Quản lý thuế thu nhập cá nhân tại cục thuế tỉnh bắc ninh - Pdf 41

MỤC LỤC
Lời cam đoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục bảng

v

Danh mục hình

vi

Danh mục viết tắt

vii

1

MỞ ĐẦU

1



2.1.1

Khái niệm

4

2.1.2

Đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân

5

2.1.3

Vai trò của thuế thu nhập cá nhân

5

2.1.4

Những nội dung cơ bản của thuế thu nhập cá nhân

7

2.1.5

Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân

24

33

2.2.5

Thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân

33

2.3

Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước về công tác quản lý
thuế thu nhập cá nhân

34

2.3.1

Kinh nghiệm của thành phố Hồ Chí Minh

34

2.3.2

Kinh nghiệm của thành phố Hà Nội

36

2.3.3

Những bài học kinh nghiệm rút ra cho Bắc Ninh về công tác quản lý

3.3.1

Khung phân tích

49

3.3.2

Phương pháp thu thập số liệu

50

3.3.3

Phương pháp xử lý số liệu

52

3.3.4

Phương pháp phân tích số liệu

53

3.3.5

Các chỉ tiêu phân tích

53



68

4.1.4

Thực trạng công tác quản lý thu nợ và cưỡng chế nợ thuế

73

4.1.5

Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân

74

4.1.6

Đánh giá chung công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Cục Thuế
tỉnh Bắc Ninh

4.1.7

81

Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân
tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh

4.2

86

PHỤ LỤC

106

iv


DANH MỤC BẢNG

STT

Tên bảng

Trang

2.1

Biểu thuế lũy tiến từng phần

13

2.2

Biểu thuế toàn phần

14

3.1

Dân số, nguồn nhân lực của tỉnh Bắc Ninh (2012 - 2014)


Số lượng doanh nghiệp điều tra

52

4.1

Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế năm 2012 – 2014

55

4.2

Ý kiến đánh giá của người nộp thuế về công tác tuyên truyền hỗ trợ

56

4.3

Kết quả cấp mã số thuế thu nhập cá nhân giai đoạn 2012-2014 cho
người nộp thuế thuộc phòng thu nhập cá nhân quản lý

4.4

Đánh giá tuân thủ về nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân cho cơ quan
thuế giai đoạn 2012-2014 của Phòng quản lý thuế thu nhập cá nhân

4.5

65


Kết quả điều tra về kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân

68

4.10

Hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân đã nộp cho cơ quan thuế giai
đoạn 2012-2014 của phòng quản lý thuế thu nhập cá nhân
v

70


4.11

Số tiền hoàn thuế thu nhập cá nhân giai đoạn 2012 – 2014 của phòng
quản lý thuế thu nhập cá nhân

72

4.12

Tổng hợp số nợ thuế thu nhập cá nhân giai đoạn 2012-2014

73

4.13

Kết quả thanh tra, kiểm tra giai đoạn 2012-2014

3.2

Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh

44

3.3

Sơ đồ quản lý thuế TNCN

50

4.1

Mô hình đăng ký cấp mã số thuế cá nhân

60

vi


DANH MỤC VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Diễn giải

BCTC

Báo cáo tài chính


Mã số thuế

NNT

Người nộp thuế

NSNN

Ngân sách nhà nước

QLT

Quản lý thuế

QT

Quyết toán

TCCTTN

Tổ chức chi trả thu nhập

TLTC

Tiền lương tiền công

TNCN

Thu nhập cá nhân


chiến lược phát triển kinh tế từng thời kỳ, phù hợp với thu nhập bình quân của
mọi người dân trong xã hội.
Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 được chính thức ban hành ngày 21
tháng 11 năm 2007 đã được Quốc hội Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt
Nam khoá XII thông qua tại kỳ họp thứ 2 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2009
thay cho Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao. Luật thuế
TNCN đã thực sự đánh dấu một bước ngoặt quan trọng, góp phần làm tăng số
lượng các sắc lệnh thuế và cũng làm tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
Luật thuế TNCN đã chứng tỏ được những ưu thế của nó là bao quát và mở rộng
đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, góp phần làm tăng số thu cho Ngân
sách Nhà nước, từng bước kiểm soát thu nhập của người dân, đồng thời nó cũng
khắc phục được những hạn chế của thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
trước đây. Sau gần 04 năm thực hiện Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12 cũng đã
nảy sinh nhiều vướng mắc do vậy Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân số 26/2012/QH 13 ngày 22 tháng 11
năm 2012 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 để phù hợp với tình hình
phát triển của kinh tế - xã hội Việt Nam.
Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu, thu trực tiếp vào thu nhập của
cá nhân, có phạm vi ảnh hưởng rộng, áp dụng đối với nhiều đối tượng và đánh
trên nhiều loại thu nhập. Luật thuế thu nhập cá nhân có hiệu lực từ 01/01/2009
đến nay, trong quá trình thực hiện chính sách thuế TNCN thì không thể thiếu vai
trò của quản lý thuế. Trong những năm qua ngành thuế của tỉnh Bắc Ninh đã thể
1


hiện khá tốt quản lý thuế TNCN. Do đó việc thực hiện chính sách thuế TNCN đã
đạt được những kết quả đáng kể. Tuy nhiên bên cạnh những thành quả đó còn
bộc lộ những hạn chế nhất định về quản lý thuế thuế TNCN. Vấn đề đặt ra là
phải tiếp tục nghiên cứu kỹ hơn nữa về quản lý thuế TNCN tại Cục Thuế tỉnh
Bắc Ninh. Chính vì thế, để quản lý được tốt người nộp thuế, đối tượng chịu thuế

thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ TLTC ở các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có
quy mô nhỏ, các cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản...
- Đối tượng điều tra, khảo sát để thu thập thông tin là: Đối tượng nộp thuế
TNCN trong phạm vi Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh quản lý trực tiếp gồm các doanh nghiệp
nhà nước; doanh nghiệp đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp ngoài quốc doanh có
hoạt động xuất nhập khẩu, vốn đầu tư lớn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh chỉ trực tiếp quản lý các doanh
nghiệp nhà nước; doanh nghiệp đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp ngoài quốc
doanh có hoạt động xuất nhập khẩu, vốn đầu tư lớn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh do
vậy luận văn tập trung nghiên cứu đánh giá thực trạng về quản lý thuế thu nhập cá
nhân tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh đối với các doanh nghiệp Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh
quản lý, nhằm tìm ra những nguyên nhân hạn chế của những nhân tố chủ yếu ảnh
hưởng đến quản lý thuế TNCN tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh và đưa ra giải pháp
nhằm nâng cao công tác quản lý thuế TNCN tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh hiện nay.
- Về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu, đánh giá công tác quản lý
thuế TNCN tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh
- Về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu, phân tích dựa vào các số liệu
thống kê giai đoạn 2012-2014, giải pháp đến 2020.

3


2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ
THU NHẬP CÁ NHÂN
2.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò và nội dung cơ bản của thuế thu nhập cá nhân
2.1.1. Khái niệm
a) Sự ra đời và phát triển của thuế thu nhập cá nhân
Cho đến nay trên khắp Thế giới đã có khoảng 180 nước áp dụng thuế thu nhập
cá nhân. Trong đó, quốc gia đầu tiên áp dụng thuế thu nhập cá nhân là Hà Lan năm

đến mức phải chịu thuế của người nộp thuế, người nộp thuế đồng nhất với người
chịu thuế nên khó có thể chuyển gánh nặng thuế sang cho người khác.
Hai là, thuế thu nhập cá nhân là loại thuế có độ nhạy cảm cao vì nó liên quan
trực tiếp đến lợi ích cụ thể của người nộp thuế và liên quan đến hầu hết mọi cá nhân
trong xã hội. Đặc điểm này xuất phát từ tính trực thu của thuế TNCN.
Ba là, thuế thu nhập cá nhân là loại thuế luôn gắn liền với chính sách xã hội
của mỗi quốc gia. Khi tính Thuế thu nhập cá nhân có xem xét đến hoàn cảnh cá
nhân của người nộp thuế bằng việc quy định một số khoản được khấu trừ có tính
chất xã hội trước khi tính thuế.
Bốn là, thuế thu nhập cá nhân mang tính luỹ tiến cao (thu nhập càng cao
càng phải nộp thuế TNCN nhiều). Thuế thu nhập cá nhân được đánh theo nguyên
tắc “khả năng nộp thuế” và cũng xuất phát từ vai trò chủ yếu của thuế thu nhập cá
nhân là điều tiết mạnh người có thu nhập cao, động viên sự đóng góp của những
người có thu nhập thấp, thu nhập trung bình trong xã hội.
Năm là, thuế thu nhập cá nhân không bóp méo giá cả hàng hoá, dịch vụ.
Thuế thu nhập cá nhân không cấu thành trong giá bán (giá thanh toán) hàng hoá,
dịch vụ nên nó không tạo ra sự sai lệch giá cả hàng hoá, dịch vụ.
2.1.3. Vai trò của thuế thu nhập cá nhân
Thuế thu nhập cá nhân là nguồn thu quan trọng trong tổng thu ngân sách
nhà nước.
Thuế TNCN có diện thu thuế rất rộng, khả năng tạo nguồn thu cho ngân sách
nhà nước cao, nhất là ở những quốc gia có nền kinh tế phát triển. Bên cạnh đó, thuế
TNCN có độ co giãn theo thu nhập tương đối lớn nên cùng với sự phát triển của nền
kinh tế, thu nhập của các tầng lớp dân cư cũng không ngừng tăng lên, nếu có chính
sách động viên hợp lý, ổn định thì không cần phải thường xuyên thay đổi mà vẫn
5


thu được một mức thu mong muốn. Do sự ổn định trong mức huy động thuế đã tạo
ra một môi trường phù hợp với mục tiêu đầu tư kinh tế dài hạn của quốc gia, góp


Như đã phân tích, thuế thu nhập cá nhân động viên trực tiếp vào thu nhập của cá
nhân, thể hiện rõ nghĩa vụ của công dân đối với đất nước và được căn cứ trên các
nguyên tắc "lợi ích", "công bằng" và "khả năng nộp thuế". Việc áp dụng thuế thu nhập
cá nhân sẽ góp phần đảm bảo tính hợp lý, công bằng, hiệu quả của hệ thống chính sách
thuế và hạn chế sự gia tăng khoảng cách chênh lệch giầu nghèo giữa các tầng lớp dân
cư; đồng thời Nhà nước sẽ nắm được thông tin về thu nhập của cá nhân. Thông qua đó,
vừa thực hiện động viên nguồn lực vừa góp phần phòng chống tham nhũng, lãng phí.
Thuế thu nhập cá nhân góp phần quản lý thu nhập dân cư.
Thông qua việc kiểm tra, xác minh thu nhập tính thuế TNCN, cơ quan Nhà
nước có thể phát hiện những khoản thu nhập hợp pháp, không hợp pháp để có
những biện pháp xử lý phù hợp. Qua tài liệu, số liệu về thuế TNCN giúp cho Chính
phủ có thêm cơ sở để đánh giá khái quát về tình hình thu nhập xã hội, về cơ cấu thu
nhập dân cư để đề ra các chính sách kinh tế - xã hội phù hợp.
Qua thời gian thực hiện thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao ở Việt Nam,
bước đầu đã tạo cho mọi người dân làm quen với việc kê khai thu nhập và nhận thức
được trách nhiệm về đóng thuế thu nhập, một loại thuế phổ biến trên thế giới và cũng là
tiền đề trong quá trình hoàn thiện chính sách thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam.
2.1.4. Những nội dung cơ bản của thuế thu nhập cá nhân
Các văn bản pháp luật về thuế TNCN đang áp dụng ở nước ta Luật thuế số
04/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật thuế TNCN số 26/2012/QH13 ngày 22 tháng 11 năm 2012. Các văn bản
hướng dẫn thi hành: Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 quy
định chi tiết một số điều của Luật thuế TNCN và Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật thuế TNCN; Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm
2013 của Bộ Tài chính và các văn bản khác có liên quan. Những nội dung chủ yếu
bao gồm:
a) Người nộp thuế TNCN
Đối tượng nộp thuế TNCN là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định
tại Điều 3 của Luật thuế thu nhập cá nhân phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt

Các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm: thu nhập từ kinh
doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền công; thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ
chuyển nhượng vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng
thưởng; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ
8


nhận thừa kế; thu nhập từ nhận quà tặng (Điều 3, Luật thuế thu nhập cá nhân, 2007,
Điều 3 Nghị định số, 65/2013/NĐ-CP, 2013).
- Thu nhập từ kinh doanh: Thu nhập từ kinh doanh là thu nhập có được từ
hoạt động sản xuất, kinh doanh; thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá
nhân trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành
nghề theo quy định của pháp luật;
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công: Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu
nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm: Tiền lương,
tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng
tiền hoặc không bằng tiền; các khoản phụ cấp, trợ cấp.
- Thu nhập từ đầu tư vốn: Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập cá nhân
nhận được dưới các hình thức: Tiền lãi nhận được từ việc cho các tổ chức, doanh
nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh vay theo hợp
đồng vay hoặc thỏa thuận vay; cổ tức nhận được từ việc góp vốn mua cổ phần; lợi
tức nhận được do tham gia góp vốn liên doanh, liên kết; thu nhập nhận được từ lãi
trái phiếu, tín phiếu; các khoản thu nhập nhận được từ đầu tư vốn dưới các hình
thức khác; thu nhập từ cổ tức trả bằng cổ phiếu, thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn.
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn: Thu nhập từ chuyển nhượng vốn là khoản
thu nhập cá nhân nhận được bao gồm: Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp trong
công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp
tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức khác: Thu nhập từ chuyển
nhượng chứng khoán; Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản: Thu nhập từ chuyển nhượng bất

quyền thương mại là các khoản thu nhập mà cá nhân nhận được từ các hợp đồng
nhượng quyền thương mại nêu trên, bao gồm cả trường hợp nhượng lại quyền
thương mại theo quy định của pháp luật về nhượng quyền thương mại.
- Thu nhập từ nhận thừa kế: Thu nhập từ nhận thừa kế là khoản thu nhập
mà cá nhân nhận được theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật về thừa kế,
cụ thể như sau: Đối với nhận thừa kế là chứng khoán; đối với nhận thừa kế là
phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh; đối với nhận thừa kế là bất
động sản; đối với nhận thừa kế là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu
hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước như: Ô tô; xe gắn máy, xe mô
tô; tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy; thuyền, kể cả du thuyền; tàu
bay; súng săn, súng thể thao.
- Thu nhập từ nhận quà tặng: Thu nhập từ nhận quà tặng là khoản thu nhập
10


của cá nhân nhận được từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, cụ thể như sau:
Đối với nhận quà tặng là chứng khoán; đối với nhận quà tặng là phần vốn trong các
tổ chức kinh tế, cơ sở kinh; đối với nhận quà tặng là bất động sản; đối với nhận quà
tặng là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan
quản lý Nhà nước như: Ô tô; xe gắn máy, xe mô tô; tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu
kéo, tàu đẩy; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay; súng săn, súng thể thao.
c) Thu nhập được miễn thuế
Các khoản thu nhập được miễn thuế (Điều 4, Nghị định số 65/2013/NĐ-CP,
2013, Điều 3, Thông tư 111/2013/T-BTC, 2013) bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong
tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về
kinh doanh bất động sản) giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ
nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội,
bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau.
- Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền

từ tổ chức trong nước và ngoài nước.
- Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm
sức khỏe; tiền bồi thường tai nạn lao động; tiền bồi thường, hỗ trợ theo quy định của
pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; các khoản bồi thường Nhà nước và các
khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật về bồi thường Nhà nước.
- Thu nhập nhận được từ các quỹ từ thiện được cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân
đạo, khuyến học không nhằm mục đích thu lợi nhuận.
- Thu nhập nhận được từ các nguồn viện trợ của nước ngoài vì mục đích từ
thiện, nhân đạo dưới hình thức Chính phủ và phi Chính phủ được cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt.
d) Các khoản giảm trừ
Khi tính thu nhập chịu thuế chính sách thuế TNCN quy định những khoản
giảm trừ như giảm trừ gia cảnh, giảm trừ cho người phụ thuộc hoặc gắn với chính
sách như giảm trừ cho mục đích nhân đạo, từ thiện, khuyến học...
- Giảm trừ gia cảnh: Là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính
thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của người
nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế, giảm trừ
12


gia cảnh cho người phụ thuộc. Người phụ thuộc là người mà người nộp thuế có
trách nhiệm nuôi dưỡng như con cái, cha mẹ... theo quy định của pháp luật. Mức
giảm trừ gia cảnh, đối với người nộp thuế là 9 triệu đồng trên tháng, 108 triệu đồng
trên năm, đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng trên tháng (Điều 9, Thông
tư số 111/2013/TT-BTC, 2013).
- Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo (bao gồm: đóng
góp vào cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người
khuyết tật, người già không nơi nương tựa); các khoản đóng góp vào quỹ khuyến
học; các khoản đóng bảo hiểm (bao gồm: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm

Trên 5 đến 10

10

3

Trên 120 đến 216

Trên 10 đến 18

15

4

Trên 216 đến 384

Trên 18 đến 32

20

5

Trên 384 đến 624

Trên 32 đến 52

25

6


5

c) Thu nhập từ trúng thưởng

10

d) Thu nhập từ thừa kế, quà tặng

10

e) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

25

- Trường hợp không xác định được thu nhập tính thuế thì áp dụng
thuế suất tính trên giá bán
g) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

2
20

- Đối với chuyển nhượng chứng khoán áp dụng thu theo từng phần

0,1

f) Giảm thuế
Đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm
nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức
độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp (Điều 5, Luật thuế thu nhập cá
nhân, 2007).

=

Thu nhập
tính thuế

×

Thuế suất
5%

* Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
+ Đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp là thu
nhập tính thuế và thuế suất.
- Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng phần vốn góp được xác định bằng giá
chuyển nhượng trừ giá mua của phần vốn chuyển nhượng và các chi phí hợp lý liên
quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
- Thuế suất từ chuyển nhượng vốn góp áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với
thuế suất là 20%.

- Cách tính thuế
Thuế thu nhập cá
nhân phải nộp

=

Thu nhập
tính thuế

×


Thuế suất 20%

Riêng giá mua của chứng khoán được xác định bằng tổng giá mua bình quân
của từng loại chứng khoán bán ra trong kỳ như sau:
Giá vốn
Giá vốn phát sinh
+
Số lượng
đầu kỳ
trong kỳ
×
chứng khoán
Số lượng
Số lượng chứng
chứng khoán +
khoán phát sinh
bán ra
tồn đầu kỳ
trong kỳ
Khi quyết toán thuế, cá nhân áp dụng thuế suất 20% được trừ số thuế đã tạm

Giá mua bình
quân của từng =
loại chứng
khoán bán ra

nộp theo thuế suất 0,1% trong năm tính thuế.
. Đối với trường hợp áp dụng thuế suất 0,1% Cá nhân chuyển nhượng chứng
khoán phải tạm nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán

- Thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có công trình
xây dựng trên đất được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ (-) giá vốn và các chi
phí hợp lý liên quan.
- Thuế suất đối với chuyển nhượng bất động sản là 25% trên thu nhập tính thuế.
Trường hợp người nộp thuế không xác định hoặc không có hồ sơ để xác định
giá vốn hoặc giá mua hoặc giá thuê và chứng từ hợp pháp xác định các chi phí liên
quan làm cơ sở xác định thu nhập tính thuế thì áp dụng thuế suất 2% trên giá
chuyển nhượng hoặc giá bán hoặc giá cho thuê lại.
- Cách tính thuế
Trường hợp xác định được thu nhập tính thuế, thuế thu nhập cá nhân đối với
thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản được xác định như sau:
Thuế thu nhập cá nhân
phải nộp

Thu nhập

=

tính thuế

×

Thuế suất
25%

Trường hợp người nộp thuế không xác định hoặc không có hồ sơ để xác định
giá vốn hoặc giá mua hoặc giá thuê và chứng từ hợp pháp xác định liên quan của
hoạt động chuyển nhượng bất động sản làm cơ sở xác định thu nhập tính thuế thì
thuế thu nhập cá nhân được xác định như sau:

cùng một đối tượng sử dụng thì thu nhập tính thuế là phần thu nhập vượt trên 10 triệu
đồng tính trên tổng các hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng. Trường hợp đối
tượng chuyển giao, chuyển quyền là đồng sở hữu thì thu nhập tính thuế được phân chia
cho từng cá nhân sở hữu. Tỷ lệ phân chia được căn cứ theo giấy chứng nhận quyền sở
hữu hoặc quyền sử dụng của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
+ Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ bản quyền áp dụng
theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 5%.
+ Cách tính thuế
Thuế thu nhập cá
nhân phải nộp

=

Thu nhập
tính thuế

×

Thuế suất 5%.

* Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại là thu nhập
tính thuế và thuế suất.
+ Thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế từ nhượng quyền thương mại là
phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo hợp đồng nhượng quyền thương mại,
không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc số lần nhận tiền mà người nộp thuế
nhận được. Trường hợp cùng là một đối tượng của quyền thương mại nhưng việc
chuyển nhượng thực hiện thành nhiều hợp đồng thì thu nhập tính thuế là phần vượt
trên 10 triệu đồng tính trên tổng các hợp đồng nhượng quyền thương mại.
+ Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhượng quyền thương

phải nộp

Thu nhập

=

tính thuế

Thuế suất

×

10%

* Căn cứ tính thuế từ thừa kế, quà tặng
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ thừa kế, quà tặng là thu nhập tính thuế
và thuế suất.
+ Thu nhập tính thuế từ nhận thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản nhận
thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng mỗi lần nhận.
+ Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thừa kế, quà tặng được áp dụng
theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 10%.
Thuế thu nhập cá nhân
phải nộp

Thu nhập

=

tính thuế


Việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công
tại Việt Nam trong trường hợp cá nhân không cư trú làm việc đồng thời ở Việt Nam
và nước ngoài nhưng không tách riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam
thực hiện theo công thức sau:
Đối với trường hợp cá nhân người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam:
Tổng thu
nhập phát
sinh tại
Việt Nam

Số ngày làm việc cho

Thu nhập từ

Thu nhập chịu

công việc tại Việt Nam

tiền lương,

thuế khác

=

×

tiền công toàn

+


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status