Đề tài: PHÁT HUY HƠN NỮA VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN BẢO VỆ
TRƯỜNG HỌC TRONG CÔNG TÁC BẢO VỆ TÀI SẢN ,GIỮ GÌN AN
NINH VÀ THAM GIA GIÁO DỤC HỌC SINH .
A. Đặt vấn đề
I. Lý do chọn đề tài
Mỗi cơ quan đều có nhân viên bảo vệ. Nhân viên bảo vệ có nhiệm vụ bảo vệ cơ
sở vật chất, bảo vệ an ninh, theo dõi nắm bắt tình hình diễn ra trong và ngoài
giờ hành chính có liên quan đến an ninh. Nhân viên bảo vệ trường học cũng
vậy.
Ngoài nhiệm vụ chung ,nhân viên bảo vệ trường học còn có thêm nhiệm vụ
riêng là phải tham gia giáo dục học sinh .Họ phải có những hiểu biết nhất
định về tâm lý sư phạm ,nghiệp vụ sư phạm và đặc điểm của đối tượng giáo
dục .
Trên thực tế ,nhân viên bảo vệ trường học chưa làm tốt 3 nhiệm vụ trên .
Phần lớn họ không qua đào tạo .Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến nhà trường .
Bài viết này nhằm đi sâu nghiên cứu các giải pháp để khắc phục hạn chế trên
.
II. Tổng quan những thông tin liên quan về vấn đề đang nghiên cứu
1. Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường THPTcó nhiều cấp học
Theo Điều 17 của Điều lệ trường THCS,THPT,và THPT có nhiều cấp học
:nhân viên bảo vệ thuộc loại “nhân viên khác”,sinh hoạt tại tổ Văn phòng .Trong
Điều lệ không nói rõ chức năng nhiệm vụ của nhân viên bảo vệ .
Vì vậy ,Hiệu trưởng nhà trường phải làm việc này trong văn bản “Qui định
về tổ chức và hoạt động của nhà trường “, hoặc nên có văn bản riêng qui định về
chức năng nhiệm vụ của nhân viên bảo vệ .Trong đó nhấn mạnh nhiệm vụ tham gia
giáo dục học sinh của nhân viên bảo vệ .Đây là văn bản pháp lý làm căn cứ để
điều hành quản lý nhân viên bảo vệ ,đánh giá kết quả công tác của họ hàng năm .
1
Việc ban hành qui định có thể dựa trên Nghị định 06 /2013 /NĐ-CP ngày 9
-Một số giải pháp để nhân viên trường học tham gia làm tốt nhiệm vụ giáo dục
học sinh .
3. Phương pháp nghiên cứu:
-Phương pháp quan sát thực tế ,rút ra lý luận .
-Phương pháp so sánh .
-Phương pháp thống kê .
B. Nội dung
3
I. Thực trạng của vấn đề
1.Những ưu điểm của nhân viên bảo vệ trường học :
-Nhân viên bảo vệ trường học đa số là người lớn tuổi ,thuộc bậc cha chú trong gia
đình và xã hội ,đã có kinh nghiệm sống ,tính tình điềm đạm .Nếu trước đây đã từng
công tác ở cơ quan nào đó thường có thêm hiểu biết chuyên môn ở ngành đã từng
công tác.
- Nhân viên bảo vệ trường học thường có phẩm chất cần cù chịu khó. Tính chất
công việc không nặng nhọc ,nhưng yêu cầu phải có mặt thường xuyên nơi làm việc
,quan sát cơ quan ,quan sát con người ,đối mặt với nguy cơ ,nên phải luôn bình
tĩnh để xử lý tình huống và kinh nghiệm xử lý tình huống.
- Nhân viên bảo vệ trường học tuy không tiếp xúc sâu và nhiều với giáo viên và
học sinh ,nhưng do tính chất quan sát theo dõi nên họ nắm bắt tốt về giờ giấc ,thói
quen sinh hoạt và những đặc điểm khác thuộc về bên ngoài như xe cộ ,ăn mặc ,cặp
xách …của giáo viên và học sinh .Những đặc điểm bên ngoài có vẻ không quan
trọng ấy nhưng là những căn cứ nhận diện rất cần thiết khi có vụ việc xảy ra.
2.Những hạn chế của nhân viên bảo vệ trường học
a. Nhân viên bảo vệ trường học chưa có tâm lý sư phạm khi giáo dục học sinh :
-Ngôn ngữ ứng xử :Hạn chế về ngôn ngữ ứng xử của nhân viên bảo vệ trường
-Đưa người nhà vào mà không có sự điều tra tiểu sử
2.Nguyên nhân do công tác quản lý:
-Chủ quan .thiếu kiểm tra giám sát .
5
-Công tác tập huấn không được tổ chức để nâng cao chuyên môn nghiệp vụ bảo vệ
- Ít họp hành nhắc nhở kiểm điểm phê bình góp ý thường xuyên
-Cơ quan mất đoàn kết ,nhân viên bảo vệ bị lôi kéo vào ê kíp ,lợi ích nhóm ,tiếp
tay cho kẻ xấu ,bị kẻ xấu lợi dụng.
3.Nguyên nhân từ tư tưởng sai lệch
-Quan niệm coi thường nhân viên bảo vệ gọi là ông hay là thằng ,lẽ ra phải gọi là
chú bảo vệ hay bác bảo vệ .Từ đó sinh ra thái độ tự ti ,dễ dãi của bảo vệ khi làm
việc ,thiếu kiên quyết và cứng rắn .
-Quan niệm cho rằng nhiệm vụ nhân viên bảo vệ chỉ là bảo vệ tài sản và giữ gìn an
ninh nhà trường ,không có nhiệm vụ tham gia giáo dục học sinh .Từ đó bảo vệ
không nhắc nhở học sinh vi phạm nội qui như trễ giờ ,đi xe phân khối lớn ,hút
thuốc ,nam sinh tóc dài …
III.Giải pháp
1.Giải pháp về môi trường
-Không
gian thông thoáng ,dễ quan sát .Vì vậy nên phát quang bụi rậm ,chặt mé
cành cây .Thắp điện ,đặt camera quan sát …tạo điều kiện thuận lợi cho bảo vệ
hoàn thành tốt nhiệm vụ .
2.Giải pháp về điều kiện làm việc :
-Trang bị các phương tiện để đảm bảo sức khoẻ: nhà bảo vệ giường ngủ ,nước
uống ,qui định về trang phục khi làm việc ,bảng tên
-Trang bị phương tiện làm việc :sổ nhật kí công việc ,sổ giao ban ,đèn pin ,điện
2.Kinh nghiệm rút ra:
-Lãnh đạo ,giáo viên và học sinh cần tôn trọng bảo vệ ,tôn trọng việc thực thi
nhiệm vụ của bảo vệ.
-Việc hợp đồng bảo vệ cần tuân thủ qui định tuyển chọn chặt chẽ ,đề cao phẩm
chất trung thực,siêng năng ,điềm đạm ,có trình độ văn hoá nhất định ,có lối sống
lành mạnh .
-Công tác kiểm tra giám sát thường xuyên có tác dụng ngăn ngừa tiêu cực ,sai
trái ,sửa sai kịp thời
-Hiểu được đặc thù của công việc bảo vệ để có phương pháp quản lý phù hợp.
C.Quá trình nghiên cứu
I. Hình thành ý tưởng
8
-Bản thân công tác qua 3 trường THPT ,là giáo viên và sau là quản lý trường
học ,thực tế công tác tiếp xúc nhiều với bảo vệ trường học :đa số nhân viên bảo vệ
xuất thân từ nông dân ,có nhân viên bảo vệ là bộ đội xuất quân ,cá biệt có nhân
viên bảo vệ là phụ nữ .Một số câu chuyện tốt và xấu xảy ra với nhân viên bảo vệ
mà bản thân chứng kiến
Chuyện tốt :Nhân viên bảo vệ trả lại tài sản cho học sinh ,tham gia điều tra trộm
cắp xe đạp có hiệu quả ,nhân viên bảo vệ biết cắt tỉa cây xanh ,sửa bàn ghế máy
móc âm thanh ,tham gia văn nghệ ,đánh nhau với kẻ trộm bảo vệ tài sản nhà
trường…
Chuyện xấu :Học sinh lên Facebook chửi nhân viên bảo vệ ,nhân viên bảo vệ lấy
cắp tài sản lặt vặt nhà trường ,vợ chồng bảo vệ đánh nhau tại trường ,hai bảo vệ
đánh nhau ,nhân viên bảo vệ xúc phạm học sinh ….
c.Mẫu điều tra :
Mẫu 1 dành cho học sinh:
Họ và tên
Em thích bác
Thích vì tính tình dễ
Thích vì tình cảm yêu
bảo vệ nào
chịu
thương bác dành cho
nhất ?
Lý do khác (ghi rõ )
học sinh
Trần Văn X
NguyễnVăn Y
Nguyễn Văn Z
10
Mẫu 2 dành cho giáo viên:
Phụ huynh
Khen hay chê ?
Lý do?
Phụ huynh có đồng ý
nghe con em
với con em mình
mình hay nói
không ?
về bác bảo vệ
nào?
Trần Văn X
Nguyễn Văn Y
Nguyễn Văn Z
đ.Đối tượng điều tra :
-Nhân viên bảo vệ Trần Văn X:Tuổi 58 ,trước đây phục vụ trong quân đội ,vợ là
giáo viên ,con cái học hành đàng hoàng ,có thể làm một số việc khác đơn giản như
sửa chữa bàn ghế ,sửa điện nước,giao tiếp khá
-Nhân viên bảo vệ Nguyễn Văn Y:Tuổi 55,trước đây làm nông ,hiện vợ làm nông
nghiệp ,biết trồng trọt chăn nuôi,hơi nóng nảy
-Nhân viên bảo vệ Nguyễn Văn Z:Tuổi 56,trước đây làm nông và làm thuê,hơi
Qua kết quả điều tra của giáo viên cho thấy: Những người lớn tuổi, tiếp cận đối
tượng thường xuyên sẽ có những đánh giá chính xác hơn.Tuy nhiên vì sự thân mật
của tình cảm riêng tư mà việc đánh giá thiếu chính xác .Con số này là 5 giáo viên
,tỉ lệ 10%.
-Kết quả điều tra về phía phụ huynh :
Qua 100 phụ huynh được mời tham gia điều tra, lựa chọn ngẫu nhiên. Có 80
phụ huynh hầu như không hề biết về nhân viên bảo vệ nhà trường (tỉ lệ tương ứng
là 80%), còn lại 20% phụ huynh có nghe con em mình nói về nhân viên bảo vệ
trường học. Do việc không nắm bắt thông tin nên đa số tán thành ý kiến của con
em họ (khen hoặc chê). Chỉ có con số 2% là có chính kiến riêng của mình.
Qua kết quả điều tra về phía phụ huynh cho thấy: Đa số thông tin phụ huynh về
nhà trường là thông tin về giáo viên, sau đó là thông tin về lãnh đạo , cuối cùng
mới là nhân viên. Điều đó cho thấy, phụ huynh ít khi đến trường làm việc, ít tiếp
cận và làm việc với nhân viên bảo vệ. Đây là một vấn đề rút kinh nghiệm cho công
tác bảo vệ. Trước khi phụ huynh vào làm việc với các phòng ban chức năng của
nhà trường, lẽ ra họ phải được nhân viên bảo vệ tư vấn, hướng dẫn và kiểm tra.
g.Ý nghĩa của điều tra:
Qua điều tra giúp cho lãnh đạo nhà trường nắm rõ thực trạng về nhân viên bảo
vệ trong trường học của mình . Từ đó có biện pháp quản lý phù hợp. Đồng thời
công tác điều tra cũng phản ánh được nhiều về thực trạng xã hội mà nhân viên bảo
vệ nói riêng và những người làm trong ngành giáo dục nói chung phải chịu áp lực
vì những nhận định đánh giá có tính cá nhân, chủ quan hoặc vô cảm.
Cho nên khi xử lý kết quả điều tra cần phải sáng suốt và linh hoạt.
III. Khả năng ứng dụng, triển khai sáng kiến kinh nghiệm
13
định về sức khoẻ ,tuổi tác ,nghiệp vụ ,trình độ văn hoá ,tiểu sử ,đạo đức phẩm
chất ,và cơ quan làm việc phỏng vấn trực tiếp .
Ayun Pa, ngày 30 tháng 5 năm 2016
14
Người viết
Đặng Hoàng Hùng
E. Tài liệu tham khảo:
1. Điều lệ trường THPT, THCS và trường THPT nhiều cấp học
2. Tài liệu nghiệp vụ bảo vệ (do Sở Giáo dục và Đào tạo Gia Lai tổ chức tập huấn )
3. Luật giáo dục
4. Tài liệu quản lý giáo dục trung học
5. Giáo trình quản lý giáo dục của Học viện quản lý giáo dục Hà Nội
6. Một số văn bản qui định về nhiệm vụ của nhân viên bảo vệ trường học (Tham
khảo )
15
G.Mục lục:
Tên đề tài
Trang
A. Đặt vấn đề
I. Lý do chọn đề tài
II. Tổng quan những thông tin liên quan về vấn đề nghiên cứu.............................1
2.Ứng dụng cho các trường học có tỉ lệ học sinh dân tộc thiểu số cao ,các trường
vùng sâu vùng xa ....................................................................................................14
D. Kết luận...............................................................................................................15
E.Tàiliệu tham khảo.................................................................................................16
G.Mục lục................................................................................................................18
17