MỤC LỤC
Lời cam đoan....................................................................................................... i
Lời cảm ơn ......................................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................. iii
Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu ................................................................ vi
Danh mục bảng ................................................................................................ vii
Danh mục hình ................................................................................................ viii
Danh mục biểu đồ.............................................................................................. ix
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 2
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................. 3
1.1. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu khả năng sinh sản ............................... 3
1.2 Một số đặc điểm sinh lý sinh sản của bò cái .................................................. 3
1.2.1. Đặc điểm cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục ...................... 3
1.2.2. Đặc điểm sinh lý sinh dục của bò cái ................................................ 5
1.3. Một số chỉ tiêu sinh lý lâm sàng ................................................................... 9
1.3.1. Thân nhiệt......................................................................................... 9
1.3.2. Hiện tượng sốt ................................................................................ 10
1.3.3. Tần số mạch đập ............................................................................. 10
1.3.4 Tần số hô hấp .................................................................................. 10
1.4. Một số hiểu biết về quá trình viêm ............................................................. 11
1.4.1. Khái niệm viêm .............................................................................. 11
1.4.2. Hậu quả của phản ứng tuần hoàn và tế bào trong viêm .................... 11
1.5. Bệnh viêm tử cung ở trâu bò cái ................................................................ 12
1.5.1. Viêm tử cung .................................................................................. 12
1.5.2. Viêm cổ tử cung (Cervitis) .............................................................. 19
1.6. Một số yếu tố ảnh hưởng đến bệnh viêm tử cung ở bò sữa ......................... 19
1.6.1. Mùa vụ ........................................................................................... 19
lứa đẻ ............................................................................................. 30
3.1.4. Kết quả khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung bò sữa ở các
giai đoạn khác nhau ....................................................................... 31
iv
3.1.5. Kết quả khảo sát tỷ lệ mắc các thể viêm tử cung ở bò sữa ............... 33
3.2. Kết quả khảo sát sự thay đổi một số chỉ tiêu lâm sàng của bò mắc
viêm tử cung............................................................................................. 35
3.3. Kết quả xác định thành phần, tính mẫn cảm với một số thuốc kháng
sinh thông dụng của các vi khuẩn phân lập được từ dịch viêm tử
cung bò..................................................................................................... 37
3.3.1. Kết quả phân lập và giám định thành phần vi khuẩn trong dịch
đường sinh dục bò bình thường và bệnh lý..................................... 37
3.3.2. Kết quả xác định tính mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập
được từ dịch viêm đường sinh dục bò với một số thuốc kháng
sinh thông dụng ............................................................................. 39
3.4. Kết quả thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh viêm tử cung ................. 42
3.5. Kết quả thử nghiệm các bước phòng bệnh viêm tử cung ở bò sữa.................... 45
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................... 49
Kết luận ............................................................................................................ 49
Kiến nghị.......................................................................................................... 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 51
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Chữ viết tắt
vi
DANH MỤC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
1.1
Các chỉ tiêu chẩn đoán phân biệt các thể viêm tử cung ............................ 18
3.1
Tỷ lệ bò sữa mắc bệnh viêm tử cung ở một số địa phương thuộc khu
vực Ba Vì – Hà Nội ................................................................................. 27
3.2
Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung bò sữa theo các mùa trong năm ................. 29
3.3
Kết quả khảo sát tỷ lệ bò sữa mắc bệnh viêm tử cung qua các lứa đẻ ........... 30
3.4
DANH MỤC HÌNH
STT
Tên hình
Trang
1.1
Viêm nội mạc tử cung (Ba Vì, 24/10/2014) .......................................... 13
1.2
Viêm cơ tử cung ( Ba Vì, 24/10/2014) ................................................. 15
1.3
Viêm tương mạc tử cung (Ba Vì, 24/10/2014) ...................................... 17
3.1
Bò bị viêm tử cung ............................................................................... 36
3.2
Ảnh kháng sinh đồ của Streptococcus .................................................. 42
3.3
Tỷ lệ bò sữa mắc bệnh viêm tử cung theo giai đoạn ............................. 32
3.5
Tỷ lệ mắc các thể viêm tử cung ở bò sữa .............................................. 34
3.6
Tỷ lệ thành phần vi khuẩn có trong dịch âm đạo, tử cung bò bình
thường và bệnh lý ................................................................................ 38
3.7
Kết quả thử nghiệm điều trị bệnh viêm nội mạc tử cung và khả
năng sinh sản của bò cái sau khi lành bệnh ........................................... 44
3.8
Kết quả thử nghiệm các bước phòng bệnh viêm tử cung cho bò sữa ...........47
ix
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trong khi chăn nuôi lợn, gà gặp rất nhiều khó khăn do giá thức ăn tăng
cao, dịch bệnh cùng với giá bán xuống thấp... thì chăn nuôi bò sữa vẫn mang lại
thu nhập khá ổn định cho người nông dân.
Chăn nuôi bò sữa ở Việt Nam có lịch sử phát triển trên 50 năm, nhưng bò
đồng thời bổ sung vào các tài liệu nghiên cứu về bệnh sinh sản nói chung và bệnh
viêm tử cung của bò sữa nói riêng.
Để góp phần bảo vệ, phát triển đàn bò sữa tại Ba Vì, hạn chế dịch bệnh,
tăng hiệu quả trong chăn nuôi bò sữa cho bà con và xuất phát từ thực tế đó,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng bệnh viêm tử cung trên đàn
bò sữa nuôi tại khu vực Ba Vì thành phố Hà Nội và thử nghiệm phòng, trị”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được thực trạng bệnh viêm tử cung trên đàn bò sữa nuôi tại khu
vực Ba Vì thành phố Hà Nội
- Đánh giá được được sự biến đổi một số chỉ tiêu lâm sang và vi khuẩn
học khi bò mắc bệnh viêm tử cung
- Đưa ra được biện pháp phòng, trị hữu hiệu bệnh viêm tử cung bò sữa.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Cung cấp, bổ sung thêm những thông tin và bằng chứng thực tiễn về tình
hình bệnh viêm tử cung trên đàn bò sữa nuôi tại một số địa phương thuộc khu
vực Ba Vì thành phố Hà Nội
- Kết quả nghiên cứu là một phần quan trọng để tổng hợp và khuyến cáo
về thực trạng bệnh viêm tử cung trên đàn bò sữa cũng như những biến đổi về một
số chỉ tiêu lâm sàng, vi khuản học và biện pháp phòng trị, từ đó giúp người chăn
nuôi, người quản lý, các thú y cơ sở khoa học trong việc chẩn đoán bệnh cũng
như áp dụng biện pháp phòng, tri thích hợp nhằm giảm thieur tác hại do bệnh gây
ra góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi
- Kết quả của công trình nghiên cứu là tài liệu tham khảo dùng cho các,
nhà chuyên môn, các thú y cơ sở và người chăn nuôi phục vụ công tác giảng dạy,
nghiên cứuvà ứng dụng trong lĩnh vực bệnh sinh sản gia súc nói chung và bệnh
sinh sản của bò sữa nói riêng.
2
b. Bộ phận sinh dục trong:
*Âm đạo (Vagina)
Là một cái ống tròn, trước âm đạo có cổ tử cung, phía sau là tiền đình, có
màng trinh (Hymen). Cấu tạo của âm đạo chia thành 3 lớp:
- Lớp liên kết ở ngoài.
- Lớp cơ trơn: Có cơ dọc bên ngoài, cơ vòng bên trong, các cơ này liên kết
với các cơ ở cổ tử cung.
- Lớp niêm mạc âm đạo: Có nhiều tế bào thượng bì, gấp nếp dọc hai bên
nhiều hơn ở chính giữa.
Âm đạo của bò Việt Nam dài khoảng 22-25cm (Hoàng Kim Giao, Nguyễn
Thanh Dương, 1997), (Trần Tiến Dũng và cs. 2002), âm đạo là cơ quan giao cấu
kích thích phóng tinh ra, tinh trùng di chuyển vào tử cung nhờ các dịch nhầy ở cổ
tử cung, tinh thanh, phần lớn chúng được thải ra ngoài và hấp thụ qua âm đạo.
Âm đạo còn là cái ống để thai đi ra ngoài khi sinh đẻ và cũng là ống thải
các chất dịch trong tử cung ra.
* Tử cung(Uterus)
Tử cung bò thuộc nhóm tử cung hai sừng (Uterus bicornus), nó có hình
sừng cừu gồm một thân tử cung ngắn, hai sừng tử cung dài và cùng một cổ tử
cung. Bò cái tơ toàn bộ tử cung nằm trong xoang chậu, khi đã đẻ nhiều lần thì tử
cung nằm trong xoang bụng, tử cung là nơi làm tổ của hợp tử, hợp tử (sau này là
thai) phát triển được là nhờ chất dinh dưỡng từ cơ thể mẹ thông qua lớp niêm mạc
tử cung, cung cấp. Giai đoạn đầu hợp tử sống được một phần nhờ vào noãn hoàng,
một phần dựa vào sữa mẹ thông qua cơ chế thẩm thấu. Sau này giữa mẹ và thai
hình thành hệ thống nhau thai. Niêm mạc tử cung và dịch tử cung giữ vai trò cực
kỳ quan trọng trong sinh sản và vận chuyển tinh trùng và trứng, tham gia điều hoà
chức năng của thể vàng, đảm nhận sự làm tổ, mang thai và đẻ. Tử cung của bò có
3 phần từ ngoài vào trong là: Cổ tử cung, thân tử cung và sừng tử cung.
- Cổ tử cung: Là phần ngoài cùng của tử cung, cổ tử cung bò hình tròn
hiệu động dục xuất hiện đối với gia súc ở tuổi như vậy gọi là thành thục về tính.
Trong thực tế, thành thục về tính thường đến sớm hơn thành thục về thể vóc. Nó
phụ thuộc vào nhiều yếu tố như giống, gia súc, ngoại cảnh và mức độ nuôi
dưỡng. Trong điều kiện nuôi dưỡng tốt thì sự sinh trưởng được thúc đẩy và thành
thục về tính sẽ đến sớm hơn. Bò sữa thành thục tính dục khi thể trọng đạt từ 3040% thể trọng lúc trưởng thành, còn bò thịt với mức độ cao hơn 45-50%. Theo
5
Trần Tiến Dũng (2002): Bò sữa thành thục tính vào khoảng 12-14 tháng tuổi, bò
Zebu thành thục tính muộn hơn bò cái có nguồn gốc châu Âu từ 6-12 tháng.
Bò cái nếu nuôi dưỡng tốt thì thành thục lúc 12 tháng tuổi, còn tầm vóc để
bảo đảm cho sự phối giống phải từ 18 tháng trở lên. Theo Khuất Văn Dũng (2005)
đối với bò lang trắng, đen Hà Lan cho ăn đầy đủ, chăm sóc tốt thì thành thục lúc
10-12 tháng tuổi, chăm sóc kém có thể kéo dài tới 16-18 tháng tuổi.
1.2.2.2. Chu kì động dục
Khi thành thục về tính, những biểu hiện tính dục của bò được diễn ra liên
tục và có tính chu kì. Các noãn bào trên buồng trứng phát triển lớn dần đến độ
chín, nổi cộm lên trên bề mặt buồng trứng gọi là nang Graf. Khi nang Graf vỡ,
trứng rụng, gọi là sự rụng trứng. Mỗi lần rụng trứng con vật có những biểu hiện
tính dục bên ngoài gọi là động dục. Thời gian từ lần rụng trước đến lần rụng
trứng sau gọi chu kỳ sinh dục (chu kỳ tính) bò và lợn thông thường là 21 ngày
(dao động 17-24 ngày), của trâu là 25 ngày (Trần Tiến Dũng và cs. 2002), những
gia súc cái có chu kỳ động dục ngắn hơn 17 ngày hoặc dài hơn 24 ngày thường
có tỷ lệ thụ thai thấp. Quá trình trứng phát triển chín và rụng đều chịu sự điều hoà
chặt chẽ của hormone. Trên cơ sở đó nhiều tác giả đã phân chia chu kỳ động dục
thành 2 pha:
- Pha Folliculin: Gồm toàn bộ biểu hiện trước khi trứng rụng.
- Pha Lutein: Là những biểu hiện sau khi trứng rụng và hình thành thể vàng.
Chu kỳ động dục của bò nhiều tác giả đã đề cập đến các đợt sóng nang
- Giai đoạn động dục (Oestrus)
- Giai đoạn sau động dục (Postoestrus)
- Giai đoạn cân bằng sinh học (An-Di-oestrus)
1.2.2.3. Quá trình thụ tinh
Sự thụ tinh là một qua trình đồng hoá và dị hoá lẫn nhau một cách phức
tạp giữa hai tế bào trứng và tinh trùng. Kết quả của sự thụ tinh là sinh ra một tế
bào mới gọi là hợp tử, sau này là phôi và phát triển thành một cơ thể mới khác
với bố mẹ nhưng mang đặc điểm di truyền của bố, mẹ cùng với đặc điểm di
truyền của loài.
Người ta thường phân chia quá trình thụ tinh của động vật có vú ra 4 giai
đoạn nhỏ: Sự chuẩn bị của tế bào trứng, tinh trùng và tế bào trứng, sự hình thành
tiền hạch đực và tiền hạch cái, sự kết hợp giữa hai tiền hạch.
7
1.2.2.4. Quá trình mang thai
Sự phát triển của thai là hiện tượng sinh lý đặc biệt của cơ thể, nó được bắt
đầu từ khi trứng được thụ tinh cho đến khi đẻ xong. Trong thực tế sự có thai của
bò được tính ngay từ ngày phối giống cuối cùng cho đến ngày đẻ. Thời gian
mang thai phụ thuộc nhiều vào các yếu tố như: Tuổi của mẹ, điều kiện nuôi dưỡng, chế độ khai thác và sử dụng, số lượng thai, đôi khi còn phụ thuộc vào lứa
đẻ và tính biệt của thai. Thời gian mang thai của bò dao động trong khoảng 278290 ngày.
Tác giả Lê Xuân Cương (1997) khi nghiên cứu nhóm bò sinh sản tại Bà
Rịa – Vũng Tàu cho biết thời gian mang thai của bò trung bình là 280 ngày
1.1.2.5. Quá trình sinh đẻ
Khi gia súc cái mang thai trong một thời gian nhất định tuỳ thuộc vào
từng loài gia súc (bò 9 tháng 10 ngày, lợn 3 tháng 3 tuần 3 ngày, trâu 10,5 tháng,
chó 2 tháng,...). Khi bào thai đã phát triển đầy đủ, dưới tác động của hệ thống
thần kinh và nội tiết con mẹ xuất hiện những cơn rặn để đẩy bào thai, nhau thai
và các sản phẩm trung gian ra ngoài gọi là quá trình sinh đẻ. Để giải thích quá
đẻ đến khi cổ tử cung mở hoàn toàn. Đặc điểm của giai đoạn này là những cơn
rặn của con mẹ còn yếu và thưa, càng về cuối giai đoạn này cường độ những cơn
rặn mạnh dần lên, thời gian nghỉ giữa 2 lần rặn rút ngắn dần lại. Cuối giai đoạn
này sảy ra hiện tượng vỡ ối.
- Giai đoạn sổ thai: Được tính từ khi vỡ ối đến khi bào thai cuối cùng
được đẩy ra khỏi cơ thể mẹ. Đặc điểm của giai đoạn này là gia súc mẹ tập trung
tất cả sức lực để rặn để đẩy bào thai ra ngoài thời gian giai đoạn này dài ngắn phụ
thuộc vào từng loài gia súc ở bò là bò 20 phút đến 3 giờ
- Giai đoạn bong nhau: Tính từ khi sổ bào thai cuối cùng đến khi toàn bộ
nhau thai con được đẩy ra khỏi cơ thể mẹ, thời gian này ở bò 4-6 giờ. Quá thời gian
kể trên mà nhau thai con không được đẩy ra ngoài thì được gọi là bệnh sát nhau.
1.3. Một số chỉ tiêu sinh lý lâm sàng
1.3.1. Thân nhiệt
Nhiệt độ thân thể, gọi tắt là thân nhiệt, là một trị số hằng định ở các động
vật cao cấp như người, lớp có vú, lớp chim.
Trong điều kiện chăn nuôi giống nhau, thân nhiệt ở gia súc non cao hơn
gia súc trưởng thành và gia súc già; ở con cái cao hơn ở con đực. Trong một
ngày đêm, thân nhiệt thấp nhất lúc sáng sớm (1 - 5 giờ sáng), cao nhất vào buổi
9
chiều (16 - 18 giờ). Mùa hè, trâu bò làm việc nhiều dưới trời nắng gắt, thân
nhiệt có thể cao hơn bình thường 1,0 - 1,80C. Thân nhiệt dao động trong vòng
10C (Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch, 1997).
Theo Hồ Văn Nam và cs. (1997) thân nhiệt bình thường của bò là 37,5 39,50C.
1.3.2. Hiện tượng sốt
Sốt là phản ứng toàn thân đối với tác nhân gây bệnh mà đặc điểm chủ
yếu là cơ thể sốt. Sốt là khi thân nhiệt cao vượt khỏi phạm vi sinh lý. Quá trình
đó là do tác động của vi khuẩn, độc tố của và những chất khác hình thành trong
triển phức tạp dần trong quá trình tiến hoá của sinh vật.
Viêm là một quá trình phức tạp, luôn luôn thay đổi, có nhiều tính chất
bảo vệ, nhằm duy trì sự hằng định nội môi. Phản ứng này hình thành trong quá
trình tiến hoá của sinh giới và bao gồm ba hiện tượng đồng thời tồn tại và liên
quan chặt chẽ với nhau: Rối loạn tuần hoàn, Rối loạn chuyển hoá - tổn thương
mô bào và Tế bào tăng sinh.
Theo Nguyễn Hữu Nam (2004): Viêm là một phản ứng toàn thân chống
lại mọi kích thích có hại, thể hiện ở cục bộ mô bào.
1.4.2. Hậu quả của phản ứng tuần hoàn và tế bào trong viêm
Khi cơ thể bị viêm thì tại ổ viêm xảy ra phản ứng tuần hoàn và phản ứng
tế bào gây nên các rối loạn chủ yếu như sau:
+ Rối loạn chuyển hoá
Tại ổ viêm quá trình oxy hoá tăng mạnh, nhu cầu oxy tăng nhưng vì có
rối loạn tuần hoàn nên khả năng cung cấp oxy không đủ, gây rối loạn chuyển
hoá gluxit, lipid và protein gây ra hiện tượng tăng độ axit, xeton, lipid,
albumoza, polipeptid và các axit amin tại ổ viêm.
+ Tổn thương mô bào
Các tế bào bị tổn thương tại ổ viêm giải phóng các enzym cũng làm trầm
trọng thêm quá trình huỷ hoại mô bào và phân huỷ các chất tại vùng viêm, chúng
tạo ra các chất trung gian có hoạt tính sinh lý cao và hạ thấp độ pH của ổ viêm.
Theo Nguyễn Hữu Nam (2004) ngoài tính chất bảo vệ thì tổn thương mô
bào còn tạo ra nhiều chất có hại tham gia vào thành phần của dịch rỉ viêm, chính
các chất này đã góp phần hình thành và phát triển vòng xoắn bệnh lý trong
viêm.
11
+ Dịch rỉ viêm
Dịch rỉ viêm là sản phẩm được tiết ra tại ổ viêm bao gồm nước, thành
cung đều ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản. Theo Đặng Đình Tín,
(1985) viêm tử cung có thể chia ra ba thể: viêm nội mạc tử cung, viêm cơ tử
cung, viêm tương mạc tử cung.
1.5.1.1. Viêm nội mạc tử cung (Endometritis)
Theo Black W.G., (1983) viêm nội mạc tử cung là viêm lớp niêm mạc
của tử cung. Đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm khả
năng sinh sản của gia súc cái.
Viêm nội mạc tử cung phổ biến và chiếm tỷ lệ cao nhất trong các thể
viêm ở tử cung. (Samad A et al 1977) theo dõi 17.2293 trâu mắc bệnh đường
sinh dục, rối loạn sinh sản cho biết: tỷ lệ trâu bị viêm nội mạc tử cung là cao
nhất và chiếm 35,9%. Bệnh viêm nội mạc tử cung thường xảy ra sau khi gia súc
sinh đẻ, nhất là trong những trường hợp đẻ khó phải can thiệp bằng tay hoặc
dụng cụ làm niêm mạc tử cung bị xây sát, tổn thương. Sau đó là do sự tác động
của các vi khuẩn Streptococcus, Staphylococcus, E.coli, Salmonella, Brucella,
roi trùng gây viêm nội mạc tử cung (Arthur, 1964) , Settergreen , 1986). Căn cứ
vào tính chất, trạng thái của quá trình bệnh lý, viêm nội mạc tử cung có thể chia
ra làm hai loại: viêm nội mạc tử cung thể cata cấp tính có mủ và viêm nội mạc
tử cung có màng giả.
Hình 1.1: Viêm nội mạc tử cung (Ba Vì, 24/10/2014)
13
* Viêm nội mạc tử cung thể Cata cấp tính có mủ (Endomestritis
Puerperalis)
Bệnh này gặp nhiều ở bò sau sinh đẻ, niêm mạc cổ tử cung và âm đạo bị
tổn thương, xây sát dẫn đến nhiễm khuẩn nhất là khi gia súc bị sát nhau, đẻ khó
tử cung bị hoại tử. Trường hợp này có thể dẫn đến hiện tượng nhiễm trùng
toàn thân, huyết nhiễm trùng hoặc huyết nhiễm mủ. Có khi vì lớp cơ và lớp
tương mạc tử cung bị phân giải, bị hoại tử mà tử cung bị thủng hay bị hoại tử
từng đám.
Ở thể viêm này, gia súc biểu hiện triệu chứng toàn thân rõ: thân nhiệt
tăng cao, mệt mỏi, ủ rũ, ăn uống giảm, sản lượng sữa giảm hay mất hẳn. Con vật
kế phát chướng bụng đầy hơi, viêm vú, có khi viêm phúc mạc. Gia súc biểu hiện
trạng thái đau đớn, rặn liên tục. Từ cơ quan sinh dục luôn thải ra ngoài hỗn dịch
màu đỏ nâu, lợn cợn mủ và những mảnh tổ chức thối rữa nên có mùi tanh thối.
Kiểm tra qua âm đạo bằng mỏ vịt thấy cổ tử cung mở, hỗn dịch càng chảy ra
ngoài âm đạo nhiều hơn, phản xạ đau của con vật càng rõ hơn. Khám qua trực
tràng thì tử cung to hơn bình thường, hai sừng tử cung to nhỏ không đều nhau,
thành tử cung dày và cứng. Khi kích thích lên tử cung, con vật rất mẫn cảm, đau
nên càng rặn mạnh hơn, từ tử cung thải ra nhiều hỗn dịch bẩn.
Hình 1.2: Viêm cơ tử cung ( Ba Vì, 24/10/2014)
15
1.5.1.3. Viêm tương mạc tử cung (Perimetritis Puerperalis)
Theo Arthur, (1964); Đặng Đình Tín, (1985) viêm tương mạc tử cung
thường kế phát từ thể viêm cơ tử cung. Thể viêm này thường cấp tính cục bộ,
toàn thân xuất hiện những triệu chứng điển hình và nặng. Lúc đầu lớp tương
mạc tử cung có màu hồng, sau chuyển thành màu đỏ sẫm rồi trở nên sần sùi mất
tính trơn bóng. Sau đó các tế bào bị hoại tử và bong ra, dịch thẩm xuất tăng tiết.
Trường hợp viêm nặng, lớp tương mạc ở một số vùng có thể dính với các tổ
chức xung quanh, gây nên tình trạng viêm mô tử cung (Parametritis) và dẫn đến
viêm phúc mạc. Thân nhiệt tăng cao, mạch đập nhanh, con vật ủ rũ, uể oải, đại
tiểu tiện khó khăn, ăn uống kém hoặc bỏ ăn, hiện tượng nhai lại giảm hay
Khi bò cái mang thai, cổ tử cung sẽ đóng rất chặt vì vậy nếu có mủ chảy
ra thì có thể là do viêm bàng quang. Nếu mủ chảy ở thời kỳ động dục thì có thể
bị nhầm lẫn.
Như vậy, việc kiểm tra mủ chảy ra ở âm hộ chỉ có tính chất tường đối. Với
một trại có nhiều biểu hiện mủ chảy ra ở âm hộ, ngoài việc kiểm tra mủ nên kết
hợp xét nghiệm nước tiểu và kiểm tra cơ quan tiết niệu sinh dục. Mặt khác, nên
kết hợp với đặc điểm sinh lý sinh dục của bò cái để chẩn đoán cho chính xác.
Mỗi thể viêm khác nhau biểu hiện triệu chứng khác nhau và có mức độ
ảnh hưởng khác nhau tới khả năng sinh sản của lợn nái. Để hạn chế tối thiểu hậu
quả do viêm tử cung gây ra cần phải chẩn đoán chính xác mỗi thể viêm từ đó đưa
ra phác đồ điều trị tối ưu nhằm đạt được hiệu quả điều trị cao nhất, thời gian điều
trị ngắn nhất, chi phí điều trị thấp nhất.
Để chẩn đoán người ta dựa vào những triệu chứng điển hình ở cục bộ cơ
quan sinh dục và triệu chứng toàn thân. Có thể dựa vào các chỉ tiêu ở bảng sau:
Bảng 1.1 Các chỉ tiêu chẩn đoán phân biệt các thể viêm tử cung
Thể viêm
Viêm tương
Viêm nội mạc
Viêm cơ
39-40
40-41
41,5
Sốt (00C)
mạc
Dịch viêm:
Phản ứng co nhỏ của tử
cung
Phản ứng đau
triệu chứng viêm
phúc mạc
Chẩn đoán viêm tử cung cần rất cẩn thận, phải theo dõi thường xuyên vì
mủ chảy ra ở âm hộ chỉ mang tính chất thời điểm và có khi viêm tử cung nhưng
không sinh mủ.
18