BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
HOÀNG HẢI YẾN
LỰA CHỌN CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN NHẰM
THỰC HIỆN HÀNH VI ĐIỀU CHỈNH LỢI
NHUẬN TRONG CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT
TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Kế toán
Mã số ngành: 60340301
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 7 năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
HOÀNG HẢI YẾN
LỰA CHỌN CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN NHẰM
THỰC HIỆN HÀNH VI ĐIỀU CHỈNH LỢI
NHUẬN TRONG CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT
TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Kế toán
Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. HCM, ngày 15 tháng 07 năm 2016
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên
: HOÀNG HẢI YẾN
Ngày, tháng, năm sinh : 15/10/1986
Giới tính: Nữ
Nơi sinh: Quảng Bình
Chuyên ngành
: Kế toán
V- Cán bộ hướng dẫn
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
PGS.TS. VÕ VĂN NHỊ
: 20/07/2016
: PGS. TS. VÕ VĂN NHỊ
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
[i]
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đề tài “Lựa chọn chính sách kế toán nhằm thực hiện hành vi
điều chỉnh lợi nhuận trong các công ty cổ phần niêm yết trên sàn chứng khoán Việt
Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu có tính độc lập
riêng, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa được công bố toàn bộ nội dung
này ở bất cứ đâu. Các số liệu, các nguồn trích dẫn trong luận văn được chú thích
nguồn gốc rõ ràng, minh bạch.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 07 năm 2016
Học viên thực hiện Luận văn
Hoàng Hải Yến
[ii]
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn, tôi trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:
PGS.TS Võ Văn Nhị – thầy trực tiếp và nhiệt tình hướng dẫn trong suốt quá trình
sách kế toán được nhà quản trị quan tâm lựa chọn nhằm thực hiện hành vi điều
chỉnh lợi nhuận trong các công ty niêm yết gồm có (1) Lựa chọn phương pháp trích
khấu hao TSCĐ; (2) Lựa chọn chính sách ghi nhận các khoản dự phòng. Ngoài ra,
kết quả nghiên cứu còn chỉ ra rằng, hành vi điều chỉnh lợi nhuận còn chịu sự tác
động bởi khả năng sinh lời(ROA) và chất lượng kiểm toán của các công ty kiểm
toán.
Từ khóa: Chính sách kế toán, điều chỉnh lợi nhuận.
[iv]
ABSTRACT
The thesis’s research content refers to the accounting policies selection that
administrator perform the actions to adjust profit of companies who listed on the
Vietnam’ stock market. Based on the representation Agency Theory, Asymmetric
Information Theory, and Positive Accounting Theory, author find out the motives
of administrators in selecting the accounting policies to earning management.
The author have proposed the research scheme since reviewing of domestic
and international studies, by applying the integrated estimated OLS model;
Collecting, processing the initial data in audited financial statements that came from
94 listed companies from 2013 to 2015 by using Excel, STATA software to analyse
the relationship between the selecting of accounting policies and the actions of
administrors’ adjusted profit.
The regression results show that the model fit the actual data, the selected
variables have statistical significant. The accounting policies that were selected by
administrators to perform the actions of earning management in the listed
companies, including: (1) Selecting of Fixed assets depreciation exiled method; (2)
Selecting of recognition policy of reserves. Furthermore, this research investigated
that behavior of this profit adjustment was affected by return on asset(ROA) and
audit quality of audit firms.
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 ............................................................................................ 13
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT ......................................................................... 14
2.1.Chính sách kế toán .............................................................................................. 14
2.1.1.Chính sách kế toán ghi nhận doanh thu ........................................................... 15
2.1.2.Chính sách kế toán về ghi nhận và đánh giá chi phí khấu hao TSCĐ ............. 16
2.1.3.Chính sách kế toán liên quan đến xác định giá vốn của hàng xuất kho .......... 17
[vi]
2.1.4.Chính sách kế toán về ghi nhận chi phí trả trước ............................................ 19
2.1.5.Chính sách kế toán về trích lập chi phí dự phòng ........................................... 20
2.1.6.Chính sách kế toán về ghi nhận chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp ........................................................................................................................ 21
2.2.Điều chỉnh lợi nhuận và mối quan hệ giữa chính sách kế toán và điều chỉnh lợi
nhuận. ........................................................................................................................ 22
2.2.1.Điều chỉnh lợi nhuận: ....................................................................................... 22
2.2.1.1.Khái niệm điều chỉnh lợi nhuận .................................................................... 22
2.2.1.2.Mục đích và động cơ của điều chỉnh lợi nhuận ............................................ 23
2.2.1.3.Phương thức thực hiện hành vi điều chỉnh lợi nhuận ................................... 25
2.2.1.4.Cơ sở của việc điều chỉnh lợi nhuận ............................................................. 28
2.2.1.5.Nhận diện điều chỉnh lợi nhuận. ................................................................... 29
2.2.2.Mối quan hệ giữa lựa chọn chính sách kế toán và điều chỉnh lợi nhuận. ........ 31
2.3.Các lý thuyết liên quan ........................................................................................ 32
2.3.1.Lý thuyết đại diện (Agency Theory) ................................................................ 32
2.3.2.Lý thuyết thông tin bất cân xứng (Asymetric information Theory) ................. 32
2.3.3.Lý thuyết kế toán thực chứng (Positive Accounting Theory) .......................... 32
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ............................................................................................ 34
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 35
3.1.Quy trình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu ............................................. 35
4.3.Một số bàn luận. .................................................................................................. 67
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 ............................................................................................ 69
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................ 70
5.1.Kết luận: .............................................................................................................. 70
5.2.Kiến nghị ............................................................................................................. 70
5.3.Hạn chế của đề tài và hướng giải quyết. ............................................................. 72
5.3.1.Hạn chế của đề tài ............................................................................................ 72
5.3.2.Hướng giải quyết .............................................................................................. 73
TÓM TẮT CHƯƠNG 5 ............................................................................................ 74
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 77
[viii]
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 BCĐKT
Bảng cân đối kế toán
2 BCKQHĐKD
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
3 BCLCTT
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
4 BCTC
12 HTK
Hàng tồn kho
13 LIFO
Last in first out (nhập sau xuất trước)
14 LNST
Lợi nhuận sau thuế
15 NDA
Non Dicretionary Accruals(Biến kế toán dồn tích kh)
16 OLS
Ordinary Least Square
17 ROA
Return on total Assets
18 TA
Total Accruals
19 TNDN
Hình 3.7. Top 20 DN có LNST cổ đông công ty mẹ biến động liên tục sau kiểm
toán qua nhiều năm ...................................................................................................55
Sơ đồ 3.1: Các bước trong quy trình nghiên cứu ......................................................35
[1]
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề nghiên cứu
Điều chỉnh lợi nhuận luôn là chủ đề nóng và nhận được nhiều tranh luận
trong thời gian gần đây, liên quan đến vấn đề này đã có nhiều mô hình lý thuyết và
thực nghiệm của các nhà nghiên cứu trên thế giới. Theo Joshua Ronen, Varda Yaari
(2008) [31] tùy thuộc vào động cơ và mục tiêu công bố thông tin để các nhà quản trị
điều chỉnh thu nhập theo ý muốn chủ quan của mình. Theo Scott, William
R.(1997)[38]điều chỉnh lợi nhuận phản ảnh hành động của nhà quản trị trong việc
lựa chọn các phương pháp kế toán để mang lại lợi ích cho họ hoặc làm gia tăng
giá trị thị trường của công ty. Cần lưu ý rằng, việc lựa chọn phương pháp kế
toán áp dụng để thực hiện điều chỉnh lợi nhuận luôn nằm trong khuôn khổ của
chuẩn mực kế toán. Theo số liệu thống kê của Vietstock từ năm 2012 đến 6 tháng
năm 2015 cho thấy mỗi năm tỷ lệ doanh nghiệp niêm yết có điều chỉnh sau kiểm
toán đều trên mức 70%, còn 6 tháng đầu năm 2015 tỷ lệ này cũng chiếm quá bán
52%[6]. Điều này là một cảnh báo rất lớn về chất lượng báo cáo tài chính và độ minh
bạch về số liệu kế toán do doanh nghiệp tự lập.
Đối với vấn đề này, một kiểm toán viên cho biết nếu một doanh nghiệp
thường xuyên để chênh lệch số liệu lãi lỗ qua các năm thì có 2 nguyên nhân chủ
yếu, thứ nhất là do kế toán yếu hoặc thứ hai là do doanh nghiệp cố tình làm như
vậy. Vấn đề nằm ở chổ dù là nguyên nhân nào thì chênh lệch lãi lỗ sau soát xét thực
sự rất nguy hiểm. Nếu kiểm toán không phát hiện được các vấn đề ở trong đó thì sẽ
ảnh hưởng đến lợi ích của các đối tượng có liên quan đến doanh nghiệp như cổ
đông, chủ nợ, nhà cung cấp hay các nhà đầu tư tiềm năng.
chứng khoán Việt Nam” làm đề tài Luận văn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.
Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu hành vi điều chỉnh lợi nhuận thông qua lựa chọn chính sách kế
toán của các nhà quản trị trong các công ty cổ phần niêm yết trên sàn chứng khoán
Việt Nam nhằm cung cấp thêm cho các nhà đầu tư một góc nhìn cụ thể hơn trong
việc nhận diện hành vi điều chỉnh lợi nhuận của các doanh nghiệp niêm yết cũng
như đưa ra các kiến nghị, giải pháp nhằm hạn chế tình trạng điều chỉnh lợi nhuận và
nâng cao chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính.
[3]
2.2.
Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm lý luận về chính sách kế toán và điều
chỉnh lợi nhuận. Tổng kết các mô hình lý thuyết và bằng chứng thực nghiệm về
ảnh hưởng của lựa chọn chính sách kế toán nhằm thực hiện hành vi điều chỉnh lợi
nhuận.
Phân tích thực trạng điều chỉnh lợi nhuận của các công ty cổ phần niêm yết
trên sàn chứng khoán Việt Nam; nhận diện hành vi điều chỉnh lợi nhuận thông qua
lựa chọn chính sách kế toán;
Phân tích, đánh giá, luận giải thông qua xây dựng một mô hình biểu diễn
mối quan hệ giữa các yếu tố khi lựa chọn chính sách kế toán để thực hiện hành vi
điều chỉnh lợi nhuận trong các công ty cổ phần niêm yết trên sàn chứng khoán Việt
dịch chứng khoán Việt Nam là Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
(HOSE) và sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) trong giai đoạn nghiên cứu từ
năm 2013 đến năm 2015.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu
1)
Phương pháp liệt kê, phân tích, diễn dịch nhằm làm sáng tỏ về mặt lý
luận chính sách kế toán và điều chỉnh lợi nhuận
2)
Phương pháp tổng hợp, kế thừa lý luận kế thừa kết quả nghiên cứu từ
các mô hình trên thế giới về tác động của lựa chọn chính sách kế toán đến hành vi
điều chỉnh lợi nhuận, qua đó vận dụng để kiểm định thực tế tại các công ty niêm yết
trên sàn chứng khoán Việt Nam.
3)
Phương pháp thống kê nhằm điều tra, thu thập số liệu trên Báo cáo tài
chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam qua các chỉ
tiêu liên quan.
4)
Phương pháp toán kinh tế: Luận văn ứng dụng phương pháp toán kinh
tế để nhận diện và đo lường mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố khi lựa chọn chính
sách kế toán đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận của các công ty niêm yết trên sàn
chứng khoán Việt Nam.
tài chính của gần 100 công ty niêm yết qua các năm 2013, 2014 và 2015 Luận văn
đã cung cấp thông tin về tình hình tài chính của các công ty này giúp các đối tượng
có nhu cầu sử dụng thông tin có nguồn dữ liệu để so sánh, đánh giá phục vụ nhu cầu
của mình.
3)
Thứ ba, thông qua mô hình kinh tế lượng, kết quả thực nghiệm cho
thấy các nhà quản trị đã sử dụng một số chính sách kế toán để thực hiện hành vi
điều chỉnh lợi nhuận. Cụ thể, nhà quản trị có lựa chọn trong việc áp dụng phương
pháp trích khấu hao tài sản cố định và ghi nhận các khoản dự phòng nhằm thực hiện
hành vi điều chỉnh lợi nhuận theo mong muốn.
4)
Thứ tư, luận văn đã đề xuất các kiến nghị phù hợp với thực tiễn cho
các đối tượng sử dụng thông tin tài chính của công ty niêm yết như: các nhà đầu tư,
kiểm toán viên hay cơ quan quản lý nhà nước.
6. Kết cấu của Luận văn.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 5 chương
Chương 1. Tổng quan các nghiên cứu trước
Chương 2. Cơ sở lý thuyết
Chương 3. Phương pháp nghiên cứu
Chương 4. Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 5. Kết luận và kiến nghị
[6]
sinh ra là ngẫu nhiên và bằng với tổng số biến kế toán dồn tích (TA) của thời kỳ t-1
hay nói cách khác NDA không đổi qua hai năm, do đó sự thay đổi trong tổng số
biến kế toán dồn tích (TA) giữa thời kỳ t và thời kỳ t-1 được giả định là do việc thực
hiện các điều chỉnh kế toán.
[7]
Cụ thể: Phần không thể điều chỉnh của công ty i năm sự kiện:
NDAit
=
TAit-1
Ait-2
Phần có thể điều chỉnh của công ty i năm sự kiện:
DAit
=
TAit
Ait-1
- NDAit
(3). Dechow và Sloan (1991)[24] nghiên cứu trên 91 công ty cùng ngành, mô
hình loại bỏ giả thuyết về tính ổn định của biến kế toán không thể điều chỉnh NDA
theo thời gian. Mô hình này cho rằng phần NDA là chung cho các doanh nghiệp
cùng ngành. Từ đó, NDA được xác định thông qua nghiên cứu thực tế hoạt động
nhất (OLS) của các hệ số a1; a2; a3 trong mô hình:
TAt / At-1 = a1/ At-1 + a2ΔREVt / At-1 + a3 PPEt /At-1 + εt
Phần dư ε trong mô hình trên đại diện cho biến chưa nhận diện được, bao gồm
cả biến dồn tích có thể điều chỉnh được (TAt)
Sau khi ước lượng biến kế toán dồn tích không thể điều chỉnh (NDA), từ
phương trình:
TAt = DAt+ NDAt
Suy ra, DAt = TAt - NDAt
Để giảm thiểu rủi ro do phương sai không thuần nhất, Jones chia 2 vế của
phương trình trên cho At-1( tài sản cuối năm t-1). Từ đó xác định được biến kế toán
dồn tích có thể thay đổi được DAt
DAt / At-1 = TAt / At-1 - a1/ At-1 - a2ΔREVt / At-1- a3 PPEt / At-1
Với mô hình này, Jones(1991) đưa vào phương trình hồi quy chỉ có hai biến
là REV và PPE. Jones cho rằng giá trị REV thể hiện sự biến động doanh thu thuần
của doanh nghiệp trong kỳ kế toán, nó phản ánh tình hình và môi trường hoạt động
kinh doanh và là khoản mục mang tính khách quan không bị nhà quản lý lợi dụng
để điều chỉnh lợi nhuận trong kỳ. Còn giá trị PPE thể hiện nguồn lực nội tại của
đơn vị trong việc tạo ra doanh thu, đồng thời khoản mục chi phí khấu hao là một
khoản chi phí dồn tích không tự ý lớn ảnh hưởng đến tổng lợi nhuận trong kỳ. Tuy
nhiên, khi chọn REV làm biến nghiên cứu thì có thể doanh thu thuần cũng bị tác
động thông qua các khoản doanh thu bị ghi nhận không đúng niên độ và các khoản
[9]
này có thể là doanh thu khống của doanh nghiệp. Và đây chính là hạn chế cần khắc
phục của mô hình Jones(1991).
(5). Xuất phát từ hạn chế kể trên, nhóm tác giả Dechow, Sloan và Sweeney
(1995)[25] đã cải tiến mô hình Jones(1991) bằng cách đưa thêm biến Phải thu khách
hàng để hạn chế ảnh hưởng của các khoản doanh thu. Mô hình Jones sau cải tiến
Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước
(1).Huỳnh Thị Vân (2012)[14] tiến hành nhận diện hành vi điều chỉnh lợi
nhuận trong phạm vi là 43 công ty cổ phần năm đầu niêm yết trên thị trường chứng
khoán Việt Nam trong giai đoạn 2008-2010. Kết quả nghiên cứu đi đến kết luận có
71% tổ chức niêm yết điều chỉnh tăng lợi nhuận, 29% tổ chức niêm yết điều chỉnh
giảm lợi nhuận trên sàn HOSE. Với cùng phương pháp nghiên cứu, kết quả đánh
giá gần tương tự cho sàn HNX với 73% tổ chức niêm yết trên sàn HNX điều chỉnh
tăng lợi nhuận, 27% tổ chức niêm yết trên sàn HNX điều chỉnh giảm lợi nhuận.
(2). Phạm Thị Bích Vân(2012)[11] trong nghiên cứu hành vi điều chỉnh lợi
nhuận của 60 công ty niêm yết trên sàn chứng khoán HNX tiến hành năm 2010,
dựa trên nền tảng lý thuyết của mô hình Jones cải tiến (1995), nghiên cứu đã đi đến
kết luận mô hình Jones thực sự không phù hợp để nhận diện hành vi điều chỉnh lợi
nhuận của các công ty niêm yết trên sàn HNX. Với những lập luận và chứng cứ cụ
thể, Phạm Thị Bích Vân đã đề xuất mô hình ứng dụng cho nghiên cứu. Sử dụng
công cụ SPSS phiên bản 16.0, kết quả hồi quy cho thấy mức độ phù hợp và có ý
nghĩa của các biến tác động đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận gồm (1) Biến chi phí
khấu hao; (2) Chi phí dự phòng; (3) Giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng, quản lý
doanh nghiệp.
(3). Bùi Thị Mai Hoài, Nguyễn Thị Tuyết Hoa (2015)[2] trong nghiên cứu các
nhân tố ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh thu nhập nhằm làm giảm thuế thu nhập
doanh nghiệp phải nộp trong các công ty niêm yết trên thị chứng khoán Việt Nam
giai đoạn 2008- 2012, với dữ liệu thu thập liên quan đến 211 công ty, tác giả đã xây
dựng mô hình ước lượng kết hợp với phần mềm thống kê stata để phân tích, kiểm
định và đi đến kết luận có 4 biến ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh thu nhập với
mục đích làm giảm thuế TNDN phải nộp bao gồm (1) Hưởng chính sách ưu đãi
[11]
thế giới và Việt Nam khá chênh nhau. Việc nhận diện và xem xét tác động của từng
lựa chọn trong môi trường Việt Nam là cần thiết để đánh giá ý nghĩa và mức độ phù
hợp của từng lựa chọn.