Đánh giá tiềm năng và đề xuất mô hình phát triển làng nghề trồng hoa kiểng tại TP HCM kết hợp du lịch sinh thái gắn với bảo vệ môi trường - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

---------------------------

TRƢƠNG THỊ THANH TUYỀN

ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH
PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRỒNG HOA KIỂNG
TẠI TP.HCM KẾT HỢP DU LỊCH SINH THÁI
GẮN VỚI BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành :Kỹ thuật môi trƣờng
Mã số ngành: 60520320
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 07 năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

---------------------------

TRƢƠNG THỊ THANH TUYỀN

ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH
PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRỒNG HOA KIỂNG
TẠI TP.HCM KẾT HỢP DU LỊCH SINH THÁI
GẮN VỚI BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành :Kỹ thuật môi trƣờng
Mã số ngành: 60520320


3

PGS. TS. Phạm Hồng Nhật

Phản biện 2

4

TS. Nguyễn Xuân Trƣờng

Ủy viên

5

TS. Nguyễn Thị Hai

Ủy viên, Thƣ ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã đƣợc
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV


TRƢỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM

CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

PHÒNG QLKH – ĐTSĐH


nghề hoa kiểng Thủ Đức


- Đề xuất các giải pháp hƣớng đến phát triển theo mô hình DLST gắn với BVMT
cho làng nghề hoa kiểng Thủ Đức
III- Ngày giao nhiệm vụ: 23/01/2016
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 30/7/2016
V- Cán bộ hƣớng dẫn: PGS.TS Lê Thanh Hải.
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
(Họ tên và chữ ký)

PGS. TS. Lê Thanh Hải

KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dƣới sự hƣớng dẫn
của PGS.TS Lê Thanh Hải và ThS. Trần Văn Thanh. Các số liệu, kết quả nêu trong
Luận văn là trung thực dựa vào kết quả thu đƣợc trong quá trình nghiên cứu, khảo sát
thực tế, thu thập tài liệu và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào
khác.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan của mình trƣớc quý thầy cô
và nhà trƣờng./.
Học viên thực hiện Luận văn
(Ký và ghi rõ họ tên)


DLST gắn với BVMT là một hƣớng đi đúng đắn, đặc biệt là đối với làng hoa kiểng
triên địa bàn TP.HCM, một trong những làng nghề có tiềm năng phát triển.
Vì thế, luận văn này đánh giá hiện trạng và dự báo phát thải của làng nghề hoa
kiểng trên địa bàn TP.HCM và đề xuất các tiêu chí xác định “Làng nghề DLST gắn
với BVMT” với 3 tiêu chí: tiềm năng phát triển; CSVCKT, CSHT; tổ chức quản lý và
tham gia cộng đồng. Từ những tiêu chí đã đề xuất, áp dụng đánh giá tiềm năng phát
triển của làng nghề hoa kiểng Thủ Đức và đề xuất các giải pháp khắc phục những vấn
đề về môi trƣờng, du lịch cộng đồng, những giải pháp để phát triển làng nghề theo
hƣớng DLST. Qua đó, đề xuất mô hình phát triển làng nghề hoa kiểng Thủ Đức kết
hợp DLST gắn với BVMT.


iv

ABSTRACT
Villages have made a significant contribution to the development of the local
economy. However, the tendency of deeper integration at present, how to enhance the
competitiveness of the products of craft villages, villages help moving steadily into
integration is posing problems for functional departments and production
establishments in the village. With the current development trends, development of
craft villages combine ecotourism associated with environmental protection is a right
direction, especially for flower village in HCM City, one of the villages potential
career development.
Therefore, this paper reviews the current situation and forecast emissions of
flower villages in HCM City and suggest criteria for identification of "eco-tourism
village linked to environmental protection" for 3 criteria: potential for development;
technical facilities, infrastructure; organizational management and community
involvement. Since the proposed criteria, applied to evaluate the potential
development of flower village Thu Duc and propose solutions to overcome the
problems of the environment, community tourism, to develop solutions villages


1.2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƢỚC VÀ TRÊN
THẾ GIỚI ................................................................................................................ 11
1.2.1

Thế giới .................................................................................................... 11

1.2.2

Việt Nam .................................................................................................. 12

1.3 THỰC TRẠNG VÀ TIỀM NĂNG DU LỊCH LÀNG NGHỀ HOA KIỂNG
TẠI VIỆT NAM....................................................................................................... 19
1.3.1 Thực trạng phát triển làng nghề hoa kiểng theo hƣớng du lịch sinh thái tại
một số địa phƣơng ................................................................................................ 19
1.3.2 Một số bài học kinh nghiệm về phát triển làng nghề hoa kiểng theo
hƣớng du lịch sinh thái ......................................................................................... 24
1.4 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÂN BỐ VÀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ
TẠI CÁC KHU VỰC NÔNG THÔN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ................... 24
1.4.1

Thực trạng phát triển ngành nghề nông thôn, làng nghề ......................... 24

1.4.2 Mục tiêu bảo tồn và phát triển làng nghề tại Thành phố Hồ Chí Minh
trong giai đoạn 2013-2015, định hƣớng đến năm 2020 ....................................... 28
1.4.3

Thực trạng làng nghề hoa kiểng tại thành phố Hồ Chí Minh .................. 29

CHƯƠNG 2. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ DỰ BÁO PHÁT THẢI DO

2.2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ DỰ BÁO PHÁT THẢI VÀO MÔI
TRƢỜNG DO HOẠT ĐỘNG TRỒNG HOA KIỂNG TẠI TP.HCM .................... 45
2.2.1

Đánh giá cân bằng vật chất do hoạt động trồng hoa kiểng ...................... 46

2.2.2

Đánh giá hiện trạng và dự báo phát thải .................................................. 54

CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH “LÀNG NGHỀ DU LỊCH
SINH THÁI KẾT HỢP VỚI BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG” ...................................... 59
3.1 SỰ CẦN THIẾT ĐỀ XUẤT TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH “LÀNG NGHỀ DU
LỊCH SINH THÁI KẾT HỢP VỚI BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG” ............................. 59
3.2 ĐỀ XUẤT TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH “LÀNG NGHỀ DU LỊCH SINH THÁI
KẾT HỢP VỚI BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG” ............................................................ 59
3.3

ĐỀ XUẤT PHƢƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CÁC TIÊU CHÍ ......................... 64

3.3.1

Trình tự đánh giá ..................................................................................... 64

3.3.2 Phƣơng pháp đánh giá tiềm năng điều kiện tự nhiên phục vụ phát triển du
lịch sinh thái ......................................................................................................... 65
3.3.3 Phƣơng pháp đánh giá các tiêu chí về cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ
tầng phục vụ phát triển du lịch sinh thái .............................................................. 68
3.3.4 Phƣơng pháp đánh giá các tiêu chí về về tổ chức quản lý và tham gia
cộng đồng ............................................................................................................. 71

4.2 ĐẨY MẠNH SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG PHÁT TRIỂN
LÀNG NGHỀ DLST GẮN VỚI BVMT ................................................................. 99


vii

4.2.1
đồng

Giải pháp dựa vào sự tham gia của cộng đồng – Mô hình du lịch cộng
................................................................................................................. 99

4.2.2

Giải pháp quản lý: Liên kết 4 nhà.......................................................... 100

4.2.3

Giải pháp quảng bá xây dựng thƣơng hiệu ............................................ 102

4.3 ĐỊNH HƢƠNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRỒNG HOA
KIỂNG KẾT HỢP DLST GẮN VỚI BVMT ĐỐI VỚI LÀNG NGHỀ HOA
KIỂNG THỦ ĐỨC, QUẬN THỦ ĐỨC ................................................................ 103
4.3.1

Giai đoạn 1 - Kế thừa............................................................................. 104

4.3.2

Giai đoạn 2 – Quy hoạch tập trung ........................................................ 105

CSHT

Cơ sở hạ tầng

CSVCKT

Cơ sở vật chất kỹ thuật

CTNH

Chất thải nguy hại

CTR

Chất thải rắn

DLST

Du lịch sinh thái

DLLN

Du lịch làng nghề

HSPT

Hệ số phát thải

ÔNKK


Hình 3-4.Rảnh trong vƣờn kiểng ................................................................................. 39
Hình 3-9.Bao bì, chai nhựa thuốc BVTV .................................................................... 40
Hình 3-10. Thu gom vỏ thuốc, bao bì thuốc BVTV .................................................... 41
Hình 3-11. Đốt chung vỏ, bao bì thuốc BVTV với rác thải sinh hoạt ......................... 41
Hình 3-14.Biểu đồ thể hiện hình thức xử lý bao bì TBVTV ....................................... 42
Hình 5-1.Bản đồ quy hoạch quận Thủ Đức ................................................................. 76
Hình 6-1.Bản đồ khu du lịch Suối Tiên ..................................................................... 104
Hình 6-2.Bản đồQuy hoạch công viên quận Thủ Đức tại phƣờng Tam Phú ............. 106
Hình 6-3. Khu vui chơi, giải trí (Ảnh minh họa)........................................................ 107
Hình 6-4.Cảnh quan trong khu du lịch làng nghề(Ảnh minh họa) ............................. 108
Hình 6-5. Khu trƣng bày sản phẩm ............................................................................ 108
Hình 6-6.Hồ trữ nƣớc mƣa tạo cảnh quan (Ảnh minh họa) ....................................... 109
Hình 6-7. Hoa mai bonsai .......................................................................................... 110


x

DANH MỤC BẢNG
Bảng 0-1.Các thông số phân tích nƣớc thải ................................................................... 6
Bảng 0-2.Các thông số phân tích mẫu đất ..................................................................... 6
Bảng 2-1.Tổng số hộ và diện tích trồng hoa tại làng nghề hoa kiểng Thủ Đức .......... 30
Bảng 2-2.Tổng số hộ và diện tích trồng hoa tại làng nghề hoa kiểng quận 12 ............ 31
Bảng 3-1.Phân tích mẫu đất hộ trồng lan ..................................................................... 42
Bảng 3-3.Phân tích mẫu đất hộ trồng mai.................................................................... 43
Bảng 3-5.Kết quả phân tích nƣớc giếng tại phƣờng Hiệp Bình Phƣớc ....................... 44
Bảng 3-7.Kết quả phân tích mẫu nƣớc thải hộ trồng lan ngày thứ nhất ...................... 45
Bảng 3-11.Dự báo phát thải của hộ trồng mai ............................................................. 56
Bảng 3-12.Dự báo phát thải của làng nghề hoa kiểng Thủ Đức và quận 12 từ quá trình
trồng mai ...................................................................................................................... 56
Bảng 3-13.Dự báo phát thải của hộ trồng lan .............................................................. 57

Trong số đó, làng nghề hoa cây kiểng có tiềm năng phát triển mạnh do thành
phố Hồ Chí Minh, với lợi thế đầu mối cung cấp hoa kiểng cho cả nƣớc và xuất khẩu,
vừa là thị trƣờng tiêu thụ hoa kiểng lớn nhất nƣớc, việc phát triển sản phẩm hoa cây
kiểng đã tạo nên một nét đặt đặc trƣng rất riêng biệt trong quá trình chuyển đổi nông
nghiệp của thành phố.
Ngoài có điều kiện khí hậu thích hợp cho nhiều loại hoa kiểng nhiệt đới và cả
một số lọai hoa kiểng á nhiệt đới. Thành phố còn có đội ngũ nghệ nhân tay nghề cao,
lao động lành nghề, tập trung các nhà khoa học và đặc biệt thành phố có lợi thế trong
các hoạt động giao dịch, xuất khẩu so với các tỉnh khác. Cùng với tốc độ tăng trƣởng
kinh tế, tốc độ phát triển hoa kiểng ngày càng tăng một cách đáng kể, đã trở thành
hàng hóa nên đã mang một động lực mạnh mẽ cho việc phát triển ngành nghề hoa
kiểng, tạo công ăn việc làm cho hàng ngàn lao động. Sản xuất hoa kiểng mang đặc
điểm thâm canh với cƣờng độ cao trên cùng diện tích đất sản xuất, cho phép sử dụng
hiệu quả đất đai, thu hút nhiều nguồn vốn đa dạng trong nhân dân. Nghề trồng hoa và
cây kiểng hiện nay là một ngành nghề cho thu nhập cao, gấp vài chục lần so với trồng
lúa.


2

Trƣớc những giá trị mang lại từ các làng hoa thì hƣớng phát triển làng hoa theo
một hƣớng mới, hƣớng đến du lịch sinh thái là một điều rất cần thiết.[2]
Du lịch sinh thái (DLST) là loại hình du lịch dựa vào những hình thức truyền
thống sẵn có, nhƣng có sự hoà nhập vào môi trƣờng tự nhiên với văn hoá bản địa, du
khách có thêm những nhận thức về đặc điểm của môi trƣờng tự nhiên, về những nét
đặc thù vốn có của văn hoá từng điểm, từng vùng, khu du lịch và có phần trách nhiệm
tự giác để không xảy ra những tổn thất, xâm hại đối với môi trƣờng tự nhiên và nền
văn hoá sở tại. Còn về quy mô của loại hình du lịch sinh thái thì tuỳ thuộc vào khả
năng, điều kiện, biện pháp tổ chức của nhà quản lý hoạt động du lịch, có thể dần dần
từ quy mô khiêm tốn để phát triển rộng rãi.

Thủ Đứctheo hƣớng DLST gắn với BVMT.
3. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
- Đối tƣợng nghiên cứu: các hộ sản xuất, kinh doanh tại làng nghề hoa kiểng
trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (làng nghề hoa kiểng Thủ Đức, quận Thủ Đức;
làng nghề hoa kiểng Xuân – An – Lộc, quận 12)
- Phạm vi không gian: các phƣờng tập trung trồng hoa kiểng tại quận Thủ Đức
(phƣờng Hiệp Bình Chánh, Hiệp Bình Phƣớc, Tam Bình, Linh Đông) và quận 12
(phƣờng Thạnh Lộc, Thạnh Xuân, An Phú Đông)
- Phạm vi thời gian: Số liệu hiện trạng các hộ sản xuất, kinh doanh đang hoạt
động đƣợc cập nhật đến năm 2016.
4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Tổng quan vấn đề nghiên cứu
- Đánh giá hiện trạng phân bố và phát triển làng nghề tại các khu vực nông
thôn TP.HCM
- Đánh giá hiện trạng và dự báo phát thải do hoạt động của làng nghề trồng hoa
kiểng TP.HCM
- Đề xuất tiêu chí xác định “Làng nghề du lịch sinh thái kết hợp với BVMT”.
- Áp dụng bộ tiêu chí đã đề xuất để đánh giá cho trƣờng hợp điển hình: Làng
nghề hoa kiểng Thủ Đức
- Đề xuất các giải pháp hƣớng đến phát triển theo mô hình DLST gắn với
BVMT cho làng nghề hoa kiểng Thủ Đức


4

5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
a. Phƣơng pháp khảo sát thực địa
Phƣơng pháp khảo sát thực địa kết hợp sử dụng phiếu điều tra, quay phim,
chụp ảnh, phỏng vấn tại hiện trƣờng của các đối tƣợng nghiên cứu chính (các hộ dân
trong các làng nghề, chính quyền các địa phƣơng có liên quan, các chuyên gia và các

phân tích tại phòng thí nghiệm.
b. Phƣơng pháp kế thừa số liệu
Kế thừa có chọn lọc những kết quả nghiên cứu sẵn có liên quan đến đề tài nhƣ:
- Tham khảo và kế thừa các kết quả nghiên cứu đã có ở ngoài nƣớc và trong
nƣớc, liên quan đến vấn đề du lịch sinh thái tại làng nghề, các nghiên cứu liên quan
đến giảm thiểu ô nhiễm tại làng nghề
- Tài liệu tổng quan chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, tình hình sản
xuất kinh doanh..tại làng nghề hoa kiểng tại quận 12 và quận Thủ Đức. Những thông
tin, số liệu này đƣợc tổng hợp, thu thập thông qua các báo cáo chuyên đề của các cơ
quan chức năng và từ các trang web liên quan.
c. Phƣơng pháp lấy mẫu và phân tích mẫu nƣớc
- Lấy mẫu đánh giá hiện trạng chất lƣợng môi trƣờng nƣớc tại làng nghề hoa
kiểng quận 12 và quận Thủ Đức, với các chỉ tiêu cần phân tích nhƣ sau: TSS, COD,
tổng N, tổng P, …
- Đối với phƣơng pháp đo đạc, lấy mẫu tại hiện trƣờng và phân tích tại phòng
thí nghiệm: lấy các mẫu nƣớc giếng chƣa qua xử lý, và các mẫu đất của hộ trồng mai
và trồng lan, canh kiểng đại diện. Việc đo đạc lấy mẫu hiện trƣơng và phân tích tại
phòng thí nghiệm đƣợc thực hiện theo các yêu cầu đã đƣợc chuẩn hóa. Kết quả của
phƣơng pháp này giúp đánh giá đƣợc hiện trạng chất lƣợng môi trƣờng đất, chất
lƣợng nƣớc ngầm….của nơi sản xuất hoa kiểng.
- Các mẫu nƣớc sẽ tiến hành phân tích 4 chỉ tiêu. Mẫu đất đƣợc phân tích 2 chỉ
tiêu.Toàn bộ thí nghiệm phân tích đƣợc tiến hành tại phòng thí nghiệm Viện Tài
nguyên và Môi trƣờng Tp. Hồ Chí Minh. Các thông số đƣợc phân tích theo phƣơng
pháp chuẩn (standard methods) và đƣợc mô tả trong bảng 0-1 và 0-2:


6

Bảng 0-1.Các thông số phân tích nƣớc thải
TT


4

Tổng P

mg/L

SMEWW 4500-P.B& D:2012

Bảng 0-2.Các thông số phân tích mẫu đất
TT

Chỉ tiêu phân tích

Ðơn vị

Phƣơng pháp thử

1

Tổng N

%

TCVN 6498 : 1999

2

Tổng P


làng nghề trồng hoa kiểng quận 12 và quận Thủ Đức, TpHCM. Từ đó nhận biết thực
trạng của vấn đề và đƣa ra hƣớng giải quyết kịp thời.
Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học góp phần vào ứng dụng nghiên
cứu phát triển các giải pháp và mô hình để duy trì, phát triển làng nghề hoa kiểng tại
thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và cả nƣớc nói chung theo hƣớng du lịch sinh thái.
 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề tài có ý nghĩa xác định rõ tiêu chí “làng nghề du lịch sinh thái kết hợp với
BVMT”.Từ đó, có cơ sở xây dựng đề án, quy hoạch phù hợp để phát triển làng nghề
gắn với DLST, góp phần BVMT tại các làng nghề hƣớng tới mục tiêu phát triển bền
vững.
Kết quả đạt đƣợc của đề tài là tài liệu tham khảo phục vụ UBND quận 12,
UBND quận Thủ Đức và các phƣờng định hƣớng trong công tác kiểm soát và quản lý
chất lƣợng môi trƣờng của làng nghề.
Các mô hình, giải pháp có thể áp dụng triển khai tại một số làng nghề có điều
kiện tƣơng tự.


8

CHƯƠNG 1.

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1.1 Khái niệm về làng nghề truyền thống
1.1.1.1 Khái niệm làng nghề
Từ xa xƣa do đặc thù nền sản xuất nông nghiệp đòi hỏi phải có nhiều lao động
tham gia đã khiến cƣ dân Việt cổ sống quần tụ lại với nhau thành từng cụm dân cƣ
đông đúc, dần hình thành nên làng xã. Trong từng làng xã đã có cƣ dân sản xuất các
mặt hàng thủ công, lâu dần lan truyền ra cả làng,xã tạo nên những làng nghề và truyền

Tiêu chí công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống đƣợc
quy định theo thông tƣ 116/2006/BNN ban hành ngày 18/12/2006 của Bộ NN&PTNT
nhƣ sau:
 Tiêu chí công nhận nghề truyền thống:
Nghề đƣợc công nhận là nghề truyền thống phải đạt 03 tiêu chí sau:
a) Nghề đã xuất hiện tại địa phƣơng từ trên 50 năm tính đến thời điểm đề nghị
công nhận;
b) Nghề tạo ra những sản phẩm mang bản sắc văn hoá dân tộc;
c) Nghề gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của làng nghề.
 Tiêu chí công nhận làng nghề:
Làng nghề đƣợc công nhận phải đạt 03 tiêu chí sau:
a) Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động ngành nghề
nông thôn;
b) Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 2 năm tính đến thời điểm đề
nghị công nhận;
c) Chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc.
 Tiêu chí công nhận làng nghề truyền thống:
Làng nghề truyền thống phải đạt tiêu chí làng nghề và có ít nhất một nghề truyền
thống theo quy định tại Thông tƣ này.
Đối với những làng chƣa đạt tiêu chuẩn a, b của tiêu chí công nhận làng nghề tại
điểm 2, nhƣng có ít nhất một nghề truyền thống đƣợc công nhận theo quy định của
Thông tƣ này thì cũng đƣợc công nhận là làng nghề truyền thống.[5]


10

1.1.2 Khái niệm về du lịch làng nghề truyền thống
Nhìn chung, khái niệm du lịch làng nghề (DLLN) truyền thống vẫn còn khá
mới mẻ ở nƣớc ta. DLLN truyền thống thuộc loại hình du lịch văn hóa.
DLLN truyền thống đang là loại hình du lịch thu hút đƣợc sự quan tâm của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status