BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ THU HIỀN
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG
ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI CHI NHÁNH VĨNH TƯỜNG,
TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
HÀ NỘI, NĂM 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ THU HIỀN
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG
ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI CHI NHÁNH VĨNH TƯỜNG,
TỈNH VĨNH PHÚC
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được bản luận văn này đúng tiến độ, trước hết, tôi xin chân
thành cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Văn Dung đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt
thời gian tôi thực hiện đề tài.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo
Học viện nông nghiệp Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Tài
chính - Kế hoạch, phòng Kinh tế, phòng Thống kê, Văn phòng đăng ký đất đai
chi nhánh Vĩnh Tường; đã giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu, thực hiện luận
văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới những người thân trong gia đình, đồng nghiệp
và bạn bè đã khích lệ động viên, tạo những điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá
trình thực hiện luận văn này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu Hiền
ii
MỤC LỤC
1.4.2 Cơ cấu tổ chức của VPĐK quyền sử dụng đất ..................................... 23
1.4.3 Nguồn nhân lực của VPĐK quyền sử dụng đất .................................... 23
1.4.4. Tình hình triển khai thực hiện các nhiệm vụ của VPĐK quyền sử dụng đất . 25
1.4.5. Đánh giá chung về tình hình hoạt động của VPĐKQSDĐ .................. 27
1.4.6. Tình hình triển khai thành lập Văn phòng Đăng ký đất đai trên cả nước . 30
1.4.7. Mối quan hệ giữa Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất với cơ quan
đăng ký đất đai và chính quyền địa phương .................................................. 33
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................... 36
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .............................................................. 36
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................... 36
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 36
2.2. Nội dung nghiên cứu .................................................................................. 37
2.2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình sử dụng đất
của huyện Vĩnh Tường ................................................................................. 37
2.2.2. Thực trạng hoạt động của Văn phòng Đăng ký đất đai chi nhánh Vĩnh
Tường .................................................................................................................. 37
2.2.3. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn
phòng Đăng ký đất đai chi nhánh Vĩnh Tường ............................................. 37
2.3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 37
2.3.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu ................................................. 37
2.3.2. Phương pháp tổng hợp số liệu ............................................................ 38
2.3.3. Phương pháp thống kê, so sánh........................................................... 38
2.3.4. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu ................................................. 38
2.3.5. Phương pháp đánh giá ....................................................................... 38
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .......................................................... 40
3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội - huyện Vĩnh Tường – tỉnh Vĩnh Phúc .. 40
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên .............................................................................. 40
3.1.2. Điều kiện kinh tế- xã hội .................................................................... 44
3.1.3. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Vĩnh Tường 47
Chữ viết tắt
Nội dung đầy đủ
BĐĐC
Bản đồ địa chính
BĐS
Bất động sản
CNXH
Chủ nghĩa xã hội
ĐKĐĐ
Đăng ký đất đai
GCN
Giấy chứng nhận
HSĐC
Hồ sơ địa chính
QSH
VPĐKQSDĐ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
VPĐKĐĐ
Văn phòng đăng ký đất đai
vi
DANH MỤC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
1.1.
Tình hình thành lập VPĐKQSDĐ các cấp .............................................. 22
1.2.
Nguồn nhân lực của VPĐKQSDĐ cả nước ............................................. 24
3.1.
Các loại đất trên địa bàn huyện Vĩnh Tường ........................................... 43
3.2.
Hiện trạng sử dụng đất huyện Vĩnh Tường năm 2014 ............................. 50
3.9.
Tình hình thực hiện công tác chỉnh lý biến động của Văn phòng đăng ký
đất đai chi nhánh Vĩnh Tường ................................................................... 73
3.10. Hệ thống hồ sơ địa chính của Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh Vĩnh
Tường ..................................................................................................... 75
3.11. Tình hình thực hiện các giao dịch bảo đảm của Văn phòng đăng ký đất đai
chi nhánh Vĩnh Tường .............................................................................. 77
3.12. Tình hình ứng dụng Công nghệ thông tin tại Văn phòng đăng ký quyền sử
dụng đất huyện Vĩnh Tường ................................................................... 79
3.13. Đánh giá tiến độ giải quyết hồ sơ của Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh
Vĩnh Tường ............................................................................................ 83
3.14. Mức độ hướng dẫn của cán bộ chuyên môn khi thực hiện các thủ tục hành
chính tại Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh Vĩnh Tường ................ 84
vii
3.15. Thái độ của cán bộ chuyên môn khi thực hiện các thủ tục hành chính tại
Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh Vĩnh Tường............................... 85
3.16. Đánh giá mức độ hài lòng về hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai chi
nhánh Vĩnh Tường .................................................................................. 86
viii
DANH MỤC HÌNH
STT
Tên hình
Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với các trường hợp
đăng ký biến động của VPĐKQSDĐ ...................................................... 65
ix
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của quốc gia. Sử dụng đất đai
có ý nghĩa quyết định tới sự thành bại về kinh tế và ổn định chính trị, phát triển
xã hội của cả trước mắt và lâu dài. Nguồn tài nguyên, nguồn lực đất đai vô cùng
quý giá, nhưng là nguồn tài nguyên có hạn, việc quản lý sử dụng nguồn tài
nguyên này vào việc phát triển kinh tế xã hội một cách khoa học, tiết kiệm và đạt
hiệu quả cao là vô cùng quan trọng và có ý nghĩa to lớn.
Luật Đất đai sửa đổi năm 2013 quy định: Nhà nước thực hiện quyền đại
diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý nhà nước về đất đai.
Hệ thống tổ chức cơ quan quản lý đất đai được thành lập thống nhất từ Trung
ương đến cơ sở. Tại địa phương, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất
(VPĐKQSDĐ) là cơ quan dịch vụ công thực hiện chức năng quản lý hồ sơ địa
chính gốc, chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính, phục vụ thực hiện các quyền và
nghĩa vụ của người sử dụng đất.
Đăng ký đất đai là một trong những nội dung quan trọng của quản lý Nhà
nước về đất đai, một công cụ để bảo vệ lợi ích của Nhà nước, lợi ích của cộng
đồng cũng như lợi ích của mỗi công dân. Thể hiện ở chỗ phục vụ thu thuế sử
dụng đất, thuế tài sản, thuế thu nhập; cung cấp tư liệu phục vụ các chương trình
cải cách đất đai. Bản thân việc triển khai một hệ thống đăng ký đất đai cũng là
một cải cách pháp luật; giám sát giao dịch đất đai; phục vụ quy hoạch sử dụng
đất; phục vụ công tác quản lý trật tự an ninh xã hội. Lợi ích đối với công dân thể
hiện như: Tăng cường sự đảm bảo an toàn về chủ quyền đối với bất động sản;
khuyến khích đầu tư cá nhân; mở rộng khả năng thế chấp quyền sử dụng đất; hỗ
Trước tình hình trên, trong khuôn khổ yêu cầu thực hiện luận văn tốt
nghiệp cao học, ngành Quản lý đất đai, trường Học Viện Nông nghiệp Việt Nam,
Em lựa chọn thực hiện đề tài "Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng
cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Đăng ký đất đai chi nhánh Vĩnh
Tường, tỉnh Vĩnh Phúc" nhằm góp phần cải cách thủ tục hành chính, thực hiện
tốt hơn nữa chức năng dịch vụ công của Nhà nước về đất đai, bất động sản, giải
quyết được một số những hạn chế, khó khăn trong công tác đăng ký đất đai, cấp
giấy chứng nhận, phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn
2
huyện Vĩnh Tường.
2. Mục đích
- Đánh giá thực trạng hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh
Vĩnh Tường từ năm 2010 đến 30/6/2015.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn
phòng đăng ký đất đai chi nhánh Vĩnh Tường.
3. Yêu cầu
- Đánh giá đúng thực trạng hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai chi
nhánh Vĩnh Tường;
- Các số liệu điều tra, thu nhập phải đảm bảo độ chính xác, tin cậy;
- Các giải pháp đề xuất trong đề tài phải đảm bảo tính khoa học và thực
tiễn, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1. Cơ sở lý luận về đăng ký đất đai và Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất
1.1. Đăng ký đất đai
- Nguyên tắc công khai;
- Nguyên tắc chuyên biệt hoá.
Các nguyên tắc này giúp cho hồ sơ ĐKĐĐ, BĐS được công khai, thông
tin chính xác và tính pháp lý của thông tin được pháp luật bảo vệ. Đối tượng
đăng ký được xác định một cách rõ ràng, đơn nghĩa, bất biến về pháp lý (Nguyễn
Thanh Trà và Nguyễn Đình Bồng, 2005).
c. Đơn vị đăng ký đất đai – Thửa đất
Đơn vị đăng ký đất đai là thửa đất và được hiểu là một phần bề mặt trái
đất, có thể liền mảnh hoặc không liền mảnh, được coi là một thực thể đơn nhất và
độc lập để đăng ký vào hệ thống hồ sơ với tư cách là một đối tượng đăng ký có
một số hiệu nhận biết duy nhất. Việc định nghĩa một cách rõ ràng đơn vị đăng ký
là vấn đề quan trọng cốt lõi trong từng hệ thống đăng ký (Nguyễn Thanh Trà và
Nguyễn Đình Bồng, 2005).
Trong các hệ thống đăng ký giao dịch cổ điển, đơn vị đăng ký - thửa đất
không được xác định một cách đồng nhất, đúng hơn là không có quy định, các
thông tin đăng ký được ghi vào sổ một cách độc lập theo từng vụ giao dịch.
Trong hệ thống đăng ký văn tự giao dịch, nội dung mô tả ranh giới thửa đất chủ
yếu bằng lời, có thể kèm theo sơ đồ hoặc không.
Các hệ thống đăng ký giao dịch nâng cao có đòi hỏi cao hơn về nội dung
mô tả thửa đất, không chỉ bằng lời mà còn đòi hỏi có sơ đồ hoặc bản đồ với hệ
thống mã số nhận dạng thửa đất không trùng lặp. Quy mô thửa đất có thể từ hàng
chục m2 cho đến hàng ngàn ha được xác định trên bản đồ địa chính, hệ thống bản
đồ địa chính được lập theo một hệ toạ độ thống nhất trong phạm vi toàn quốc
(Nguyễn Văn Chiến, 2006).
1.1.3. Đăng ký pháp lý đất đai, bất động sản
Đăng ký pháp lý đất đai, BĐS gồm có 2 loại: đăng ký văn tự giao dịch và
đăng ký quyền. Cụ thể:
a. Đăng ký văn tự giao dịch
liền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu” (Quốc hội nước CHXHCN
VN, 2013).
1.1.5. Các trường hợp phải đăng ký đất đai
Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm đăng ký lần
đầu và đăng ký biến động, được thực hiện tại tổ chức đăng ký đất đai thuộc cơ
6
quan quản lý đất đai, bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử và
có giá trị pháp lý như nhau. Bao gồm 2 loại quy định tại Điều 95 của Luật Đất
đai năm 2013
- Đăng ký ban đầu
Là đăng ký thực hiện với các trường hợp được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất để sử dụng mà người sử dụng đất đang sử dụng đất chưa được cấp
GCNQSDĐ. Mục đích giúp xác định chủ sử dụng đất hợp pháp tiến đến cấp
GCNQSDĐ.
Đăng ký ban đầu được thực hiện trong các trường hợp:
+ Thửa đất được giao, cho thuê để sử dụng;
+ Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký;
+ Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký;
+ Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chưa đăng ký.
- Đăng ký biến động:
Được thực hiện với người sử dụng đất đã được cấp GCNQSDĐ hoặc có
giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai
2013 mà có thay đổi về quyền sử dụng đất với các trường hợp: chuyển đổi,
chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn; được phép đổi
tên; thay đổi hình dạng, kích thước thửa đất; thay đổi tài sản gắn liền với đất so
với nội dung đăng ký; chuyển mục đích sử dụng đất; thay đổi thời hạn sử dụng
đất; chuyển từ hình thức giao đất có thu tiền sang thuê đất và ngược lại; chuyển
quyền, chia tách và thay đổi quyền sử dụng đất; có thay đổi về hạn chế quyền của
phủ, 2004).
- Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT/BTNMT-BNV ngày 13 tháng 5
năm 2010 hướng dẫn chức năng, ngày nhiệm vụ và tổ chức của VPĐK và tổ
chức phát triển quỹ đất. Trong đó quy định việc thành lập VPĐK khi chưa có đủ
điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị, nhân lực; hoạt động của tổ chức VPĐK gắn
liền với công tác cải cách hành chính.
- Thông tư số 30/2005/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 4 năm 2005 của
liên Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc luân chuyển hồ
sơ và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc luân chuyển hồ sơ về nghĩa
vụ tài chính, nhằm đáp ứng yêu cầu cải cách một bước thủ tục hành chính khi
người sử dụng đất, thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất và nhà (nộp
8
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế thu nhập từ
chuyển quyền sử dụng đất lệ phí trước bạ và các khoản thu khác nếu có).
- Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16 tháng 6 năm
2005 hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất. Thông tư quy định phạm vi điều chỉnh, các trường hợp đăng ký thế
chấp, bảo lãnh tại VPĐK; Các quy định liên quan đến thẩm quyền, nhiệm vụ quyền
hạn và trách nhiệm của VPĐK, quy trình thực hiện thủ tục đăng ký thế chấp, bảo
lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất.
- Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13 tháng 6 năm
2006 sửa đồi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 05/2005/BTPBTNMT hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh
- Bộ luật dân sự năm 2005 liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng đất khi thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất tại VPĐK
- Luật đầu tư xây dựng cơ bản (2009)
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây
dựng cơ bản có hiệu lực thi hành từ 01/8/2009, đối với lĩnh vực quản lý nhà nước
về đất đai. Luật này tập chung cho một số vấn đề trong công tác cấp giấy chứng
- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 quy định
về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2014a).
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 quy định
về hồ sơ địa chính (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2014b).
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 quy định
về bản đồ địa chính (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2014c).
- Quyết định số 46/2014/QĐ-UBND ngày 20/10/2014 của UBND tỉnh về
việc thành lập Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Vĩnh Phúc (Ủy ban nhân dân tỉnh
Vĩnh Phúc, 2015)
1.2.1.3. Nhận xét chung về cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt động của VPĐK
Về tổng thể thì việc Nhà nước ban hành các quy định liên quan đến VPĐK
trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tuy không nhiều nhưng
được xem là tương đối đầy đủ. Đây là căn cứ pháp lý ban đầu để thành lập và
đưa các VPĐK đi vào hoạt động. Tuy nhiên, các văn bản pháp quy liên quan đến
VPĐK còn những hạn chế như:
10
- Thiếu các quy định hướng dẫn tổ chức hoạt động của VPĐK và việc phổ
biến, tổ chức tập huấn cho công tác này chưa được tiến hành đồng bộ.
- Chính quyền các cấp chưa nhận thức đầy đủ vai trò, vị trí và tác dụng
của tổ chức này đối với nhiệm vụ quản lý Nhà nước về đất đai.
Tình hình trên cho thấy việc hoàn thiện cơ chế, chính sách đưa VPĐK đi
vào hoạt động hiệu quả là nhiệm vụ bức thiết nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, sử
dụng đất phục vụ phát triển kinh tế đất nước thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại
hoá và hội nhập.
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của VPĐKQSDĐ
a. Chức năng
Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT/BTNMT-BNV ngày 13 tháng 5 năm
- Thực hiện trích đo địa chính thửa đất, khu đất và tài sản gắn liền với đất;
kiểm tra chất lượng tài liệu trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất cung
cấp trước khi sử dụng, quản lý;
- Thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện
và cấp xã;
- Cung cấp trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và các
thông tin khác về đất đai, tài sản gắn liền với đất phục vụ yêu cầu quản lý nhà
nước và nhu cầu của cộng đồng;
- Thực hiện việc thu phí, lệ phí và các dịch vụ về cung cấp thông tin đất
đai, tài sản gắn liền với đất, trích đo địa chính thửa đất, khu đất, trích lục bản đồ
địa chính, trích sao hồ sơ địa chính theo quy định của pháp luật;
- Quản lý viên chức, người lao động, tài chính và tài sản thuộc Văn phòng
theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định hiện hành;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Văn phòng đăng ký đất đai giao.
(Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, 2010).
Tuy nhiên sau khi Luật Đất đai 2013 ra đời, cả nước tiến hành thống nhất
hệ thống Văn phòng Đăng ký cụ thể sát nhập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng
đất cấp tỉnh và cấp huyện thành Văn phòng Đăng ký đất đai (một cấp). Do đó
Thông tư liên tịch số 15/2015/BTNMT-BNV-BTC ngày 04 tháng 4 năm 2015 ra
đời quy định về chức năng đối với các địa phương đã thành lập Văn phòng Đăng
12
ký đất đai như sau.
- Thực hiện việc đăng ký đất được Nhà nước giao quản lý, đăng ký quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Thực hiện việc cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là
Giấy chứng nhận).
đất; Lập và quản lý toàn bộ HSĐC gốc đối với tất cả các thửa đất thuộc phạm vi
địa giới hành chính; Chỉnh lý HSĐC gốc khi có biến động về sử dụng đất theo
thông báo của cơ quan TN&MT; Lưu trữ HSĐC, hệ thống thông tin đất đai.
Như vậy, về chức năng nhiệm vụ, hoạt động của VPĐK có 3 chức năng
chính là: Quản lý HSĐC gốc; Chỉnh lý thống nhất HSĐC; Phục vụ người sử
dụng đất thực hiện các quyền và nghĩa vụ.
c. Vai trò
Với tư cách là tổ chức dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai, vai trò của
VPĐK trong cơ cấu tổ chức của cơ quan quản lý đất đai ở địa phương là rất quan
trọng vì những lý do sau đây:
Hoạt động của VPĐK đã cơ bản tách bạch giữa hoạt động quản lý Nhà
nước với hoạt động của đơn vị sự nghiệp, trong đó trực tiếp, cụ thể là cơ quan
chuyên môn trực thuộc. Khác với các quy định trước đây, cơ quan Nhà nước ở
địa phương (UBND cấp có thẩm quyền) chỉ thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu
về đất đai ở địa phương thông qua việc ký các quyết định giao đất, cho thuê đất,
thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất. Còn lại,
việc đăng ký quyền sử dụng đất, cấp GCN được giao cho cơ quan chuyên môn
trực tiếp thực hiện.
Theo quy định của pháp luật, hiện nay VPĐK các cấp là tổ chức xây dựng,
chỉnh lý, quản lý và vận hành cơ sở dữ liệu địa chính giúp cho công tác quản lý
Nhà nước về đất đai. Là mô hình tổ chức duy nhất thực hiện các thủ tục có liên
quan đến GCN, đây là chứng thư pháp lý đảm bảo cho các hoạt động giao dịch
quyền sử dụng đất, cơ sở pháp lý đảm bảo cho người sử dụng đất an tâm đầu tư
trên thửa đất của mình. Mặt khác, chỉ có VPĐK mới được quyền chỉnh lý, cập
nhật, quản lý, lưu trữ HSĐC gốc dưới dạng giấy (hoặc dạng số) và cung cấp
thông tin HSĐC cho các chủ thể có nhu cầu.
Hoạt động của VPĐK đã và đang góp phần giảm thiểu những vướng mắc,
ách tắc trong việc đăng ký quyền sử dụng đất cũng như đăng ký BĐS trong nền
14