ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
BÁO CÁO TÓM TẮT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP ĐẠI HỌC
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
GIỐNG CHUỐI TIÊU MỚI NHẬP NGOẠI TỪ NGUỒN NGUYÊN
LIỆU NGOẠI NHẬP Ở ĐIỀU KIỆN MIỀN NÚI PHÍA BẮC
Mã số: ĐH 2014-TN03-10
Chủ nhiệm đề tài: KS. Nguyễn Thị Hương Xiêm
Thái Nguyên, tháng 01 năm 2017
-
Danh sách những thành viên tham gia nghiên cứu đề tài
Đơn vị công tác và
Họ và tên
Nội dung nghiên cứu cụ thể được giao
lĩnh vực chuyên môn
Nguyễn
Thị Viện Khoa học Sự
Hương Xiêm
sống, Bộ môn Công
nghệ tế bào
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .............................................................................................. 2
CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................ 4
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ....................................................................................... 4
3.1.
Kết quả nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng phát triển của giống chuối tiêu mới trồng bằng cây
nuôi cấy mô ............................................................................................................................................ 4
3.2.
Nghiên cứu xác định mật độ trồng của giống chuối tiêu mới ................................................. 7
3.3.
Nghiên cứu xác định liều lượng phân bón cho giống chuối tiêu mới ..................................... 10
3.4.
Đánh giá mức độ nhiễm sâu bệnh hại tự nhiên của giống chuối mới ..................................... 13
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................................................................... 14
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Sinh trưởng thân giả của giống chuối tiêu mới khi trỗ buồng ........................................... 4
Bảng 3.2. Số lá hoạt động của giống chuối tiêu mới khi trỗ buồng ................................................... 5
Bảng 3.3. Thời gian sinh trưởng của giống chuối tiêu mới................................................................ 5
Bảng 3.4. Các yếu tố cấu thành năng suất giống chuối tiêu mới ....................................................... 6
Bảng 3.5. Kích thước quả của giống chuối tiêu mới .......................................................................... 7
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến khả năng ra lá mới và độ lớn thân giả giống chuối tiêu
mới khi trỗ buồng ............................................................................................................................... 7
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến thời gian sinh trưởng giống chuối tiêu mới khi trỗ
-
Tổ chức chủ trì: Trường Đại học Nông Lâm
-
Thời gian thực hiện: 08/2014 – 08/2016
2. Mục tiêu:
- Đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển, xác định mật độ trồng và lượng phân bón phù
hợp cho giống chuối tiêu mới nhập ngoại nhằm phát triển kinh tế xã hội khu vực miền núi phía
Bắc.
3. Tính mới và sáng tạo:
- Cung cấp tư liệu khoa học phục vụ các nghiên cứu ứng dụng tiếp theo trong công tác gieo
trồng và sản xuất, ứng dụng giống mới trong sản xuất nông nghiệp.
-
Bổ sung tư liệu khoa học phục vụ đào tạo.
- Góp phần nâng cao cơ cấu cây trồng trong sản xuất nông nghiệp, tăng hiệu quả kinh tế cho
người nông dân.
4. Kết quả nghiên cứu:
4.1. Kết quả nghiên cứu sinh trưởng, phát triển của giống chuối tiêu mới từ nguồn nguyên liệu
ngoại nhập:
- Về chiều cao cây, cây chuối tiêu mới trồng vụ thu cao 225,4 cm, cao hơn trồng vụ xuân 1,8
cm và đường kính thân là 19,2 cm, lớn hơn trồng vụ xuân 0,7 cm.
Về thời gian sinh trưởng, trồng vụ thu, thời gian sinh trưởng của cây chuối tiêu mới là
356,5 ngày, dài hơn so với trồng vụ xuân 32,1 ngày do phải trải qua mùa đông lạnh làm cây sinh
trưởng chậm lại.
Về chỉ tiêu buồng và năng suất ước tính, trồng vụ thu và vụ xuân không có sự chênh lệch
- Ở liều lượng phân bón là 180 g N : 45g P2O5 : 360 g K2O/cây, thân giả chỉ đạt chiều cao
218,6 cm và đường kính 18,5 cm. Trong khi đó ở liều lượng phân bón là 260 g N : 65g P2O5 : 520 g
K2O/cây các trị số tương ứng đều cao hơn và lần lượt đạt 238,1 cm và 19,3 cm.
- Khi bón liều lượng phân bón thấp là 180 g N : 45 g P2O5 : 360 g K2O/cây thời gian sinh
trưởng kéo 344,7 ngày. Trong khi đó, đối với liều lượng phân bón cao nhất là 260g N : 65 g P2O5 :
520 g K2O/cây thời gian sinh trưởng là 321,9 ngày. Khoảng thời gian từ trỗ buồng đến thu hoạch
giữa các liều lượng phân bón dao động trong phạm vi từ 102,1 - 110,1 ngày.
- Liều lượng phân bón cho thay đổi trong khoảng từ 180 g N : 45 g P2O5 : 360 g K2O/cây đến
260 g N : 65 g P2O5 : 520 g K2O/cây số nải/buồng biến động trong khoảng từ 9,7 – 10,2 nải/buồng.
Số quả/nải chỉ thay đổi trong khoảng từ 14,5 – 14,8 quả/nải.
- Trong các công thức thí nghiệm, liều lượng phân bón tăng, khối lượng quả tăng và đạt cao
nhất ở mức bón 240 g N : 60 g P2O5 : 480 g K2O/cây là 144,8 g. Vượt quá mức bón này trên khối
lượng quả có xu hướng giảm, khối lượng quả đạt 141,6 g ở mức bón 260 g N : 65 g P2O5 : 520 g
K2O/cây cho 1 ha.
- Ở cả 5 liều lượng phân bón của thí nghiệm, quả nải 3 và nải 6 đều đạt chiều dài quả > 16
cm và đường kính quả > 3, tất cả đều đạt tiêu chuẩn xuất khẩu quả tươi 10TCN – 568 – 2003.
- Ở liều lượng phân bón thấp 180 g N : 45 g P2O5 : 360 g K2O/cây khối lượng buồng chỉ đạt
18,9 kg/buồng. Trong khi đó, đối với liều lượng phân bón 240 g N : 60 g P2O5 : 480 g K2O/cây khối
lượng buồng lên đến 22,6 kg. Vượt quá mức bón này khối lượng buồng có xu hướng giảm.
- Năng suất đạt thấp nhất là 37,81 tấn/ha ứng với liều lượng bón 180 g N : 45 g P2O5 : 360 g
K2O/cây và đạt cao nhất là 45,24 tấn/ha ứng với liều lượng bón 240 g N : 60 g P2O5 : 480 g K2O/cây.
Vượt quá mức bón này, năng suất có xu hướng giảm dần.
5. Sản phẩm:
5.1.
1.
Sản phẩm đào tạo:
02 đề tài tốt nghiệp của sinh viên Đại học K43 ngành Nông học:
Hà Kiều Vinh - Lớp K34-TT-N01 - Khoa Nông học - Khóa: 2011-2015.
Địa chỉ ứng dụng: Áp dụng trồng cho các vùng trồng chuối ở miền Bắc.
-
Tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu:
Về kinh tế - xã hội
- Mô hình đem lại hiệu quả kinh tế sau khi nhân rộng, hiệu quả kinh tế cao hơn so với một số
cây trồng khác như lúa, ngô, khoai, sắn…
- Nâng cao trình độ kỹ thuật trồng trọt cho nông dân theo hướng sản xuất thực phẩm sạch
trong nhà mái che.
- Thực hiện chính sách phát triển nông thôn miền núi. Dân trí miền núi được mở mang, tiếp
cận với khoa học và thị trường trong quá trình hội nhập hiện nay.
- Góp phần thực hiện công cuộc xoá đói giảm nghèo, tạo công ăn việc làm, duy trì và ổn định tình
hình an ninh chính trị xã hội vùng nông thôn miền núi.
Về đào tạo, bồi dưỡng nhân lực, thông tin
-
Quá trình thực hiện đề tài đã đào tạo được 02 kỹ sư chuyên ngành Trồng trọt.
- Kết quả nghiên cứu dùng làm tài liệu tham khảo và tài liệu chuyển giao khoa học kỹ thuật
trong lĩnh vực trồng chuối tiêu.
Thái Nguyên, ngày 05 tháng 01 năm 2017
Tổ chức chủ trì
(ký, họ và tên, đóng dấu)
production, application of new varieties in agricultural production.
-
Additional material for training scientists.
- Helping to improve the plant structure in agricultural production, agricultural development
towards food production in the roof clean, economic efficiency increase for farmers.
4. Research results:
4.1. Findings growth and development of new varieties of bananas imported raw materials:
- On the height of trees, newly planted banana trees collection 225,4 cm high, higher than
1,8 cm in spring planting and trunk diameter of 19,2 cm, 0,7 cm larger than spring planting.
- Regarding the growth time, grow revenues and growth time of new banana tree is 356,5
days, longer than the 32,1 days for spring planting due to undergo cold winter slows plant growth .
- On the index and yield estimates stem, autumn and spring planting no significant
difference. Yield is estimated at around 48-49 tonnes/ha, the volume of the stem is about 28
kg/stem, from 10,2 to 10,8 bunches/stem and from 150-155 fruits/stem, and has from 14-16 results
/deer. Bunch bunch 3 and 6 results in 2 fruits crop length > 16cm and a diameter of results > 3cm,
are standard fresh fruit exports 10TCN - 568-2003.
4.2. Result study identified planting density of new banana varieties:
- At the time of flowering stem, with a density of 2.500 trees/ha corresponds to the distance of
2,0 m x 2,0 m, fake body height is 225,1cm highest. Meanwhile, in the formula most sparse planting
density of 1667 trees/ha corresponds to the distance of 2,0 m x 3,0 m height of 215,7cm lowest false.
- Body diameter of 18,5 cm smallest false with the thickest density of 2.500 plants/ha and
19,2 cm high with the most sparse planting density 1.667 plants/ha.
- For the thickest density of 2.222-2.500 trees/ha, growing period extends from 328,3 to
330,8 days. Meanwhile, sparse density of 1.667-1.852 trees/ha, growing time only from 312,7 to
322,8 days. Number bunches/stem ranged from 10,2 to 10,8 bunches/stem, some fruits/bunch in the
planting density ranges from 14-16 fruits/bunch.
- The volume of fruit also tends to increase proportional to the density. Growing increasingly
sparse volume greater results. Thickest density volume reached only 112,6 g results, most sparse
- In low doses fertilizer is 180 g N : P2O5 45 g : 360 g K2O/plant stem volume only 18,9
kg/stem. Meanwhile, for the dose of fertilizer 240 g N : P2O5 60 g : 480 g K2O/tree, stem volume
up to 22.6 kg. This excess fertilizer stem volume tends to decrease.
- Achieving the lowest yield was 37,81 tones/ha dose corresponding to fertilizer 180 g N: 45
g P2O5 : 360 g K2O /tree and the highest was 45,24 tonnes/ha with fertilizer dose 240 g N : P2O5 60
g : 480 g K2O/plant. Excess fertilizer, the yield tends to decrease.
5. Products:
5.1. Training products:
-
02 undergaraduate students K43 (achive):
1. Ha Kieu Vinh – Class: K34-TT-N01 – Agronomic Sciences – School Year: 2011-2015.
+ Project title: "Comparing the characteristics of growth and development of new banana
varieties from materials imported bananas and pink pepper in Autumn 2014 in Song Cong town Thai Nguyen province".
- Instructors: Dr. Le Sy Loi
2. Phan The Vinh – Class: K43-TT-N02 – Agronomic Sciences – School Year: 2011-2015.
+ Project title: "To study the effect of fertilizer on the growth and development of new
varieties of bananas imported raw materials in spring 2015 in Song Cong town - Thai Nguyen
province".
+
Instructors:
1. Dr. Nguyen Minh Tuan
2. Dr. Le Sy Loi
5.2. Scientific products:
To raise the technical level of cultivation to farmers towards producing safe food in the roof.
- Implement policies for rural development in mountain regions. AP mountains were opened,
access to science and the market in the current integration process.
- Contribute to the implementation of poverty alleviation, job creation, maintain and stabilize the
political situation of social security in rural mountainous areas.
Training and retraining of personnel, information
- The process to implement the project has trained 02 engineers with speciality is Crop
Sciences.
-
The results serve as reference material and scientific and technological transfer in the field
of banana plantation.
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chuối là cây ăn quả ngắn ngày, có quy mô sản xuất lớn nhất nước ta. Những năm gần đây,
sản xuất chuối có xu hướng tăng với tổng diện tích 105- 110 ngàn ha và tổng sản lượng hàng năm
1,4-1,6 triệu tấn. Chuối còn là một trong số ít cây ăn quả có khả năng phát triển sản xuất thành
những vùng tập trung quy mô 400-500 ha. Tại Quyết định phê duyệt quy hoạch phát triển rau quả
và hoa cây cảnh đến năm 2010, tầm nhìn 2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chuối
được xác định là loại cây ăn quả xuất khẩu chủ lực của nước ta. Theo quy hoạch, đến năm 2020,
3. Yêu cầu
- Xác định được các đặc điểm cơ bản về hình thái cơ bản và năng suất của giống chuối tiêu mới.
- Xác định được đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất quả của giống chuối tiêu mới
trong điều kiện thực tế sản xuất tại vùng nghiên cứu.
2
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Nguồn gốc, phân loại cây chuối
Cây chuối bắt nguồn từ loài Musa acuminata mang kiểu gen A hoặc từ loài Musa
balbisiana mang kiểu gen B hoặc từ cả hai. Nhiều giống chuối nhị bội thể, tam bội thể hoặc tứ
bội thể đã được tạo ra do quá trình lai tạo giữa những genome A và genome B và còn rất
nhiều giống được tạo nên từ biến dị soma. Các giống có genome B có tính chống chịu tốt
hơn. Simmon và Shepherd (1955) đã đưa ra 15 chỉ tiêu về hình thái và thang điểm để phân loại
chuối ăn được theo các nhóm AA, AB, AAA, AAB, ABB, ABBB trong đó các giống chuối ăn
tươi thuộc genome AA hoặc AAA.
Chuối tiêu thuộc nhóm phụ Cavendish mang kiểu gen AAA. Đây là nhóm phụ cực kỳ
quan trọng trong giao dịch thương mại chuối cho cả nhu cầu xuất khẩu hoặc nội tiêu. Chiều cao
của các giống trong nhóm này biến động rất lớn trong khoảng từ 1,8 -5m nên được chia ra 4
loại, cụ thể: loại Dwarf Cavendish (tiêu lùn), loại Giant Cavendish (tiêu vừa), loại Robusta, và
loại Lacatan.
Để bảo tồn cũng như tạo nguồn vật liệu khởi đầu cho công tác chọn tạo giống mới, mỗi
khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, Mỹ Latin và Caribe, Châu Phi và các khu vực khác
đều đã thu thập và lưu giữ trên 2,000 mẫu giống chuối. Các vườn tập đoàn giống chuối lớn
nhất là Papua New Guine gồm trên 500 mẫu giống. Tại Honduras, Guadeloup, Philippines và
Jamaica đều lưu giữ khoảng 400 mẫu giống mỗi vùng. Việc sử dụng, khai thác nguồn gen
phong phú này vào mục đích tuyển chọn giống tốt là một hướng đi phổ biến và hiệu quả ở
nhiều nước. Ở đài Loan cũng thế, đến năm 2006 Trung tâm Tài nguyên Gen Cây trồng Quốc
1.3. Một số loại sâu bệnh hại chuối tiêu
Chuối tiêu thuộc nhóm phụ Cavendish (AAA), bị rất nhiều sâu, bệnh hại. Ở mỗi nước lại
có đối tượng gây hại chính khác nhau. Theo kết quả tổng hợp tình hình sâu bệnh hại chuối của
Sing HP (2010) những đối tượng sâu, bệnh sau đây thường xuyên xuất hiện và gây hại nhiều
ở Ấn độ, Trung Quốc, Thái Lan và Philippin.
- Sâu đục thân (Cosmopolites sordidus)
- Sâu gặm quả non (Colaspis hypochlora)
- Bệnh chùn ngọn (BBTV )
- Bệnh héo vàng lá FOC (Fusarium oxysporium f.sp Cubense)
- Bệnh đốm đen lá ( Mycosphaerella musicola)
- Bệnh đốm vàng lá (Mycosphaerella fijiensis)
- Bệnh tuyến trùng u rễ (Meloidogyne spp. pratylenchus coffeae/ Helicotylenchus
multicinctus/ Radopholus similis).
Những loại sâu, bệnh này gây thiệt hại rất lớn cho sản xuất và là một trong những
nguyên nhân cản trở sản xuất chuối phát triển.
1.4. Tình hình nghiên cứu trong nước
* Nghiên cứu tuyển chọn giống chuối
Việt Nam nằm ở trung tâm phát sinh và là nơi có điều kiện khí hậu thời tiết thuận lợi cho
sinh trưởng và phát triển của cây chuối. Theo Trần Thế Tục (1995), ở nước ta các vùng đều
trồng được chuối. Trồng chuối sau 1 năm đã được thu hoạch, cần ít vốn đầu tư, nếu biết thâm
canh thì hiệu quả kinh tế rất cao. Các giống chuối trồng bao gồm chuối tiêu, chuối tây, chuối
ngốc và chuối ngự.
Vườn tập đoàn giống chuối quốc gia hiện lưu giữ 120 mẫu giống bao gồm 74 mẫu giống trong
nước và 46 mẫu giống nhập nội. Đáng chú ý là ở nước ta có đủ cả đại diện của 8 nhóm giống chuối
trồng ăn được với các kiểu gen AA, AAA, AAB, AB, ABB, ABBB, BBB và BB.
* Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật trồng chuối
Vùng đồng bằng và trung du Bắc bộ có 2 thời vụ trồng chính là vụ xuân từ tháng 24 và vụ thu từ tháng 8-10. Trồng vào vụ xuân cây rất dễ sống nhưng đến khi trổ buồng thì
gặp rét nên vụ thu hiện đang là thời vụ trồng phổ biến. Ở các vùng khác, thời vụ trồng chính là
đầu mùa mưa.
Mật độ trồng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến năng suất quả chuối. Ở nước ta, chuối được
cứu ảnh hưởng của khoảng cách và mật độ đến sinh trưởng và phát triển của giống chuối tiêu mới từ
nguồn nguyên liệu ngoại nhập trong vụ Xuân 2015, (3) nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến sinh
trưởng và phát triển của giống chuối tiêu mới từ nguồn nguyên liệu ngoại nhập trong vụ Xuân 2015.
Các thí nghiệm được thiết kế theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn toàn (RCBD). Mỗi ô thí
nghiệm trồng 10 cây và được nhắc lại 3 lần. Cây con đem trồng là cây nuôi cấy mô tế bào có
chiều cao 7 - 10 cm và 4 - 5 lá thật.
CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Kết quả nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng phát triển của giống chuối tiêu mới trồng bằng cây
nuôi cấy mô
* Khả năng sinh trưởng của chuối Tiêu mới trồng bằng cây nuôi cấy mô
Bảng 3.1 trình bày kết quả theo dõi sinh trưởng thân giả tại thời điểm trỗ buồng của chuối
Tiêu mới trồng bằng cây nuối cây mô trong vụ thu và vụ xuân là những thời vụ trồng chuối chính ở
miền Bắc.
Bảng 3.1. Sinh trưởng thân giả của giống chuối tiêu mới khi trỗ buồng
(Sơn Dương – Tuyên Quang, 2014 - 2015)
Trồng vụ Thu (9/2014)
Trồng vụ Xuân (2/2015)
Giống chuối
Chiều cao cây
Đường kính thân
Chiều cao cây
Đường kính thân
(cm)
(cm)
(cm)
(cm)
Chuối tiêu mới
225,4
19,2
đạt 18,5 cm. Các giá trị tương ứng đối với cây chuối tiêu hồng lần lượt đạt 201,5 cm và 17,8 cm.
Có thể thấy rằng ở cùng một thời vụ trồng, giữa cây chuối tiêu mới và cây chuối tiêu hồng không
có sự khác biệt đáng kể về sinh trưởng thân giả. Trồng vụ xuân, chiều cao và đường kính thân giả
không thua kém nhiều so với trồng vụ thu.
Bảng 3.2 trình bày kết quả theo dõi số lá hoạt động tại thời điểm trỗ buồng của chuối Tiêu
mới trồng bằng cây nuối cây mô. Kết quả theo dõi thí nghiệm trình bày ở bảng 3.2 cho thấy ở cùng
một thời vụ trồng, cây chuối tiêu mới có số lá cao hơn chút ít so với cây chuối tiêu hồng. Trồng vụ
xuân, số lá hoạt động không thua kém nhiều so với trồng vụ thu. Trồng vụ thu, cây chuối tiêu mới
đạt số lá hoạt động 13,2 lá, cây chuối tiêu hồng là 12,8 lá. Trồng vụ xuân, cây chuối tiêu mới đạt số
lá hoạt động 13,0 lá và với cây chuối tiêu hồng đạt 12,2 lá. Tuy nhiên, số lá trồng vụ Xuân sai khác
không có ý nghĩa.
Bảng 3.2. Số lá hoạt động của giống chuối tiêu mới khi trỗ buồng
(Sơn Dương – Tuyên Quang, 2014 - 2015)
Trồng vụ Thu (9/2014)
Trồng vụ Xuân (2/2015)
Giống chuối
Số lá (lá/cây)
Số lá (lá/cây)
Chuối tiêu mới
13,2
13,0
Chuối tiêu hồng
12,8
12,2
Trồng –
trỗ buồng
Trỗ – thu
hoạch
Tổng
số
Trồng – trỗ
buồng
Trỗ – thu
hoạch
Tổng
số
Chuối tiêu mới
250,3
106,2
356,5
220,7
103,7
ns
ns
ns
CV%
6,0*
ns
ns
ns
Ghi chú: ns: sự sai khác không có ý nghĩa (P>0,05);*: sự sai khác có nghĩa (P
24,8
49,6
10,2
145,8
153,1
23,8
47,6
P
0,002
0,243
0,046
0,446
0,008
LSD0.05
0,88
ns
48,0
10,2
150,2
150,8
21,2
42,4
P
0,54
0,408
0,256
0,031
0,017
LSD0.05
2,89
ns
buồng và năng suất của giống chuối tiêu mới đều cao hơn giống tiêu hồng. Sự sai khác về số
quả/buồng và khối lượng quả của hai giống chuối trong vụ Xuân là không có ý nghĩa, dao động
7
khoảng 150 quả/buồng. Chuối tiêu mới có khối lượng quả trung bình là 146,7 g/quả còn chuối tiêu
hồng là 150,8 g/quả. Sự sai khác về số nải/buồng, khối lượng buồng và năng suất ước tính của 2
giống chuối trồng trong vụ Xuân là có ý nghĩa. Khối lượng buồng của chuối tiêu mới là 24,0
kg/buồng cao hơn 2,8 kg so với buồng chuối tiêu hồng là 21,2 kg/buồng. Năng suất dự tính của
chuối tiêu mới là 48,0 tấn/ha còn chuối tiêu hồng là 42,4 tấn/ha. Năng suất dự tính của giống chuối
tiêu mới cao hơn chuối tiêu hồng trồng trong vụ Xuân là 5,6 tấn/ha do sự chênh lệch về khối lượng
buồng lớn hơn trồng trong vụ Thu.
Kết quả thí nghiệm trình bày ở bảng 3.4 còn cho thấy trồng vụ thu cả cây chuối tiêu mới và
cây chuối tiêu hồng, các yếu tố cấu thành năng suất đều có xu hướng cao hơn trồng vụ xuân.
Bảng 3.5 trình bày kết quả theo dõi, đánh giá kích thước quả giống chuối tiêu mới.
Bảng 3.5. Kích thước quả của giống chuối tiêu mới
(Sông Công – Thái Nguyên, 2014 – 2015)
Chiều dài quả (cm)
Đường kính quả (cm)
Giống chuối
Nải 3
Nải 6
Nải 3
Nải 6
Thời vụ trồng
Chuối tiêu mới
19,0
17,6
3,7
3,3
Vụ thu (9/2014)
Vụ xuân (2/2015)
Theo Tiêu chuẩn Việt Nam 10TCN-568-2003 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
ban hành, tiêu chuẩn quả chuối xuất khẩu tươi là chiều dài quả >16,0 cm và đường kính quả >3,0
cm. Bảng 3.5 cho thấy giữa cây chuối tiêu mới và cây chuối tiêu hồng không có sự khác biệt đáng kể
về kích thước quả. Trong điều kiện thí nghiệm, ở cả 2 thời vụ trồng chính của vùng Đồng bằng Sông
Hồng là vụ thu và vụ xuân, quả chuối đều đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.
Nghiên cứu xác định mật độ trồng của giống chuối tiêu mới
* Ảnh hưởng của khoảng mật độ trồng đến khả năng ra lá mới và độ lớn thân giả của cây
chuối tiêu mới
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến khả năng ra lá mới và độ lớn thân giả giống chuối
tiêu mới khi trỗ buồng
CTTN
Mật độ
(cây/ha)
Chiều cao
thân giả (cm)
5,3
3
2.000
220,5
19,0
34,7
5,6
4
1.852
218,6
19,1
34,6
5,7
5
1.667
8,6*
ns
ns
ns
Ghi chú: ns: sự sai khác không có ý nghĩa (P>0,05);*: sự sai khác có nghĩa(P0,05). Tổng số lá mới ra dao động từ 33,1 – 34,7 lá/cây và ra được từ 5,2 – 5,8 lá/tháng.
* Ảnh hưởng của mật độ trồng đến thời gian sinh trưởng của cây chuối tiêu mới
Kết quả trình bày ở bảng 3.7 cho thấy mật độ trồng thấp có xu hướng làm rút ngắn thời gian
từ trồng đến trỗ buồng. Trong phạm vi thí nghiệm,thời gian từ trồng – trỗ buồng của giống chuối
tiêu mới từ 218,5 – 225,6 ngày. Tuy nhiên sự sai khác giữa các công thức là không có ý nghĩa.
Giữa các mật trồng không có sự khác biệt về thời gian từ trỗ buồng đến thu hoạch. Khoảng thời
gian này dao động trong phạm vi từ 103,2 - 105,2 ngày.
Do không có sai khác về thời gian từ trỗ buồng đến thu hoạch, thời gian sinh trưởng của
chuối tiêu mới chủ yếu phụ thuộc thời gian từ khi trồng đến trỗ buồng. Trong điều kiện thí nghiệm,
223,6
104,7
328,3
3
2.000
220,7
104,3
325,2
4
1.852
219,0
103,8
322,8
5
1.667
nghiệm mật độ trồng càng dày, khối lượng quả càng thấp và ngược lại. Sự sai khác có ý nghĩa ở mức
tin cậy 95%.
9
Trong 1 buồng chuối sự sai khác về số quả là có ý nghĩa, số quả dao động giữa các mật độ trồng
từ 143,1 – 158,5 quả/buồng. Trồng càng dày số quả càng ít và ngược lại.
Có thể thấy rằng trong phạm vi thí nghiệm, mật độ trồng có ảnh hưởng đối với hầu hết các
yếu tố cấu thành năng suất của chuối tiêu mới. Trồng càng thưa, các chỉ tiêu càng lớn và ngược lại.
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến các yếu tố cấu thành năng suất của giống chuối
tiêu mới
CTTN
Mật độ
(cây/ha)
Số nải/
buồng
Số quả/nải
Khối lượng
quả (g)
Số quả/
buồng
1
124,3
154,6
4
1.852
10,7
14,7
140,1
157,2
5
1.667
10,8
14,8
145,2
158,5
P
Kết quả thí nghiệm trình bày ở bảng 3.9 cho thấy cả chiều dài quả cũng như đường kính quả
đều có xu hướng tăng tỷ lệ thuận với mật độ trồng. Trồng càng dày, quả càng nhỏ và ngược lại.
Tuy nhiên, ở cả 5 mật độ trồng của thí nghiệm, quả nải 3 và nải 6 đều đạt chiều dài quả >16 cm và
đường kính quả >3, tất cả đều đạt tiêu chuẩn xuất khẩu quả tươi 10TCN – 568 – 2003.
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến độ lớn quả giống chuối tiêu mới
Chiều dài quả
CTTN
Mật độ
(cây/ha)
1
Đường kính quả
Nải 3
(cm)
Nải 6
(cm)
Nải 6/
nải 3
Nải 3
(cm)
Nải 6
(cm)
0,95
3
2.000
18,2
17,4
0,96
3,8
3,5
0,92
4
1.852
18,4
17,6
0,96
3,8
10
đạt 40,84 tấn/ha. Tiếp theo là mật độ trồng 2.000 cây/ha có năng suất là 41,4 tấn/ha. Tuy nhiên mật
độ trồng dày nhất theo thí nghiệm là 2.500 cây/ha không đạt năng suất cao nhất mà chỉ đứng thứ 2
trong 5 mật độ trồng, đạt 44,0 tấn/ha, còn mật độ 2.222 cây/ha đạt năng suất cao nhất là 44,88
tấn/ha (Năng suất dự tính được tính bằng khối lượng buồng x 2.000 cây/ha).
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất quả giống chuối tiêu mới
CTTN
Mật độ (cây/ha)
Khối lượng buồng (kg/buồng)
Năng suất (tấn/ha)
1
2.500
17,6
44,0
2
2.222
20,2
44,88
LSD 0.05
2,36*
4,75*
CV(%)
5,9*
5,9*
Ghi chú: ns: sự sai khác không có ý nghĩa(P>0,05);*: sự sai khác có nghĩa(P
18,7
33,7
5,5
3
220 N:55 P2O5:440 K2O
230,5
19,2
34,0
5,6
4
240 N:60 P2O5:480 K2O
236,8
19,2
34,1
5,7
0,52*
CV%
7,9*
8,1*
ns
4,1*
Ghi chú: ns: sự sai khác không có ý nghĩa(P>0,05);*: sự sai khác có nghĩa(P
200 N:50 P2O5:400 K2O
229,1
108,6
337,7
3
220 N:55 P2O5:440 K2O
225,3
106,2
331,5
4
240 N:60 P2O5:480 K2O
220,7
103,2
323,9
5
Từ những kết quả thí nghiệm trên đây cho thấy liều lượng phân bón có ảnh hưởng nhiều đến
sinh trưởng thân lá và thời gian sinh trưởng của chuối tiêu mới. Tuy nhiên, để có đủ cơ sở cho việc
xác định liều lượng phân bón thích hợp cần thiết phải xem xét ảnh hưởng của liều lượng phân bón
12
đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của vườn chuối. Kết quả thí nghiệm được trình bày
ở bảng 3.13.
Bảng 3.13. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến các yếu tố cấu thành năng suất của giống
chuối tiêu mới
Liều lượng phân bón
Số nải/
Khối lượng quả
Số quả/
CT
Số quả/ nải
(g/cây)
buồng
(g)
buồng
1
180 N:45 P2O5:360 K2O
9,7
14,6
133,5
141,6
2
200 N:50 P2O5:400 K2O
156,2
5
260 N:65 P2O5:520 K2O
10,7
14,6
143,2
156,2
P
0,005
0,851
0,002
0,000
LSD05
0,72*
ns
Đường kính quả
Liều lượng phân bón (g/cây)
Nải 3
Nải 6
Nải 3
Nải 6
1
180 N:45 P2O5:360 K2O
17,2
16,0
3,5
3,1
2
200 N:50 P2O5:400 K2O
17,5
16,4
3,6
3,2
16,7
3,8
3,4
Kết quả thí nghiệm trình bày ở bảng 3.14 cho thấy cả chiều dài quả cũng như đường kính
quả đều có xu hướng tăng tỷ lệ thuận với liều lượng phân bón trong thí nghiệm, tuy nhiên chỉ tăng
đến mức bón cho 1ha là 240g N: 60g P2O5: 480g K2O/cây, vượt quá mức bón này kích thước quả
có xu hướng nhỏ lại. Trồng càng dày, quả càng nhỏ và ngược lại. Tuy nhiên, ở cả 5 mật độ trồng
của thí nghiệm, quả nải 3 và nải 6 đều đạt chiều dài quả >16 cm và đường kính quả >3, tất cả đều
đạt tiêu chuẩn xuất khẩu quả tươi 10TCN – 568 – 2003.
* Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến năng suất của giống chuối tiêu mới
Giống như khối lượng quả, khối lượng buồng cũng có xu hướng tăng tỷ lệ thuận với lượng
phân bón, dao động từ 18,9 – 22,6 kg/buồng. Trong đó, đạt cao nhất là CT4 với 22,6 kg/buồng. Vượt
13
quá mức bón này khối lượng buồng có xu hướng giảm. Kết quả trình bày ở bảng 3.15 cũng cho thấy
trong phạm vi thí nghiệm, năng suất có xu hướng tăng tỷ lệ thuận với lượng phân bón. Năng suất
dự tính được tính dựa trên khối lượng buồng x 2.000 cây/ha. Năng suất đạt thấp nhất là 37,81
tấn/ha ứng với CT1 và đạt cao nhất là 45,24 tấn/ha ứng với CT4. Vượt quá mức bón CT4, năng
suất có xu hướng giảm và chỉ đạt 44,74 tấn/ha (CT5).
Bảng 3.15. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến năng suất quả của giống chuối tiêu mới
CT
Liều lượng phân bón (g/cây)
240 N:60 P2O5:480 K2O
22,6
45,24
5
260 N:65 P2O5:520 K2O
22,3
44,74
P
0,043
0,004
LSD05
2,48*
4,95*
CV(%)
6,2*
20,00%
13,33%
Bệnh chùn ngọn
1,67%
0%
0,67%
0,67%
Bệnh đốm đen lá
0%
0%
0%
1,33%
Cây chuối bị sâu bệnh phá hoại làm thiệt hại năng suất, giảm hiệu quả sản xuất vì vậy cần
theo dõi các loại sâu bệnh hại hại và chu kỳ sinh trưởng phát triển của nó để có biện pháp phòng trừ
hiệu quả. Trong phạm vi nghiên cứu, nhìn chung trên toàn bộ các thí nghiệm gần như không bị
nhiễm sâu bệnh hại hoặc bị nhiễm ở mức độ rất nhẹ. Sau khi phát hiện sâu, bệnh hại chúng tôi tiến
hành phòng trừ kịp thời nên không gây ảnh hưởng đến năng suất của cây.
Sâu ăn lá: Bám trên là cắn nát lá. Nếu không phát hiện sớm chúng sẽ ăn hết lá, làm ảnh
kém những khoảng cách trồng thưa hơn.
3. Liều lượng phân bón chuối tiêu mới trồng bằng cây nuôi cấy mô thích hợp nhất là 240 N :
60 P2O5 : 480 K2O g/cây. Ở mức bón này năng suất đạt cao nhất 45,24 tấn/ha, tất cả các chỉ tiêu về
sinh trưởng và độ lớn quả cũng đều đạt cao nhất.
4. Các thí nghiệm đều có mức độ nhiễm sâu bệnh hại ở mức nhẹ, không gây ảnh hưởng đến
năng suất của cây.
Đề nghị
- Đề nghị phát triển sản xuất chuối tiêu mới bằng cây nuôi cấy mô.
- Tiếp tục nghiên cứu mở rộng nghiên cứu mô hình trồng cây chuối tiêu mới để có kết quả
chính xác nhất.