Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện đan phượng, thành phố hà nội - Pdf 41

MỤC LỤC
Lơi cam đoan....................................................................................................... i
Lơi cam ơn ......................................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................. iii
Danh muc cac chư viêt tăt................................................................................. vii
Danh mục bảng ............................................................................................... viii
DANH MỤC HÌNH .......................................................................................... ix
MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................1
1.2. Mục đích và yêu cầu .....................................................................................2
1.2.1. Mục đích ............................................................................................2
1.2.2. Yêu cầu ..............................................................................................2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU...................................................................3
1.1. Đăng ký đất đai và Bất động sản ...................................................................3
1.1.1. Đất đai, bất động sản, thị trường bất động sản ....................................3
1.1.2. Khái niệm về đăng ký đất đai..............................................................5
1.1.3. Cơ sở đăng ký đất đai, bất động sản ....................................................6
1.2. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất .........................................................9
1.2.1. Khái quát về hệ thống đăng ký đất đai Việt Nam ................................9
1.2.2. Cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt động của VPĐK ............................ 13
1.2.3. Chức năng, nhiệm vụ, vai trò của VPĐK .......................................... 16
1.2.4. Mối quan hệ giữa VPĐK với cơ quan đăng ký đất đai và chính quyền
địa phương ................................................................................................. 19
1.3. Mô hình tổ chức đăng ký đất đai, bất động sản ở một số nước .................... 19
1.3.1. Australia: Đăng ký quyền (hệ thống Toren). ..................................... 19
1.3.2. Cộng hòa Pháp.................................................................................. 20
1.3.3. Thụy Điển......................................................................................... 22
1.4. Thực trạng hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất ở nước ta
.......................................................................................................................... 24
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp


2.3.3. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp. ................................................ 33
2.3.4. Phương pháp thống kê tổng hợp. ...................................................... 34
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page iv


2.3.5. Phương pháp phân tích so sánh. ........................................................ 34
2.3.6. Phương pháp xử lý số liệu ................................................................ 34
Chương 3. KẾT QUẢ THẢO LUẬN ................................................................ 35
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội
.......................................................................................................................... 35
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................ 35
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội.................................................................. 37
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Đan
Phượng ....................................................................................................... 40
3.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Đan Phượng, thành
phố Hà Nội ........................................................................................................ 42
3.2.1. Tình hình quản lý đất đai huyện Đan Phượng ................................... 42
3.2.2. Hiện trạng sử dụng đất đai huyện Đan Phượng ................................. 49
3.2.3. Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của huyện Đan Phượng ... 50
3.3. Thực trạng tình hình hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
huyện Đan Phượng ............................................................................................ 51
3.3.1. Tổ chức bộ máy của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện
Đan Phượng. .............................................................................................. 51
3.3.2. Tình hình hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện
Đan Phượng. .............................................................................................. 53
3.3.3. Đánh giá công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất và lập hồ sơ địa chính của huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội
giai đoạn 2010 – 2014. ............................................................................... 66

Page vi


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BĐS

Bất động sản

ĐKĐĐ

Đăng ký đất đai

GCN

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận)

HSĐC

Hồ sơ địa chính

QSD

Quyền sử dụng

SDĐ

Sử dụng đất

TN&MT

3.5. Tổng hợp những trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy GCNQSDĐ
nông nghiệp huyện Đan Phượng tính đến hết ngày 31/12/2014................. 58
3.6. Tổng hợp kết quả cấp GCN đất ở của huyện Đan Phượng (Đến ngày
31/12/2014) .............................................................................................. 59
3.7. Kết quả việc thực hiện chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất
của huyện Đan Phượng năm 2010 – 2014 ................................................. 61
3.8. Kết quả đo đạc bản đồ địa chính và nhu cầu còn phải thực hiện ................ 63
3.9. Thống kê số lượng Bản đồ địa chính của huyện Đan Phượng ................... 64
3.10. Kết quả công tác lập, quản lý hồ sơ địa chính ........................................... 65
3.11 Đánh giá tiến độ giải quyết hồ sơ của VPĐK ............................................ 69
3.12. Bảng đánh giá thái độ tiếp nhận hồ sơ của cán bộ ..................................... 71
3.13. Bảng đánh việc hướng dẫn của tiếp nhận hồ sơ của cán bộ ...................... 72

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page viii


DANH MỤC HÌNH
STT

Tên hình

Trang

1.1. Vị trí của VPĐK trong hệ thống quản lý đất đai .......................................... 18
3.1. Sơ đồ vị trí huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội ..................................... 35
3.2. Biểu đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Đan Phượng năm 2014 .................... 50
3.3. Bộ phận một cửa ......................................................................................... 68


người sử dụng đất.
Đan Phượng là một huyện nhỏ của thành phố Hà Nội, nằm ở phía tây bắc
trung tâm thành phố Hà Nội, tại khoảng giữa của trục đường quốc lộ 32 từ trung
tâm Hà Nội đi Sơn Tây. Phía đông giáp huyện Đông Anh (ranh giới tự nhiên là
sông Hồng) và quận Bắc Từ Liêm; Phía nam giáp huyện Hoài Đức; Phía tây giáp
huyện Phúc Thọ; Phía bắc giáp huyện Mê Linh (ranh giới tự nhiên là sông Hồng).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 1


Vậy Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đan Phượng đã hoạt động hiệu quả
như thế nào, còn những tồn tại gì cần khắc phục để nâng cao chất lượng phục vụ
người dân, giải quyết tình trạng tồn đọng hồ sơ đăng ký đất đai? Trong khuôn
khổ yêu cầu thực hiện luận văn tốt nghiệp ngành Quản lý đất đai, Học viện Nông
nghiệp Việt Nam, em lựa chọn thực hiện đề tài “Thực trạng và giải pháp nâng
cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Đan
Phượng, thành phố Hà Nội”.
1.2. Mục đích và yêu cầu
1.2.1. Mục đích
- Đánh giá thực trạng hoạt động của Văn phòng ĐKQSDĐ huyện Đan
Phượng.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn
phòng ĐKQSDĐ huyện Đan Phượng.
1.2.2. Yêu cầu
- Tìm hiểu được đúng thực trạng Văn phòng ĐKQSDĐ huyện Đan
Phượng để thấy được vai trò hoạt động của Văn phòng.
- Những kiến nghị đưa ra phải có tính khả thi, phù hợp với địa bàn huyện.
- Kết quả nghiên cứu phải đảm bảo cơ sở khoa học và thực tiễn.


đất; các dạng thổ nhưỡng và địa hình, thủy văn bề mặt (gồm: hồ, sông, suối và
đầm lầy nước cạn); lớp trầm tích và kho dự trữ nước ngầm sát bề mặt trái đất; tập
đoàn thực vật và động vật; trạng thái định cư của con người và những thành quả

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 3


vật chất do các hoạt động của con người trong quá khứ và hiện tại tạo ra” (Vũ
Ngọc Tuyên, 1994).
1.1.1.2. Bất động sản
Pháp luật các nước trên thế giới đều thống nhất xác định bất động là đất
đai và những tài sản có liên quan đến đất đai, không tách rời với đất đai, được
xác định bởi vị trí địa lý của đất (Điều 517, 518 Luật Dân sự Cộng hoà Pháp,
Điều 86 Luật Dân sự Nhật Bản, Điều 130 Luật Dân sự Cộng hoà Liên bang Nga,
Điều 94, 96 Luật Dân sự Cộng hoà Liên bang Đức…). Tuy nhiên, pháp luật của
mỗi nước cũng có những nét đặc thù riêng.
Bộ luật Dân sự năm 2005 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
tại Điều 174 có quy định: “Bất động sản là các tài sản bao gồm: Đất đai; Nhà,
công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công
trình xây dựng đó; Các tài sản khác gắn liền với đất đai; Các tài sản khác do
pháp luật quy định”.
Các quy định về bất động sản trong pháp luật của Việt Nam là khái niệm
mở. Bất động sản bao gồm đất đai, vật kiến trúc và các bộ phận không thể tách rời
khỏi đất đai và vật kiến trúc. Bất động sản có những đặc tính sau đây: có vị trí cố
định, không di chuyển được, tính lâu bền, tính thích ứng, tính dị biệt, tính chịu ảnh
hưởng của chính sách, tính phụ thuộc vào năng lực quản lý, tính ảnh hưởng lẫn
nhau.
1.1.1.3. Thị trường bất động sản

gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính.
Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao
đất để quản lý; đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực
hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu.
1.1.2.1. Đăng ký Nhà nước về đất đai
Các quyền về đất đai được bảo đảm bởi Nhà nước, liên quan đến tính tin
cậy, sự nhất quán và tập trung, thống nhất của dữ liệu địa chính. Khái niệm này
chỉ rõ:
- Đăng ký đất đai thuộc chức năng, thẩm quyền của Nhà nước, chỉ có cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật mới có quyền tổ
chức đăng ký đất đai;
- Dữ liệu địa chính (hồ sơ địa chính) là cơ sở đảm bảo tính tin cậy, sự nhất
quán và tập trung, thống nhất của việc đăng ký đất đai ;
- Khái niệm này cũng chỉ rõ trách nhiệm của Nhà nước trong việc xây dựng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 5


dữ liệu địa chính (hồ sơ địa chính).
1.1.2.2. Vai trò, lợi ích của đăng ký Nhà nước về đất đai
- Đăng ký đất đai là một công cụ của nhà nước để bảo vệ lợi ích nhà
nước, lợi ích cộng đồng cũng như lợi ích công dân.
- Lợi ích đối với nhà nước và xã hội:
+ Phục vụ thu thuế sử dụng đất, thuế tài sản, thuế sản xuất nông nghiệp,
thuế chuyển nhượng;
+ Giám sát giao dịch đất đai, hỗ trợ hoạt động của thị trường bất động sản;
+ Phục vụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giao đất, thu hồi đất;
+ Cung cấp tư liệu phục vụ các chương trình cải cách đất đai, bản thân
việc triển khai một hệ thống đăng ký đất đai cũng là một cải cách pháp luật;

pháp lý.
1.1.3.3. Đơn vị đăng ký - thửa đất
Thửa đất được hiểu là một phần bề mặt trái đất, có thể liền mảnh hoặc
không liền mảnh, được coi là một thực thể đơn nhất và độc lập để đăng ký vào hệ
thống hồ sơ với tư cách là một đối tượng đăng ký có một số hiệu nhận biết duy
nhất. Việc định nghĩa một cách rõ ràng đơn vị đăng ký là vấn đề quan trọng cốt
lõi trong từng hệ thống đăng ký.
Trong các hệ thống đăng ký giao dịch cổ điển, đơn vị đăng ký - thửa đất
không được xác định một cách đồng nhất, đúng hơn là không có quy định, các
thông tin đăng ký được ghi vào sổ một cách độc lập theo từng vụ giao dịch.
Trong hệ thống đăng ký văn tự giao dịch, nội dung mô tả ranh giới thửa đất chủ
yếu bằng lời, có thể kèm theo sơ đồ hoặc không.
Các hệ thống đăng ký giao dịch nâng cao có đòi hỏi cao hơn về nội dung
mô tả thửa đất, không chỉ bằng lời mà còn đòi hỏi có sơ đồ hoặc bản đồ với hệ
thống mã số nhận dạng thửa đất không trùng lặp.
Với hệ thống địa chính đa mục tiêu ở Châu Âu, việc đăng ký quyền và
đăng ký để thu thuế không phải là mục tiêu duy nhất, quy mô thửa đất có thể từ
hàng chục m2 cho đến hàng ngàn ha được xác định trên bản đồ địa chính, hệ
thống bản đồ đia chính được lập theo một hệ toạ độ thống nhất trong phạm vi
toàn quốc (Nguyễn Thanh Trà, Nguyễn Đình Bồng, 2005).

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 7


1.1.3.4. Đăng ký pháp lý đất đai, bất động sản
a/ Đăng ký văn tự giao dịch
- Giao dịch đất đai là phương thức mà các quyền, lợi ích và nghĩa vụ liên
quan đến đất đai được chuyển từ chủ thể này sang chủ thể khác, bao gồm thế


- Hình thức đăng ký văn tự giao dịch thường được đưa vào sử dụng ở các
nước theo xu hướng Luật La Mã và Luật Đức như Pháp, Ý, Hà Lan, Đức, Bỉ, Tây
Ban Nha và các nước khác trên thế giới mà trong quá khứ chịu ảnh hưởng của
các quốc gia trên như các nước Nam Mỹ, một phần Bắc Mỹ, một số nước châu
Phi và châu Á. Hệ thống đăng ký đất đai hiện nay của Hà Lan là một hệ thống
đăng ký văn tự giao dịch điển hình đã được cải tiến và tự động hoá để nâng cao
độ an toàn pháp lý và hiệu quả hoạt động.
b/ Đăng ký quyền
- Quyền được hiểu là tập hợp các hành vi và các lợi ích mà người được giao
quyền hoặc các bên liên quan được đảm bảo thực hiện và hưởng lợi.
- Trong hệ thống đăng ký quyền, không phải bản thân các giao dịch, hay
các văn tự giao dịch mà hệ quả pháp lý của các giao dịch được đăng ký vào sổ. Nói
cách khác, đối tượng trung tâm của đăng ký quyền chính là mối quan hệ pháp lý
hiện hành giữa bất động sản và người có chủ quyền đối với bất động sản đó. Đăng
ký quyền dựa trên các nguyên tắc: Phản ánh trung thực; khép kýn và bảo hiểm.
1.2. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
1.2.1. Khái quát về hệ thống đăng ký đất đai Việt Nam
1.2.1.1. Trước khi có Luật Đất đai
Sau khi hiến pháp 1980 ra đời quy định hình thức sở hữu toàn dân về đất
đai, Chỉ thị 299/TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ "về việc đo đạc
và đăng ký thống kê ruộng đất" đã lập được hệ thống hồ sơ đăng ký cho toàn bộ
đất nông nghiệp và một phần diện tích đất thuộc khu dân cư nông thôn.
1.2.1.2. Từ khi có Luật Đất đai 1987 đến năm 1993
Luật Đất đai năm 1988 quy định "Khi được cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền giao đất, cho phép chuyển quyền sử dụng, thay đổi mục đích sử dụng hoặc
đang sử dụng đất hợp pháp mà chưa đăng ký phải xin đăng ký đất đai tại cơ quan
Nhà nước - Ủy ban nhân dân cấp huyện và Uỷ ban nhân dân cấp xã, giữ sổ địa
chính, vào sổ địa chính cho người SDĐ và tự mình đăng ký đất chưa sử dụng vào
sổ địa chính".

phương đã nhận thức được vai trò quan trọng và ý nghĩa thiết thực của nhiệm vụ
đăng ký đất đai với công tác quản lý đất đai, tìm các giải pháp khắc phục, chỉ đạo
sát sao nhiệm vụ này.
1.2.1.4. Từ khi có Luật Đất đai năm 2003 đến năm 2014.
Theo quy định pháp luật đất đai hiện hành đất đai thuộc sở hữu toàn
dân do Nhà nước thống nhất quản lý, Nhà nước giao đất cho tổ chức, hộ gia
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 10


đình, cá nhân sử dụng vào các mục đích; Nhà nước còn cho các tổ chức, hộ
gia đình, cá nhân thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất. Do vậy, ở nước ta
đăng ký đất đai là đăng ký quyền sử dụng đất Nhà nước giao, cho thuê, công
nhận quyền sử dụng đất.
Luật Đất đai năm 2003 quy định cụ thể nhiệm vụ đăng ký quyền sử dụng
đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
"Đăng ký quyền sử dụng đất là việc ghi nhận quyền sử dụng đất hợp pháp đối với
một thửa đất xác định vào hồ sơ địa chính nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của
người sử dụng đất".
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật liên quan đến đầu tư xây dựng
cơ bản có hiệu lực đã cơ bản thống nhất cấp một loại giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thay cho các loại
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và
quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận
quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp tách biệt đối với quyền sử dụng đất và
tài sản gắn liền với đất trước đây; và giao cho cơ quan quản lý tài nguyên và môi
trường làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ và thực hiện các thủ tục trình Ủy ban nhân
dân cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Như vậy, hình thức Nhà nước ghi
nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với bất động sản là đất và tài sản gắn liền

ký quyền sở hữu tài sản hợp pháp;
+ Đăng ký biến động - đăng ký những biến động đất đai trong quá trình sử
dụng đất do thay đổi diện tích (tách, hợp thửa đất, sạt lở, bồi lấp, chuyển
nhượng…), do thay đổi mục đích sử dụng, do thay đổi quyền và các hạn chế về
quyền sử dụng đất.
- Cơ quan đăng ký đất đai: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất là cơ
quan dịch vụ công có chức năng tổ chức thực hiện đăng ký sử dụng đất và biến
động về sử dụng đất, quản lý hồ sơ địa chính.
1.2.1.5 Từ khi có Luật Đất đai năm 2013 đến nay.
Luật Đất đai năm 2013 quy định cụ thể nhiệm vụ đăng ký quyền sử dụng
đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
"Đăng ký quyền sử dụng đất là việc ghi nhận quyền sử dụng đất hợp pháp đối với
một thửa đất xác định vào hồ sơ địa chính nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của
người sử dụng đất".
Luật dành riêng một chương quy định các thủ tục hành chính trong
quản lý và sử dụng đất đai theo phương châm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho
người sử dụng đất hợp pháp thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ sử dụng đất
của mình.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 12


1.2.2. Cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt động của VPĐK
1.2.2.1. Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về cải cách hành chính
Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ IX (tháng
4/2011), đã xác định mục tiêu xây dựng nền hành chính Nhà nước dân chủ, trong
sạch, vững mạnh, từng bước hiện đại hóa, chủ trương tiếp tục đẩy mạnh thực
hiện cải cách hành chính trong đó có giải pháp tách cơ quan hành chính công
quyền với tổ chức sự nghiệp.

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29-10-2004 của Chính phủ về thi
hành Luật Đất đai quy định: UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết
định thành lập VPĐK thuộc Sở TN&MT và thành lập các chi nhánh của VPĐK
tại các địa bàn cần thiết; UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh căn cứ
vào nhu cầu đăng ký quyền sử dụng đất trên địa bàn quyết định thành lập VPĐK
thuộc Phòng TN&MT.
Như vậy, Nghị định đã quy định rất rõ sự phân cấp trong việc thành lập cơ
quan thực hiện việc cải cách các thủ tục hành chính về đất đai, giảm bớt những
ách tắc trong quản lý Nhà nước về đất đai.
- Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23-7-2010 của Chính phủ về đăng ký
giao dịch bảo đảm quy định VPĐK thuộc Sở TN&MT và VPĐK thuộc Phòng
TN&MT quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thực hiện đăng ký, cung cấp
thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
- Thông tư liên tịch số 38/2004/TTLT/BTNMT-BNV ngày 31-12-2004
hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và tổ chức của VPĐK và tổ chức phát triển quỹ
đất. Trong đó quy định việc thành lập VPĐK khi chưa có đủ điều kiện về cơ sở vật
chất, thiết bị, nhân lực; hoạt động của tổ chức VPĐK gắn liền với công tác cải
cách hành chính (hiện nay Thông tư này đã hết hiệu lực) được thay thế bằng
Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT/BTNMT-BNV-BTC ngày 15-3-2010 hướng
dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức biên chế và cơ chế tài chính của
VPĐK các cấp.
- Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18-4-2005 của Bộ
Tài chính và Bộ TN&MT hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ và trách nhiệm của các
cơ quan liên quan trong việc luân chuyển hồ sơ về nghĩa vụ tài chính, nhằm đáp ứng
yêu cầu cải cách một bước thủ tục hành chính khi người sử dụng đất thực hiện nghĩa
vụ tài chính liên quan đến đất và nhà (nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế chuyển
quyền sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất lệ phí trước bạ và các
khoản thu khác nếu có).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp


tình trạng hoạt động chồng lấn phụ thuộc vào Phòng TNMT là cơ bản;
- Chính quyền các cấp chưa nhận thức đầy đủ vai trò, vị trí và tác dụng
của tổ chức này đối với nhiệm vụ quản lý Nhà nước về đất đai.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 15


Tình hình trên cho thấy việc hoàn thiện cơ chế, chính sách đưa VPĐK đi
vào hoạt động hiệu quả là nhiệm vụ bức thiết nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, sử
dụng đất phục vụ phát triển kinh tế đất nước thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại
hóa và hội nhập.
1.2.3. Chức năng, nhiệm vụ, vai trò của VPĐK
Theo quy định của pháp luật hiện hành, VPĐK thành lập ở cấp tỉnh và cấp
huyện là cơ quan dịch vụ công hoạt động theo loại hình sự nghiệp có thu, có
chức năng tổ chức thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất, chỉnh lý thống nhất biến động sử dụng đất và quản
lý hồ sơ địa chính; tham mưu cho cơ quan tài nguyên và môi trường cung cấp
trong việc thực hiện thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng đất đai theo quy định
của pháp luật.
Nhiệm vụ cụ thể của VPĐK là: giúp các cấp quản lý trực tiếp làm đầu mối
thực hiện các thủ tục hành chính về cấp GCN theo thẩm quyền cho các đối tượng
sử dụng đất, sở hữu tài sản ở địa phương; đăng ký sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản và chỉnh lý biến động theo quy định của pháp luật khi thực hiện các quyền
của người sử dụng đất; lập và quản lý toàn bộ HSĐC gốc đối với tất cả các thửa
đất thuộc phạm vi địa giới hành chính; chỉnh lý HSĐC gốc khi có biến động về
sử dụng đất theo thông báo của cơ quan tài nguyên và môi trường; lữu trữ HSĐC,
hệ thống thông tin đất đai.
Như vậy, về chức năng nhiệm vụ, hoạt động của VPĐK có 3 chức năng
chính là: quản lý HSĐC gốc; chỉnh lý thống nhất HSĐC; phục vụ người sử dụng

lý, điều chỉnh biến động đất đai theo yêu cầu chuyển đổi cơ cấu kinh tế của từng
địa phương, VPĐK đã có những đóng góp tích cực trong việc thực hiện nhiệm vụ
cấp GCN, đưa tỷ lệ cấp GCN cho các đối tượng sử dụng đất tăng nhanh so với
thời kỳ trước khi có Luật Đất đai năm 2003, tạo môi trường đầu tư lành mạnh và
thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài vào Việt Nam.
Thứ năm: VPĐK có vai trò quan trọng trong quan hệ đất đai, nó không chỉ
làm cầu nối trực tiếp giữa người sử dụng đất, nhà đầu tư với các cơ quan quản lý
mà còn tác dụng tăng cường các giao dịch bảo đảm đối với nguồn vốn từ đất đai
giữa người sử dụng đất nói chung với các tổ chức tín dụng, cơ quan thuế của Nhà
nước thông qua các hoạt động thế chấp, bảo lãnh vay vốn, thu thuế, phí… góp
phần tăng nguồn thu từ đất đai cho ngân sách Nhà nước.
Thứ sáu: Hoạt động của VPĐK đòi hỏi phải chuyên môn hóa công tác đăng
ký sử dụng đất. So với trước đây, chuyên môn hóa trong hoạt động đăng ký quyền
sử dụng đất đã được áp dụng rộng rãi thông qua việc đầu tư, ứng dụng công nghệ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 17


thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển Chính phủ điện tử trong những năm tới. Mặt
khác, tính công khai, minh bạch được thể hiện đầy đủ, nghiêm túc trong hoạt động
của VPĐK thông qua việc cải cách thủ tục hành chính.

Chính phủ

Bộ Tài nguyên
và Môi trường

Sở Tài nguyên
và Môi trường


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status