoại , gợi mở, theo luận nhóm, nêu vấn đề.
-Tổ chức HS bộc lộ, tự nhận thức bằng các hoạt động.
1.2.Phương tiện: SGK,SGV, sách bài tập chuẩn kiến thức, kĩ năng 12
2.Học Sinh:
-Chủ động đọc VB, soạn bài .Sưu tầm hoặc viết suy nghĩ của mình về bài học.
-Tìm hiểu câu hỏi hướng dẫn học bài. Nắm vững yêu cầu bài học.
D/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

ngộ CM của họ.
+TP có ba truyện: “Cứu đất cứu mường”, “Mường Giơn”,
“Vợ chồng A Phủ”.
+Tp thể hiện nhận thức, khám phá hiện thực kháng chiến ở


2* Thiết kế giáo án Ngữ Văn 12
địa bàn vùng cao TB và thể hiện tái năng ng.thuật của TH.
Hoạt động 2 :Hướng dãn hs đọc hiểu văn bản ( 110 phút)
GV tổ chức, hướng dẫn HS
II - Đọc - hiểu văn bản:
phân tích nhân vật Mị để thấy
1/ Nhân vật Mị:
rõ nét hơn về thế giới nội tâm
a/ Giới thiệu:
của nhân vật.
♣Một cô gái: “ngồiquay sợi gai bên tảng đá trước cửa, cạnh tàu
GV yêu cầu HS tìm hiểu
ngựa” và “ lúc nào cũng vậy, dù quay sợi , thái cỏ ngựa, dệt
cuộc đời Mị trước và sau khi
vải, chẻ củihay đi cõng nước dưới khe suối lên, cô ấy cũng cúi
trở thành “con dâu gán nợ”
mặt, mặt buồn rười rượi”.→ cách vào truyện gây ấn tượng tạo
của nhà thống lí Pá Tra.
ra sự đối nghịch:
- Trước khi về làm dâu nhà HS trả lời
- Một cô gái lẻ loi, âm thầm gần như lẩn vào các vật vô tri vô
thống li Pá Tra, Mị là một cô
giác:cái quay sợi, tảng đá, tàu ngựa trong khung cảnh tấp nập
gái như thế nào?.

- Buông xuôi, phó mặc cho số phận “Sống lâu trong cái khổ Mị
biện pháp nghệ thuật nào để HS trả lời
cũng quen rồi”
miêu tả về thân phận của Mị?
- Nghệ thuật :
Dụng ý?
+ So sánh số phận Mị như :
- Hình ảnh: “cái buồng kín
Rùa
những số kiếp
mít” gợi cho em liên tưởng HS trả lời
Trâu
bé nhỏ, lầm lũi
đến điều gì? Dụng ý của tác
Ngựa
khổ nhục, bị đè nén.
giả?
Nói lên nỗi cực nhọc về thể xác
- Qua phần vừa phân tích em
+ Ẩn dụ: “Cái buồng kín mít..”
hãy khái quát lại những nét HS trả lời
Thể hiện không khí ngột ngạt, bức bối, tù túng như nhà tù
chính về cuộc đời của Mị.
(cách li Mị với cuộc sống bên ngoài, giam cầm tuổi xuân, hạnh
HS lần lượt trả lời các câu
phúc và tình yêu của Mị)
hỏi. GV nhận xét.
Nói lên sự đau khổ về tinh thần .
HS tiểu kết. GV chuyển ý
* Tiểu kết:

- Em có nhận xét gì về diễn
biến tâm trạng Mị trong “đêm HS trả lời
tình mùa xuân”?
Gợi dẫn:
+ Những yếu tố nào đã tác
động đến tâm hồn Mị làm HS trả lời
thay đổi nhận thức và hành
động của nhân vật?
+ Hãy miêu tả diễn biến tâm
trạng Mị trong cái đêm “Mị
bị trói đứng”.
+ Em có suy nghĩ gì về hành
động “Mị muốn đi chơi” và
chi tiết “Mị vùng bước đi”?
+ Tại sao tác giả láy đi láy lại
âm thanh tiếng sáo? Dụng ý HS trả lời
nghệ thuật?
HS trả lời
HS trả lời các câu hỏi dưới sự HS trả lời
dẫn dắt, hưóng dẫn của GV
HS trả lời
GV hướng dẫn HS phân tích
diễn biến tâm lí và hành động HS trả lời
của Mị trong “ Đêm đông Mị
cứu APhủ”.
- Em có nhận xét gì về diễn HS trả lời
biến tâm trạng Mị trong “đêm
tình mùa xuân”?
HS trả lời
HS trả lời

- Hành động: “muốn đi chơi ” (“xắn mỡ bỏ thêm vào đèn”
"quấn tóc" "lấy váy hoa")
Thể hiện khát vọng sống.
- Chi tiết:
Bị trói đứng > < vùng bước đi
 Thể hiện tình yêu, khát vọng sống mãnh liệt .
- Lặp: Âm thanh “tiếng sáo”
Chi tiết nghệ thuật
Biểu tượng của sự sống, tình yêu
Tiếng lòng của Mị
* Bình (nếu cần): Tiếng sáo được Tô Hoài dụng công miêu tả
một cách nghệ thuật. Tiếng sáo được tả từ xa đến gần. Ban đâù
nó chỉ là những âm thanh bên ngoài “lửng lơ bay ngoài
đường”. Về sau tiếng sáo đã đi vào nội tâm nhân vật – trong
đầu Mị “rập rờn tiếng sáo”. Nó chính là ngọn gió thổi bùng lên
ngọn lửa của tình yêu, của khát vọng sống trong tâm hồn Mị.
 Mị có một trái tim luôn khát khao tình yêu, một tâm hồn
tiềm tàng sức sống mãnh liệt, thiết tha yêu đời, yêu c sống.
 Tác giả tố cáo các thế lực thống trị đã chà đạp lên quyền
sống, quyền tự do của con người .
 Thể hiện giá trị nhân đạo sâu sắc của tác phẩm (tác giả đã
đánh thức bản năng bản ngã ở tận cùng sâu thẳm tâm hồn của
con người, đã khơi dậy ở họ lòng ham sống và khát vọng hạnh
phúc, yêu thương.)
* Đêm đông Mị cứu A Phủ:
- Lúc đầu thấy "A Phủ bị trói đứng” --> Mị dửng dưng, thản
nhiên, lạnh lùng.
- Nguyên nhân:
+ Cảnh đó diễn ra thường ngày -- > quen mắt
+ T.hồn Mị đã rơi vào trạng thái tê dại, chai lì vì đau khổ

nghe
mtả qua hành động, Mị chủ yếu khắc hoạ tâm tư,...)
- Trần thuật uyển chuyển, linh hoạt; cách giới thiệu nhân vật
đầy bất ngờ, tựnhiên mà ấn tượng; kể chuyện ngắn gọn, dẫn dắt
*Kỹ năng sống: Thảo luận
tình tiết khéo léo.
nhóm, trao đổi nhóm về cách
- Biệt tài miêu tả thiên nhiên và phong tục, tập quán của người
thể hiện cảm hứng nhân đạo
dân miền núi.
của nhà văn trong tác phẩm.
- Ngôn ngữ sinh động, chọn lọc và sáng tạo, câu văn giàu tính
tạo hình và thấm đẫm chất thơ,...
b) Giá trị của tác phẩm:
+ Giá trị hiện thực: miêu tả chân thực số phận cực khổ của
người dân nghèo, phơi bày bản chất tàn bạo của giai cấp thống trị
ở miền núi.
+ Giá trị nhân đạo: thể hiện tình yêu thương, sự đổng cảm sâu
sắc với thân phận đau khổ của người dân lao động miền núi
trước Cách mang; tố cáo, lên án, phơi bày bản chất xấu xa, tàn
bạo của giai thống trị; trân trọng và ngợi ca vẻ đẹp tâm hồn,
sức sống mãnh liệt và khả năng cách mạng của nhân dân Tây
Bắc;…
c) Ý nghĩa văn bản:
Tố cáo tội ác của bọn phong kiến, thực dân; thể hiện số phận
đau khổ của người dân lao động miền núi; phản ánh con đường


5* Thiết kế giáo án Ngữ Văn 12
giải phóng và ngợi ca vẻ đẹp, sức sống tiềm tàng, mãnh liệt của

Anh ( chị) hiểu ý kiến trên như thế nào? Hãy phân tích một số bài thơ đã học ở lớp 12 để làm sáng tỏ ý kiến
trên.
I/ Yêu cầu:
1. Yêu cầu về kĩ năng : HS biết vận dụng kiến thức ,kĩ năng đã học về cách làm bài văn ngh luận về một ý
kiến bàn về VH biết kết hợp các thao gthích, phân tích, bình luận...Hành văn trôi chảy, mạch lạc
2. Yêu cầu về nội dung: Hs trình bày suy nghĩ theo nhiều cách miễn là thuyết phục, và đảm bảo ý cơ bản:
* Giải thích : ý kiến của Sóng Hồng - đề cập đến đặc trưng nghệ thuật của thơ.
- Đó là 4 đặc trưng đặc biệt khiến cho thơ khác các loại hình VH khác như truyện , kịch…


6* Thiết kế giáo án Ngữ Văn 12
+ Thơ là thơ: Một bài thơ, đoạn thơ là tiếng nói tình cảm, thẩm mĩ, giàu tính biểu cảm và truyền cảm,
sinh động, tác động vào cảm xúc người đọc.
+ Thơ là họa: Đây là đặc điểm tạo hình , khiến bài thơ hiện lên giống những bức tranh đa màu sắc, đường
nét.
+ Thơ là nhạc: Tiếng nhạc của đoạn thơ , bài thơ, câu thơ
+ Thơ là chạm khắc theo cách riêng: Hình ảnh , đường nét, chi tiết đoạn thơ, bài thơ nổi bật như tượng
đài, phù điêu đập vào ấn tượng người đọc.
* Phân tích để chứng minh:
+ Thơ là thơ: Sóng (XQ) để phân tích cảm xúc của tác giả.
+ Thơ là nhạc: Tiếng đàn bọt nước vỡ tân/ TBN áo choàng đỏ gắt/ Li-la, li-la,li-la….
+ Thơ là họa, là chạm khắc theo cách riêng: Tây Tiến: Dốc lên khúc khuỷu… mưa xa khơi…
* Bình luận:
- Nét đặc sắc đó đem đem về cho thơ vẻ đẹp kì diệu vừa biểu cảm, truyền cảm mạnh mẽ…
- Ý kiến của Sóng Hồng vừa chính xác vừa có tác dụng hướng dẫn nhà thơ nâng cao chất lượng khi sáng tác,
vừa gợi ý cho người đọc có tiêu chí đọc thơ tốt nhất.
II/ Biểu điểm:
Điểm 9-10: Xác định chính xác yêu cầu đề ,lí giải đúng hướng ,chọn dẫn chứng thích hợp, có liên hệ thực
tế.Văn trôi chảy,giàu cảm xúc sáng tạo ,có sức thuyết phục,bố cục rõ ràng chặt chẽ.Có thể mắc 1 vài lỗi không
đáng kể.

diện tuổi tác, nghề nghiệp, chức vụ, tầng lớp xã hội, vị trí trong cộng đồng hay tổ chức chính trị - xã hội hoặc
gia đình,...
- Quan hệ thân sơ của các nhân vật giao tiếp : xa lạ, không quen biết hay gần gũi, thân tình; thái độ, quan hệ
tình cảm của các nhân vật giao tiếp đối với nhau trong hoạt động giao tiếp ; sự thay đổi của quan hệ thân sơ
trong quá trình giao tiếp thể hiện qua lời nói và các phương tiện ngôn ngữ.
- Chiến lược giao tiếp và sự lựa chọn chiến lược giao tiếp ở người nói (viết) nhằm đạt được mục đích và hiệu
quả giao tiếp. Chiến lược giao tiếp gồm sự lựa chọn cả nội dung và cách thức giao tiếp.
- Sự chi phối của các đặc điểm của nhân vật giao tiếp đến ngôn ngữ của nhân vật và đến hoạt động giao tiếp.
2/Kĩ năng:
- Kĩ năng nhận biết và phân tích nhân vật giao tiếp về các phương diện : đặc điểm về vị thế và quan hệ thân
sơ, sự chia phối của các đặc điểm đó đến lời nói của các nhân vật (về nội dung và hình thức), ngược lại lời nói
của nhân vật trong giao tiếp bộc lộ đặc điểm và tính cách nhân vật
- Kĩ năng nhân biết và phân tích chiến lược giao tiếp của nhân vật trong những ngữ cảnh giao tiếp nhất định,
nhằm đạt được mục đích và hiệu quả trong giao tiếp.
- Kĩ năng giao tiếp của bản thân: biết lựa chọn nội dung và cách thức giao tiếp (lựa chọn đề tài, nội dung cụ
thể, lựa chọn thời gian và địa điểm, lựa chọn cách xưng hô và tạo lập quan hệ, lựa chon phương tiện ngôn
ngữ, lựa chọn cách thức lập luận, cách thức biểu hiện tường minh hay hàm ẩn,...) thích hợp trong từng ngữ
cảnh giao tiếp.
C/CHUẨN BỊ BÀI HỌC:


8* Thiết kế giáo án Ngữ Văn 12
1.Giáo Viên:
1.1.Dự kiến BP tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:
-Định hướng HS phân tích, khai thác đề bài bằng ppháp đàm thoại gợi mở, theo luận nhóm, nêu vấn đề.
-Tổ chức HS bộc lộ, tự nhận thức bằng các hoạt động.
1.2.Phương tiện: SGK,SGV,sách bài tập, chuẩn kiến thức, kĩ năng 12
2. Học Sinh:-Chủ động nắm bắt yêu cầu đề và cách thức làm bài.
-Tìm hiểu câu hỏi hướng dẫn học bài.Nắm vững yêu cầu bài học.
D / HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2) Các nhân vật giao tiếp chuyển đổi vai người nói, vai
của nhân vật “thị” hướng tới
người nghe và luân phiên lượt lời như sau:
ai?
- Lúc đầu: Hắn (Tràng) là người nói, mấy cô gái là
3, Các nhân vật giao tiếp trên
ngời nghe.
có bình đẳng về vị thế xã hội
- Tiếp theo: Mấy cô gái là người nói, Tràng và "thị"
không ?
là người nghe.
4 Họ có quan hệ xa lạ hay
- Tiếp theo: "Thị" là người nói, Tràng (là chủ yếu)
thân tình trong giao tiếp ?
và mấy cô gái là người nghe.
5, Những đặc điểm về vị thế
- Tiếp theo: Tràng là người nói, "thị" là người
xã hội, lứa tuổi, giới tính,
HS tổng hợp các nghe.
nghề nghiệp chi phối lời nói
ý kiến phân tích
- Cuối cùng: "Thị" là người nói, Tràng là người
của các nhân vật như thế nào ? từ ngữ liệu 1 và
nghe.
Qua phân tích ngữ liệu 1, em
trả lời
Lượt lời đầu tiên của "thị" hướng tới Tràng.
rút ra được những nhân xét gì
3) Các nhân vật giao tiếp trên bình đẳng về vị thế xã
về mối quan hệ giữa các nhân

thực hiện lượt GT như thế
nào?
Câu 4: BKiến kết tội Lí
Cường và yêu cầu LC phải
đón tiếp CP (Kết tội như thế
nào, mục đích của việc làm
đó?)
Câu 5: Qua phân tích ngữ liệu
2, để đạt được hiệu quả GT
cao nhất , NVGT còn phải chú
ý những nhân tố nào?
GV giải thích thuật ngữ “chiến
lược GT”.

2 và thảo luận
nhóm (Mỗi nhóm
thảo luận 1 câu)
Cử đại diện của
mỗi nhóm trả lời.

bà vợ, với dân làng, với Lí Cường, Bá Kiến nói cho
nhiều người nghe (trong đó có cả Chí Phèo).
2) Vị thế xã hội của Bá Kiến với từng người nghe:
+ Với mấy bà vợ- Bá Kiến là chồng (chủ gia đình)
nên ông "quát".
+ Với dân làng- Bá Kiến là "cụ lớn", thuộc tầng lớp
trên, lời nói có vẻ tôn trọng (các ông, các bà) nhưng
thực chất là đuổi (về đi thôi chứ! Có gì mà xúm lại thế
này?).
+ Với Chí Phèo- Bá Kiến vừa là ông chủ cũ, vừa là

đổi vai luân phiên lượt lời với nhau. Vai người nghe
kiến thức
có thể gồm nhiều người, có trường hợp người nghe
- Phân tích hoạt động giao tiếp
không hồi đáp lời người nói.
của các nhân vật trong các tác
2. Quan hệ giữa các nhân vật giao tiếp cùng với
phẩm tự sự đã học trong SGK
những đặc điểm khác biệt (tuổi, giới, nghề,vốn sống,
Ngữ văn 12 để củng cố kiến
văn hóa, môi trờng xã hội,… ) chi phối lời nói (nội
thức
dung và hình thức ngôn ngữ).
HS thảo luận
3. Trong giao tiếp, các nhân vật giao tiếp tùy ngữ
nhóm trả lời
cảnh mà lựa chọn chiến lược giao tiếp phù hợp để đạt
mục đích và hiệu quả.
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh luyện tập ( 24 phút)
Phân tích sự chi phối của vị - HS đọc đoạn III/ Luyện tập:
thế xã hội ở các nhân vật đối trích.
Bài tập 1:
với lời nói của họ trong đoạn
trích (mục 1- SGK).
Anh Mịch
Ông Lí
Hs trả lời
Vị thế xã Kẻ dưới - nạn Bề trên - thừa lệnh
- GV gợi ý, hướng dẫn phân
hội

người ra sao?
2)Phân tích sự tương tác về
hành động nói giữa lượt lời
của 2 nhân vật giao tiếp.
3) Nhận xét về nét văn hóa
đáng trân trọng qua lời nói,
cách nói của các nhân vật.
. - GV gợi ý, hướng dẫn phân
tích.
- GV nhận xét, nhấn mạnh
những điểm cơ bản.

Lời nói

Van xin, nhún Hách dịch, quát nạt
nhường (gọi ông, (xưng hô mày tao,
lạy…)
quát, câu lệnh…)

- HS đọc đoạn
trích.

- HS thảo luận,
trình bày

HS đọc đoạn
trích

- HS thảo luận,
trình bày.

của các nhân vật: tình làng nghĩa xóm, tối lửa tắt đèn
có nhau.

Hoạt động 3: Củng cố- dặn dò ( 1 phút)
III/ Củng cố, dặn dò
-Cần nắm được nhân vật giao tiếp là người nói(viết), nghe (đọc)
- Những nhân tố chi phối đến mục đích và hiệu quả giao tiếp.
- Chuẩn bị phần luyện tập trong sách giáo khoa.

****************** **HẾT********************


11
* Thiết kế giáo án Ngữ Văn 12

Tiết : 60-61

Vợ nhặt
( Kim Lân)

A- MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu được tình cảm sống thê thảm của người nông dân trong nạn đói năm 1945 và niêm tin vào tương lai, sự
yêu thương đùm bọc giữa những con người nghèo khổ khi cận kề cái chết.
- Thấy được một số nét đặc sắc và nghệ thuật của tác phẩm.
- Tự nhận thức về tấm lòng đồng cảm, trân trọng trước số phận con người của nhà văn, qua đó xác định các
giá trị trong cuộc sống mà mỗi con người cần hướng tới.
B- TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG:
1/Kiến thức:
- Tình cảnh thê thảm của người nông dân trong nạn đói khủng khiếp năm 1945 và niềm khát khao hạnh phúc
gia đình, niềm tin vào cuộc sống, tình thương yêu đùm bọc giữa những con người nghèo khổ ngay trên bờ vực

SGK
1.Tác giả Kim Lân(1920-2007)
+Dựa vào Tiểu dấn SGK,em HS dựa vào Tiểu -Tên khai sinh:NguyễnVăn Tài
hãy nêu những nét chính về dẫn SGK và Quê:làng Phù Lưu, xã Tân Hồng, huyện Tiên Sơn,Tỉnh
tác giả Kim Lân?
những hiểu biết Bắc Ninh.
của bản thân để -Tác phẩm chính: Nên vợ nên chồng(1955), Con chó
trình bày.
xấu xí(1962)
-Thế giới nghệ thuật của ông thường là khung cảnh
nông thôn, hình tượng người nông dân.
- Là nhà văn một lòng một dạ đi về với "đất", với
"người" với "thuần hậu nguyên thủy" của cuộc sống
nông thôn.
-Nhận giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học Nghệ
thuật năm 2001.
2. Tác phẩm
-Em hãy trình bày xuất Xứ
- Xuất xứ:
truyện ngắn Vợ nhặt
+Vợ nhặt là truyện ngắn xuất sắc nhất của Kim Lân in
trong tập truyện "Con chó xấu xí"(1962)
-Tiền thân của truyện ngắn này là tiểu thuyết"Xóm ngụ
cư" được viết ngay sau Cách mạng tháng Tám nhưng
dang dở và bị mất bản thảo. Sau khi hoà bình lập
lại(1954),Kim Lân dựa vào một phần cốt truyện cũ để
viết truyện ngắn này.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản(1 phút )
-GV gọi 2 HS đọc văn bản
II. Đọc -hiểu văn bản

thể hiện ntn sau đêm “nên vợ
nên chồng”?

Qua sự thay đổi của Tràng KL
muốn k/đ điều gì?

HS làm việc cá mang tính nhân bản lớn:
nhân
• Giá trị hiện thực: Tố cáo tội ác thực dân, phát xít
qua bức tranh xám xịt về thảm cảnh chết đói - giá
trị con người bị phủ nhận khi chỉ vì cùng đường đói
khát mà phải trở nên trơ trẽn, liều lĩnh, bất chấp cả
e thẹn. Cái đói đã bóp méo cả nhân cách con người.
• Giá trị nhân đạo: k/đ tình người, lòng nhân ái, sự cưu mang đùm bọc nhau của những con người nghèo
đói là sức mạnh để họ vượt lên cái chết; khát vọng
HS làm việc cá
hướng tới sự sống và hạnh phúc; khẳng định niềm
nhân
tin, tinh thần lạc quan vượt lên số phận
• Giá trị nghệ thuật: Tình huống truyện khiến diễn
biến phát triển tự nhiên và làm nổi bật được những
Hs suy nghĩ trả
cảnh đời, những thân phận đồng thời nổi bật chủ đề
lời
tư tưởng tác phẩm.
3/ Hình tượng nhân vật
a/ Tràng:
- Có vẻ ngoài thô kệch, xấu xí, thân phận nghèo hèn,

- Nhưng có tấm lòng hào hiệp, nhân hậu: sẵn lòng

Hs suy nghĩ trả
khát ghe gớm đang đe doạ, quên cả những tháng ngày
lời
trước mặt. Trong lòng hắn bây giờ chỉ còn tình nghĩa
với người đàn bà đi bên”.
+ Lần đầu tiên hưởng được cảm giác êm dịu khi đi
Hs trả lời
cạnh cô vợ mới:
“Một cái gì mới mẻ, lạ lắm, chưa từng thấy ở người
đàn ông nghèo khổ ấy, nó ôm ấp, mơn man khắp da thịt
Tràng, tựa hồ như có bàn tay vuốt nhẹ trên sống lưng.”
- Buổi sáng đầu tiên có vợ:


14
* Thiết kế giáo án Ngữ Văn 12
Người vợ nhặt được KL giới Hs đánh giá trả
thiệu ntn?
lời
HS xem xét trả
Chi tiết “thị cúi đầu ăn một lời
chặp …” gợi cho em suy nghĩ
gì không?
Sau khi trở thành vợ Tràng, Hs suy nghĩ, trình
người đàn bà đó thay đổi ntn? bày
(tư thế, bước đi, tiếng nói, tâm
trạng,…).

Sự thay đổi đó có ý nghĩa
gì?

bọc lẫn nhau và luôn có niềm tin vào tương lai.
b. Người vợ nhặt:
- Là cô gái không tên, không gia đình, quê hương, bị
cái đói đẩy ra lề đường: có số phận nhỏ nhoi, đáng
thương.
- Thị theo Tràng sau lời nói nửa đùa nửa thật để chạy
trốn cái đói.
- Cái đói đã làm thị trở nên chao chát, đanh đá, liều
lĩnh, đánh mất sĩ diện, sự e thẹn, bản chất dịu dàng: gợi
ý để được ăn, “cắm đầu ăn một chặp bốn bả bánh đúc
chẳng truyện trò gì”.
- Nhưng vẫn là người phụ nữ có tư cách:
+ Trên đường theo Tràng về, cái vẻ "cong cớn" biến
mất, chỉ còn người phụ nữ xấu hổ, ngượng ngừng và
cũng đầy nữ tính:
• “Thị cắp hẳn cái thúng con, đầu hơi cúi xuống, cái
nón rách tàng nghiêng nghiêng che khuất đi nửa
mặt. Thị có vẻ rón rén, e thẹn”
• Khi nhận thấy những cái nhìn tò mò của người
xung quanh, “thị càng ngượng nghịu, chân nọ bước
níu cả vào chân kia”
+ Thị ra mắt mẹ chồng trong tư thế khép nép, chỉ
dám “ngồi mớm ở mép giường” và tâm trạng lo âu, băn
khoăn, hồi hộp.
- Thị đã tìm thấy được sự đầm ấm của gia đình nên
hoàn toàn thay đổi: trở thành một người vợ đảm đang,
người con dâu ngoan khi tham gia công việc nhà chồng
một cách tự nguyện, chăm chỉ.
- Chính chị cũng thắp lên niềm tin và hi vọng của
mọi người khi kể chuyện ở Bắc Giang, Thái Nguyên

" Quái, sao lại có người đàn bà nào ở trong ấy nhỉ?
Người đàn bà nào lại đứng ngay đầu giường thằng con
mình thế kia ? Sao lại chào mình bằng u ? Không phải
con cái Đục mà. Ai thế nhỉ?”
+ Bà lập cập bước vào nhà, càng ngạc nhiên hơn khi
nghe tiếng người đàn bà xa lạ chào mình bằng u.
+ Sau lời giãi bày của Tràng, bà cúi đầu nín lặng,
không nói và hiểu ra. Trong lòng chất chứa biết bao suy
nghĩ:
“Bà lão hiểu rồi. Lòng người mẹ nghèo khổ ấy còn hiểu
ra biết bao cơ sự, vừa ai oán vừa xót thương cho số
kiếp đứa con mình”
 Buồn tủi khi nghĩ đến thân phận của con phải lấy vợ
nhặt.
“Chao ôi, người ta dựng vợ gả chồng cho con là lúc
trong nhà ăn nên làm nổi, những mong sinh con đẻ cái
mở mặt sau này. Còn mình thì… Trong kẽ mắt kèm
nhèm của bà rỉ xuống hai dòng nước mắt. Biết rằng
chúng nó có nuôi nổi nhau sống qua được cơn đói khát
này không.”
 Lo vì đói, vợ chồng nó có sống qua nổi cái nạn đói
này ko.
“Người ta có gặp bước khó khăn đói khổ này, người ta
mới đến lấy con mình. Mà con mình mới có vợ được
…"
 Thương cho người đàn bà khốn khổ cùng đường
mới lấy đến con trai mình mà không tính đến nghi lễ
cưới.
“Thôi thì bổn phận bà là mẹ, bà chẳng lo lắng được cho
con… May ra mà qua khỏi được cái tao đoạn này thì

này, u thương quá”
 Xót thương, lo lắng cho cảnh ngộ của dâu con.
+ Bữa cơm đầu tiên đón nàng dâu mới:
• “Sáng hôm sau, bà cảm thấy “nhẹ nhỏm, tươi tỉnh
khác ngày thường, cái mặt bủng beo u ám của bà
rạng rỡ hẳn lên”
• Cùng với nàng dâu, bà thu dọn, quét tước nhà cửa,
ý thức được bổn phận và trách nhiệm của mình.
• Bữa cơn ngày đói thật thảm hại nhưng “cả nhà ăn
rất ngon lành”
 Sự xuất hiện của nàng dâu mới đã đem đến một
không khí đầm ấm, hoà hợp cho gia đình.
• Bà toàn nói đến chuyện tương lai, chuyện vui,
chuyện làm ăn với con dâu : "khi nào có tiền ta mua
lấy đôi gài, ngoảnh đi ngoảnh lại chả mấy mà có
đàn gà cho xem".
 tìm mọi cách để nhen nhóm niềm tin, niềm hi vọng
cho các con.
=> Bà là một người mẹ có tấm lòng nhân hậu, bao
dung, đầy hi sinh, tiêu biểu của người mẹ nghèo VN.
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tổng kết- rút ra kết luận.(5 phút )
III/ Tổng kết:
1) Nghệ thuật:
Khái quát những nét đặc sắc
- Xây dựng được tình huống truyện độc đáo: Tràng
nhất về nghệ thuật của tác
Hs trả lời
nghèo, xấu, lại là dân ngụ cư, giữa lúc đói khát nhất,
phẩm?
khi cái chết đang cận kề lại “nhặt” được vợ, có vợ theo.


Tiết 63 Nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi
A- MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Nắm được cách viết bài nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi
B- TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG:
1/Kiến thức:


18
* Thiết kế giáo án Ngữ Văn 12
- Đối tượng của bài nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi: tìm hiểu giá trị nội dung, nghệ thuật
của một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi.
- Cách thức triển khai bài nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi: giới thiệu khái quát về tác
phẩm hoặc đoạn trích văn xuôi cần nghị luận; bàn về những giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm, đoạn
trích văn xuôi theo định hướng của đề bài; đánh giá chung về tác phẩm, đoạn trích văn xuôi đó.
2/Kĩ năng:
- Tìm hiểu đề, lập dàn ý cho bài nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi.
- Huy động kiến thức và những cảm xúc, trải nghiệm của bản thân để viết bài nghị luận về tác phẩm, đoạn
trích văn xuôi.
C/CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
1.Giáo Viên:
1.1.Dự kiến BP tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:
-Tổ chức HS nắm bắt kiến thức cơ bản của bài học
-Định hướng HS phân tích, lí giải và khái quát hoá bằng đàm thoại , gợi mở, theo luận nhóm, nêu vấn đề.
-Tổ chức HS bộc lộ, tự nhận thức bằng các hoạt động.
1.2.Phương tiện: SGK,SGV, sách bài tập chuẩn kiến thức, kĩ năng 12
2.Học Sinh:
-Chủ động đọc VB, soạn bài .Sưu tầm hoặc viết suy nghĩ của mình về bài học.
-Tìm hiểu câu hỏi hướng dẫn học bài. Nắm vững yêu cầu bài học.
D/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

cảnh khác nhau tưởng như rời rạc nhưng đều tập
HS rõ.
trung biểu hiện chủ đề: bọn quan lại cầm quyền
cưỡng bức dân chúng, thực hiện ý đồ bịp bợm, đen
tối.
- Mâu thuẫn và tính chất trào phúng của truyện: mâu
thuẫn giữa tinh thần thể dục và cuộc sống khốn khổ,
đói rách của ND.

* Cho HS làm việc
theo nhóm: lập dàn ý
các đề bài trên

- Ngôn ngữ truyện:
- Thảo luận nhóm:

+ Ngôn ngữ người kể chuyện: rất ít lời...


19
* Thiết kế giáo án Ngữ Văn 12
* GV bổ sung, hoàn + Nhóm 1, 2, 3: đề 1
chỉnh nội dung và + Nhóm 4, 5, 6: đề 2
nhận xét tinh thần học
tập của các nhóm
(GV trình bày bằng - Đại diện nhóm trình bày
bằng bảng phụ. Cả lớp theo
bảng phụ)
dõi, nhận xét, bổ sung.
- HS theo dõi, ghi chép

+ “HPCMTG”: mỉa mai, giễu cợt-> phê phán tính
chất giả dối, lố lăng đồi baị của XH.
- Giải thích: Việc dùng từ, chọn giọng văn phải phù
hợp với chủ đề của truyện và thể hiện đúng tư tưởng,
tình cảm của tác giả.
* Kết bài: Đánh giá chung

Hoạt động 2: Hdẫn hs tìm hiểu đtượng, ndung của bài ngluận về 1 tphẩm, 1đtrích vxuôi. (5 phút )
* Qua những bài thực
2. Đối tượng, nội dung của bài nghị luận về một
hành trên, hãy nêu đối
tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi.
tượng, nội dung của
một bài nghị luận về HS trả lời, bổ sung, xem
- Ghi nhớ: SGK
một tác phẩm, đoạn phần ghi nhớ- SGK
trích văn xuôi?
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS luyện tập.(8 phút )


20
* Thiết kế giáo án Ngữ Văn 12
Gợi ý, hướng dẫn HS
luyện tập

3. Luyện tập
a. Nhận thức đề
HS tham khảo các bài thực Yêu cầu nghị luận một tác phẩm: đòn châm biếm đả
hành trên và tiến hành kích trong truyện ngắn Vi hành của Nguyễn Ái Quốc.
luyện tập theo hướng dẫn b. Các ý cần khai thác:

lực cách mạng để chống lại bạo lực phản cách mạng, đấu tranh vũ trang và con đường tất yếu để tự giải
phóng.
- Chất sử thi thể hiện qua cốt truyện, bút pháp xây dựng nhân vật, giọng điệu và vẻ đẹp ngôn ngữ của tác
phẩm,...
2/Kĩ năng:
Tiếp tục hoàn thiện kĩ năng đọc- hiểu văn bản tự sự.
C/CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
1.Giáo Viên:
1.1.Dự kiến BP tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:
-Tổ chức HS nắm bắt kiến thức cơ bản của bài học
-Định hướng HS phân tích, lí giải và khái quát hoá bằng đàm thoại , gợi mở, theo luận nhóm, nêu vấn đề.
-Tổ chức HS bộc lộ, tự nhận thức bằng các hoạt động.
1.2.Phương tiện: SGK,SGV, sách bài tập chuẩn kiến thức, kĩ năng 12
2.Học Sinh:
-Chủ động đọc VB, soạn bài .Sưu tầm hoặc viết suy nghĩ của mình về bài học.
-Tìm hiểu câu hỏi hướng dẫn học bài. Nắm vững yêu cầu bài học.
D/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp: (1 phút )
2. Kiểm ra bài cũ:(3 phút Tóm tắt truyện ngắn vợ nhặt của nhà văn KL và nêu chủ đề của TP?
* Đáp án:
- GV: Nhận xét cách tóm tắt của HS:
+ Tràng là một người nghèo khổ, xấu xí, ế vợ, lại là dân xóm ngụ cư bị ngời đời khinh bỉ.
+ Trong nạn đói năm 1945, chỉ vài câu bông đùa mà Tràng đã nhặt được vợ.
+ Việc Tràng nhặt được vợ đã làm ngạc nhiên cho người dân xóm ngụ cư, bà cụ Tứ và cho chính bản thân
Tràng.
+ Trong “bữa cơm” đón nàng dâu mới rất đơn giản chỉ có cháo cám và họ chỉ nói toàn chuyện vui.
+ Tác phẩm kết thúc ở chi tiết vào buổi sáng hôm sau tiếng trống thúc thuế dồn dập, quạ đen bay vù như mây
đen. Thị nói về chuyện Việt Minh phá kho thóc Nhật và Tràng nhớ lại hình ảnh lá cờ đỏ sao vàng bay phấp
phới hôm nào.
- Chủ đề: Qua truyện “Vợ nhặt” KL muốn khẳng định: trong những hoàn cảnh khó khăn nhất, ngay cả khi cái

những vấn đề lớn của cộng đồng
văn , em có nhận xét gì
2 , Xuất xứ : SGK
về NTT
HS trả lời
Hãy cho biết đặc điểm
3, Tóm tắt :Tài liệu
sáng tác văn chương của
4, Chủ đề : Tác phẩm đã tái hiện lại thời kì lịch sử đen
nhà văn NTT ?
HS dựa vào tiểu dẫn
tối ở Tây Nguyên, nỗi đau của cá nhân và mất mát lớn
Cho biết xuất xứ?
SGK trả lời
lao của buôn làng đã khiến Tnú và dân làng Xôman
TT2:Hướng dẫn HS
đồng khởi.
tóm tắt
2,3 HS tóm tắt
TT3: Hãy nêu chủ đề HS trả lời
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản (69 phút )
TT1: GV thuyết giảng và
II . Đọc – hiểu
cho HS tìm hiểu về tác
1, Ý nghĩa nhan đề:
phẩm
HS nghe
- Hình ảnh rừng xà nu là linh hồn của tác phẩm, là cảm
TT2: GV hướng dẫn HS HS đọc văn bản SGK
hứng chủ đạo , là dụng ý nghệ thuật của tác giả.

phóng nhanh thơm mỡ màng .Rừng xà nu có mặt trong
ấn tượng khó quên cho
nu..., nhựa xà nu...,
suốt câu chuyện, trong đời sống hằng ngày của dân
người đọc như thế nào?
đuốc xà nu...
làng. → cây xà nu tiêu biểu của rừng núi Tây Nguyên và
gắn bó với dân làng Xôman .
- Ý nghĩa tượng trưng: biêủ tượng cho con người và núi
rừng Tây Nguyên.
+Cả rừng xà nu không có cây nào không bị thương...
→ cuộc sống bị tàn phá nặng nề đến đau thương của
Ngoài ý nghĩa tả thực
dân làng Xôman.Biểu hiện của đau thương
cây xà nu còn có ý nghĩa HS trả lời BP nhân
+Cây xà nu ham ánh sáng... → Tnú, Mai hướng tới
gì ?BPNT mà tác giả sử
hóa
cuộc sống tự do.
dụng để làm nổi bậtý
+ “Đạn đại bác...đến hút tầm mắt” → Sức chịu đựng
nghĩa tượng trưngnghĩa
(HS có thể nêu những của xà nu cũng là sự bất khuất kiên cường của dân làng
là cây xà nu không chỉ
nội dung khác nhưng
Xôman.
hiện lên vẻ đẹp mà còn
phải đảm bảo ý trên)
+ “Rừng xà nu ưỡn tấm ngực lớn ra che chở cho làng”
→ con người đang chiến đấu để bảo vệ quê hương.


GVthuyết giảng và hỏi
HS
HS trả lời
- Từ những điều đã phân
tích em hãy nêu ý khái
quát mà nhà văn NTT thể
hiện qua cách miêu tả
rừng xà nu?
TT5: GV hướng dẫn HS
tìm hiểu nhân vật Tnú
Nhân vật nào góp phần
làm nên chủ đề của thiên
truyện? Hãy cho biết
những ấn tượng của
mình về nhân vật Tnú :
lai lịch và phẩm chất của
Tnú
-GV cho HS thảo luận
câu hỏi 2 SGK
Vì sao trong câu chuyện
về cuộc đời Tnú , cụ Mết
nhắc đi nhắc lại Tnú
không cứu sông được vợ
con và ghi sâu vào tâm
trí người nghe “Chúng
nó đã cầm súng, mình
phải cầm giáo”
-Vì sao Tnú không cứu
dược vợ con?

- Mồ côi cha mẹ, được dân làng Xôman nuôi dưỡng.
b. Phẩm chất
- Dũng cảm, gan dạ ,mưu trí, bất khuất.
+Lúc nhỏ làm liên lạc thay anh Quyết: lựa chọn con
đường khó mà đi,học chữ thua Mai thì đập đầu ,bị giặc
bắt thì nuốt thư, bị tù thì vượt ngục
+ Khi lớn lên : là con chim đầu đàn của làng Xôman
,hướng dẫn dân làng chuẩn bị chiến đấu ; bị giặc đốt
mười ngón tay Tnú không thèm kêu than.
- Giàu lòng yêu thương:
+Yêu quê hương:Ba năm đi lực lượng trở về làng nghe
âm thanh tiếng chày, đến con nước lớn đầu làng..chân
vấp , tim đập bồi hồi,xúc động nhớ từng kỉ niệm,ghi
nhớ hình ảnh rừng xà nu.
+Yêu Đảng , sớm giác ngộ cách mạng: Lúc nhỏ vào
rừng nuôi cán bộ,làm liên lạc; quyết học chữ thay anh
Quyết làm cán bộ, lãnh đạo phong trào cách mạng của
quê hương.
+ Yêu gia đình vợ con: xé tấm giồ làm địu cho con, sẵn
sàng cứu vợ con.
- Trung thành với cách mạng , ý thức tổ chức kỉ luật
cao.
(dẫn chứng )
- Căm thù giặc
Khi giặc kéo về làng để tiêu diệt phong trào nổi dậy
ởXôman
+ vào rừng nuôi cán bộ
+giặc bắt Mai và con anh tra tấn dã man bằng gậy sắt
và cả vợ con anh đều gục chết
+ Anh không cứu nổi vợ con... “ừ ,Tnú không cứu sống

trả lời bằng các dẫn
chứng cụ thể như:
Tiếng thét của Tnú
Tiếng hét của cụ Mết
“chém , chém hết”
Bàn tay bóp chết
những tên chỉ huy ở
đồn giặc...
-Các hình tượng nhân vật HS trả lời
cụ Mết,Mai , Dít, Heng
có vai trò gì trong việc
khắc họa nhân vật chính
và làm nổi bật tư tưởng
HS tìm ra mối quan hệ
của tác phẩm?
đó và khái quát
-Theo em hình ảnh cảnh HS trả lời
rừng xà nu và hình tượng
nhân vật Tnú gắn kết hữu
cơ , khăng khít như thế
nào?
HS trả lời
TT6: Hãy nêu những
cảm nhận của mình về vẻ
đẹp nghệ thuật của tác
phẩm?

- Cụ Mết , Mai , Dít , Bé Heng có vai trò tiếp nối sự
sống cho Tnú


ngâm, khi tha thiết, trang nghiêm,...
điệu, xung đột...
2, Ý nghĩa văn bản:
Ngợi ca tình thần bất khuất, sức mạnh quật khởi của
đồng bào các dân tộc Tây Nguyên nói riêng, đất nước,
con người Việt Nam nói chung trong cuộc đấu tranh
giải phóng dân tộc và khẳng định chân lí của thời đại :
để giữ gìn sự sống của đất nước và nhân dân, không có


25
* Thiết kế giáo án Ngữ Văn 12
cách nào khác phải cùng nhau đứng lên cầm vũ khí
chống lại kẻ thù.
* Kĩ năng sống: Thảo luận nhòm, trao đổi về ý nghĩa
tư tưởng và vẻ đẹp của hệ thống nhân vật trong tác
phẩm.
Hoạt động 4: Củng cố.(5 phút )
- Tóm tắt truyện Rừng xà
III. Luyện tập , củng cố
nu và giải thích ý nghĩa
BT1,2 SGKvà BT 1,2,3 SBT
nham đề tác phẩm.
- Phân tích các nhân vật:
cụ Mết, Dít, Heng.
Hoạt động 5: Dặn dò.(1 phút )
- Học thuộc Tác phẩm, nắm được nội dung cơ bản.
- Đọc kĩ văn bản, soạn bài mới theo câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài học tiếp theo theo PPCT
****************** **HẾT********************


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status