QUẢN lý GIÁO dục đạo đức CHO SINH VIÊN ở TRƯỜNG đại học sư PHẠM hà nội - Pdf 41

B GIO DC V O TO
TRNG I HC S PHM H NI
--------

NGUYN TH MAI NGN

QUảN Lý GIáO DụC ĐạO ĐứC CHO SINH VIÊN
ở TRƯờNG ĐạI HọC SƯ PHạM Hà NộI
Chuyờn ngnh: Qun lý giỏo dc
Mó s: 60.14.01.14

LUN VN THC S KHOA HC GIO DC

Ngi hng dn khoa hc: TS. o Lan Hng

H NI - 2016
LI CM N
Tụi xin trõn trng cm n Ban giỏm hiu, cỏc thy, cụ giỏo khoa Qun lý
Giỏo dc, Trng i hc S phm H Ni ó luụn nh hng, quan tõm, to mi


điều kiện và tận tình giảng dạy cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại
nhà trường.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đến Tiến sĩ Đào Lan
Hương người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi tận tình trong quá trình hoàn thành
luận văn này.
Với tình cảm chân thành, tôi xin được gửi lời cảm ơn tới bạn bè, đồng
nghiệp, trong cơ quan và gia đình đã tận tình giúp đỡ để tôi hoàn thành việc thu
thập và xử lý thông tin phục vụ quá trình nghiên cứu của mình.
Trong quá trình nghiên cứu luận văn này không tránh khỏi thiếu sót, tôi kính
mong tiếp tục nhận được sự chỉ dẫn và đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và

1.4.2. Nội dung giáo dục đạo đức cho sinh viên sư phạm............................24
1.4.3. Phương pháp giáo dục đạo đức cho sinh viên sư phạm.....................26
1.4.4. Phương tiện giáo dục đạo đức cho sinh viên sư phạm.......................27


1.4.5. Hình thức tổ chức giáo dục đạo đức cho sinh viên sư phạm..............27
1.5. Quản lý của Hiệu trưởng đối với hoạt động giáo dục đạo đức cho sinh viên
trường ĐHSP..............................................................................................................30
1.5.1. Lập kế hoạch giáo dục đạo đức cho sinh viên ĐHSP........................30
1.5.2. Tổ chức giáo dục đạo đức cho sinh viên ĐHSP.................................31
1.5.3. Chỉ đạo giáo dục đạo đức cho sinh viên ĐHSP..................................32
1.5.4. Kiểm tra đánh giá giáo dục đạo đức cho sinh viên ĐHSP.................33
1.6. Các yếu tố ảnh hưởng tới đạo đức và quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên
trường ĐHSP..............................................................................................................34
1.6.1. Các yếu tố khách quan........................................................................34
1.6.1.1. Cơ chế, chính sách và các văn bản có tính pháp lý..............34
1.6.1.2. Môi trường xã hội.................................................................34
1.6.1.3. Đời sống kinh tế....................................................................35
1.6.2. Các yếu tố chủ quan............................................................................35
1.6.2.1 Các yếu tố thuộc về sinh viên................................................35
1.6.2.2. Các yếu tố thuộc về gia đình sinh viên.................................37
1.6.2.3. Các yếu tố thuộc về phía nhà trường....................................38
Chương 2.....................................................................................................................40
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO SINH VIÊN TRƯỜNG
ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI...................................................................................40
2.1. Vài nét về trường Đại học Sư phạm Hà Nội..................................................40
2.1.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của trường ĐHSP HN. 40
2.1.2. Về chất lượng giáo dục, đào tạo của nhà trường................................44
2.2. Thực trạng đạo đức sinh viên trường Đại học Sư phạm Hà Nội...................44


được đánh giá là thực hiện tốt chính là Kiểm tra việc xây dựng mục tiêu GD ĐĐ sau
đó đến Kiểm tra việc sử dụng các PTGDĐĐ. Nội dung kiểm tra được đánh giá là
thực hiện chưa tốt là: Kiểm tra việc sử dụng các PPGDĐĐ; Kiểm tra việc thực hiện
các nội dung GDĐĐ. Còn lại được đánh giá ở mức độ trung bình. Như vậy trong
tương lai nhà trường cần phải làm công tác kiểm tra này tốt và hiệu quả hơn thì mới
đảm bảo được chất lượng của việc quản lý GDĐĐ cho sinh viên trường ĐHSP Hà
Nội...............................................................................................................................60
Tổ chức giáo dục đạo đức cho sinh viên ĐHSP Hà Nội..............................61
Chỉ đạo giáo dục đạo đức cho sinh viên ĐHSP Hà Nội...............................61
2.5.1. Ưu điểm...............................................................................................61
2.5.2. Hạn chế................................................................................................62
2.5.3. Nguyên nhân hạn chế..........................................................................62
+Thực trạng chỉ đạo giáo dục đạo đức cho sinh viên ĐHSP Hà Nội...........66
Chương 3.....................................................................................................................68
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO SINH VIÊN........................68
Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI............................................................68
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp..................................................................68
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu.....................................................68
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn.....................................................68
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả......................................................69
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi........................................................70
3.2. Các biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên trường Đại học Sư
phạm Hà Nội...............................................................................................................70
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giảng viên, sinh viên về giáo dục đạo
đức cho sinh viên sư phạm................................................................................70


3.2.1.1. Mục tiêu của biện pháp.........................................................70
3.2.1.2. Nội dung biện pháp...............................................................71
3.2.1.3. Cách thức thực hiện..............................................................71

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ..............................................................................83
+Thực trạng chỉ đạo giáo dục đạo đức cho sinh viên ĐHSP Hà Nội...........85
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................87
PHỤ LỤC....................................................................................................................90
Phụ lục 1.................................................................................................................90
Phụ lục 2.................................................................................................................93


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BGH
Bộ GD&ĐT
CBQL
CNH - HĐH
ĐHSP
ĐĐ
GD
GDĐĐ
ĐHGD
ĐĐNN
GV
QLGD
XH
XHCN
SV
SVSP
THPT
X

Ban giám hiệu
Bộ Giáo dục và Đào tạo

Giáo dục đạo đức cho sinh viên trong bối cảnh toàn cầu hóa ở Việt Nam lại
càng trở nên đặc biệt quan trọng. Trong thời kì đổi mới của đất nước ta hiện nay,
nhất là khi Nghị quyết TW2 về giáo dục và đào tạo đã vạch rõ: "Giáo dục là quốc
sách hàng đầu", thì yêu cầu đặt ra cho giáo dục là phải đào tạo những lớp người có
đủ phẩm chất để làm chủ công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước.
Tuy nhiên, để đưa Việt Nam tiến bước trên con đường phát triển trở thành con rồng
sánh vai với các cường quốc năm châu đòi hỏi lớp người trẻ tuổi nắm trong tay
những tri thức khoa học hiện đại, năng động, sáng tạo, phải là người có đạo đức tốt,
mang tâm hồn, cốt cách và bản sắc của dân tộc Việt Nam. Đó chính là chiến lược
phát triển con người trong giai đoạn cách mạng hiện nay.
Sau gần 30 năm đổi mới, đất nước ta đã có bước ngoặt lịch sử trong sự phát
triển kinh tế - xã hội. Đó là sự chuyển đổi từ mô hình kinh tế hiện vật với hai thành
phần kinh tế (kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể) sang mô hình nền kinh tế hàng
hoá nhiều thành phần và chuyển đổi từ mô hình quản lý kinh tế theo cơ chế tập
trung quan liêu bao cấp sang mô hình quản lý kinh tế theo cơ chế thị trường. Sự
chuyển đổi đó đã tác động đến mọi mặt của đời sống xã hội, trong đó có đạo đức.
Bên cạnh sự xuất hiện những giá trị đạo đức mới, nếp sống văn hoá mới lành mạnh,


phù hợp với nền kinh tế thị trường cũng có tình trạng, một số giá trị đạo đức truyền
thống, nếp sống văn hoá truyền thống tốt đẹp bị xâm hại, mai một. Nhiều nơi trong
xã hội, kể cả trong các trường đại học và cao đẳng ở Việt Nam, đã xuất hiện những
quan niệm và hành vi đạo đức ngoại lai, lối sống lai căng, kệch cỡm, xa lạ, thiếu
văn hoá; biểu hiện qua lối sống thực dụng, cá nhân vị kỷ, coi trọng vật chất và đồng
tiền của một bộ phận thanh niên, học sinh, sinh viên, gây tổn hại không nhỏ đến
thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đến chất lượng đào tạo của các trường đại học và
cao đẳng. “Không ít trường hợp vì đồng tiền và danh dự mà chà đạp lên tình nghĩa
gia đình, quan hệ thầy trò, đồng chí, đồng nghiệp”. Vì vậy, cùng với sự chủ động, tự
giác xây dựng nền kinh tế thị trường lành mạnh chúng ta cần tăng cường giáo dục
đạo đức, đồng thời phải có cách giáo dục đúng đắn để phát huy được những ảnh

giáo dục học tập nghề nghiệp, kĩ năng sống tự bảo vệ bản thân thì vấn đề giáo dục
đạo đức cũng hết sức quan trọng.
Do đó, việc giáo dục đạo đức và quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên là việc
làm hết sức cần thiết và cấp bách đối với tất cả các trường nói chung. Thực tiễn ở Hà
Nội cho thấy, tình trạng sinh viên sa sút về mặt đạo đức ngày càng có chiều hướng gia
tăng. Bên cạnh đó công tác quản lý giáo dục đạo đức còn nhiều hạn chế, cần được
nghiên cứu tổng kết kinh nghiệm để tìm ra những vấn đề cần giải quyết và xác định
những giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên.
Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi quyết định chọn đề tài “ Quản lý
giáo dục đạo đức cho sinh viên ở trường Đại học Sư phạm Hà Nội”
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, khảo sát thực trạng GDĐĐ và quản lý GDĐĐ
sinh viên ở trường Đại học Sư phạm Hà Nội, đề xuất biện pháp quản lý giáo dục
đạo đức sinh viên SP nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong
nhà trường.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên trường ĐHSP


3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý GDĐĐ cho sinh viên trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
4.1. Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu quản lý của Hiệu trưởng đối với giáo dục đạo đức cho sinh viên
của Trường ĐHSP Hà Nội.
4.2. Giới hạn về đối tượng khảo sát
* Đối tượng là cán bộ, giảng viên trường Đại học Sư phạm Hà Nội
+ Cán bộ quản lý
+ Giảng viên

về chủ đề GDĐĐ cho sinh viên...
- Phương pháp điều tra viết: Dùng các phiếu trưng cầu ý kiến cán bộ giảng
dạy, cán bộ quản lý, cán bộ Đoàn, Đoàn thanh niên, các sinh viên để tìm hiểu thực
trạng GDĐĐ và thực trạng quản lý GDĐĐ cho sinh viên.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: tổng kết kinh nghiệm của cán bộ quản
lý, đồng nghiệp và bản thân về quản lý GDĐĐ cho sinh viên sư phạm
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến chuyên về tính cấp thiết và khả thi
của biện pháp quản lý.
- Phương pháp phỏng vấn: Tìm hiểu sâu thực trạng làm phong phú, sinh
động các số liệu điều tra.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: phỏng vấn sâu các nhà quản lý và
giảng viên, chuyên viên nhằm bổ sung và làm rõ hơn số liệu điều tra
7.3. Nhóm phương pháp xử lý thông tin
- Dùng thống kê toán học để xử lý số liệu điều tra.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu; Kết luận và Khuyến nghị; Danh mục tài liệu tham
khảo; Phụ lục, luận văn được cấu trúc gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên ở
trường ĐHSP.
Chương 2: Thực trạng quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên ở trường Đại
học Sư phạm Hà Nội.
Chương 3: Biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên ở trường Đại
học Sư phạm Hà Nội.


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO SINH VIÊN Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài

cho học trò, cuối tháng bỏ lương vào túi. Bây giờ thầy giáo có trách nhiệm với nhân
dân, đào tạo ra cán bộ phục vụ nhân dân.
+ Các thầy giáo, các cô giáo phải gần gũi dân chúng, các thầy giáo cũng như
các trí thức khác là lao động trí óc. Lao động trí óc phải biết sinh hoạt của nhân dân,
nếu chỉ giở sách đọc là không đủ. Phải yêu nhân dân, yêu học trò, gần gũi nhau, gần
gũi cha mẹ học sinh.
+ Các thầy giáo, các cô giáo cần luôn luôn bồi dưỡng tư tưởng XHCN, đấu
tranh tiêu diệt cá nhân chủ nghĩa”
+ Thầy cũng như trò phải thật thà yêu nghề, yêu trường của mình. Nhiệm vụ
của các cô giáo, thầy giáo rất nặng nề, nhưng rất vẻ vang. Muốn làm tròn nhiệm vụ
đó thì phải gương mẫu về mọi mặt, không ngừng bồi dưỡng đạo đức cách mạng, lập
trường chính trị, phải ra sức đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
+Giáo viên phải chú ý cả tài, cả đức, tài là văn hoá, chuyên môn, đức là
chính trị. Muốn cho học sinh có đức thì giáo viên phải có đức. Thầy giáo, cô giáo
phải gương mẫu nhất là với trẻ con.
Việc nhận thức và học tập những lời dạy của Hồ Chủ Tịch sẽ giúp người
thầy giáo có đủ uy tín khi đứng trước học sinh và có thể làm tốt nhiệm vụ “trồng
người” của mình. Những lời dạy của Hồ Chủ Tịch vẫn còn nguyên giá trị, đặc biệt
trong giai đoạn hiện nay khi mà một bộ phận giáo viên, SVSP có sự xuống cấp về
ĐĐNN, chịu ảnh hưởng bởi những mặt tiêu cực của nền KTTT và lối sống thực
dụng, hưởng thụ. Những căn dặn của Hồ Chủ Tịch đối với thầy, cô giáo, những
biểu hiện của đạo đức cách mạng là nền tảng quan trọng, không thể thay thế trong
ĐĐNN của nghề dạy học. Việc nghiên cứu đạo đức cách mạng, những lời căn dặn
của Hồ Chủ Tịch sẽ là cơ sở quan trọng để xây dựng nội hàm khái niệm ĐĐNN của
nghề dạy học và đề xuất những biện pháp GDĐĐNN cho SVSP trong điều kiện
thực hiện nền KTTT ở VN.
- Ngày 29/06/1962, cố Tổng Bí thư Lê Duẩn đã có bài phát biểu tại Trường
ĐH Sư phạm Hà Nội. Đồng chí nhấn mạnh “Những thầy giáo không yêu nghề cũng





cho mỡnh th gii quan khoa hc v nhõn sinh quan ỳng n. Bờn cnh ú tỏc gi
cng ch ra mt s phm cht o c m ngi giỏo viờn phi cú: Lũng yờu ngh,
yờu tr, yờu nc, bao dung, lng, thin chớ [37].
- Trong cun Tõm lý hc do Nh xut bn Giỏo dc phỏt hnh nm 1995,
tỏc gi Phm Minh Hc ó dnh ton b Chng VIII cp n ngi thy
giỏo. chng ny tỏc gi ch ra cỏc thnh t to nờn nhõn cỏch ca ngi thy
giỏo, ú l nng lc v o c. Trong cun Giỏo dc Vit Nam trc ngng ca
th k XXI, tỏc gi cho rng Nhõn cỏch ca ngi thy giỏo l mt nhõn t m
bo cht lng giỏo dc. Trong ti liu ny, tỏc gi cng cp n lao ng s
phm v ngi thy giỏo cn cú mt s phm cht nh cn cự, chm ch, khoa hc
trờn nn tng yờu ngh v yờu ngi. [38].
- Tỏc gi Nguyn Cnh Ton cho rng Tri thc cú th cú c bng cỏch
luyn tp cp tc trong mt thi gian ngn nhng phm cht NN thỡ khụng th cú
c trong ngy mt, ngy hai. Nhng phm cht ú mun cú c phi t chc
giỏo dc cht ch ngay t khi sinh viờn mi bc vo trng. Trong bi vit ca
mỡnh tỏc gi nhn mnh vic giỏo dc SVSP cú c nhng phm NN l mt
cụng vic lõu di, khú khn v phc tp. Quỏ trỡnh GDNN cho SVSP c chia
thnh nhiu giai on, nhng giai on hc tp v nghiờn cu trng s phm l
quan trng nht v phi tin hnh cht ch [39].
Việc xác định các giai đoạn hình thành ĐĐNN có ý nghĩa quan trọng đối với
công tác GDĐĐNN cho SVSP. Việc xác định chính xác các giai đoạn là cơ sở để
xây dựng nội dung GDĐĐNN, đề xuất và áp dụng các biện pháp GDĐĐNN, quy
định các lực lợng tham gia GDĐĐNN cho SVSP.
Ch tch H Chớ Minh l ngi c bit quan tõm n giỏo dc o c cho
cỏn b v hc sinh. Bỏc cho rng o c cỏch mng l gc, l nn tng ca ngi
cỏch mng. Quan im ly c lm gc ca H Chớ Minh khụng cú ngha l tuyt
i húa mt o c m coi nh mt ti nng. c l gc, nhng c v ti phi kt
hp, phm cht v nng lc phi i ụi, khụng th cú mt ny m thiu mt kia.

Vũ Trọng Dũng…. Ngoài ra, để nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục đạo đức trong
nhà trường phổ thông, một số nhà khoa học quản lý giáo dục đã nghiên cứu và cho
ra những đề tài thiết thực, đáng kể đến một số đề tài như:


- Tác giả: Từ Thanh Nguyên, đề tài luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý
và tổ chức văn hóa – giáo dục “ Những biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo
đức cho học sinh các trường THPT tỉnh Trà Vinh”, năm 2003.

- Tác giả: Nguyễn Thị Đáp, đề tài luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý
và tổ chức văn hóa – giáo dục “ Thực trạng việc quản lý giáo dục đạo đức cho học
sinh THPT huyện Long Thành và một số giải pháp”, năm 2004

- Tác giả: Nguyễn Văn Trung, đề tài luận văn Thạc sỹ khoa học giáo dục,
chuyên ngành Quản lý giáo dục “ Công tác quản lý của Hiệu trưởng trong việc tổ
chức giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THPT huyện Châu Thành, Đồng
Tháp”, năm 2006.

- Tác giả: Lê Quang Tuấn, đề tài luận văn Thạc sỹ khoa học giáo dục,
chuyên ngành Quản lý giáo dục “ Một số giải pháp công tác quản lý giáo dục đạo
đức cho học sinh ở các trường THPT huyện Cẩm Xuyên – Hà Tĩnh”, năm 2008.

- Tác giả: Hoàng Thanh Sơn, đề tài luận văn Thạc sỹ khoa học giáo dục,
chuyên ngành Quản lý giáo dục “ Biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh
trường THPT huyện Thanh Ba, Phú Thọ”, năm 2009.

- Tác giả: Lê Viết Phú, đề tài luận văn Thạc sỹ khoa học giáo dục, chuyên
ngành Quản lý giáo dục “ Một số biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh
ở các trường THPT huyện Kim Bôi – Hòa Bình”, năm 2010.


phẩm chất tốt đẹp của con người do tu dưỡng theo những tiêu chuẩn đạo đức mà có.
Đạo đức của con người biến đổi cùng với sự biến đổi và phát triển của các
điều kiện kinh tế xã hội. Theo thời gian, phạm trù đạo đức ngày càng được hoàn
thiện, đầy đủ hơn.
Trong xã hội ta hiện nay, các giá trị đạo đức là sự kết hợp hài hoà của đạo
đức truyền thống tốt đẹp của dân tộc với đạo đức cách mạng và xu thế tiến bộ của
thời đại, nhân loại.
Khái niệm đạo đức bao gồm ba nội dung chính: Quan hệ đạo đức, ý thức đạo
đức và hành vi đạo đức. Chúng có quan hệ hữu cơ với nhau:
- Quan hệ đạo đức là hệ thống những mối quan hệ giữa con người với con
người, giữa cá nhân và xã hội về mặt đạo đức.
- Ý thức đạo đức là sự phản ánh những quan hệ đạo đức dưới dạng những
quy tắc, chuẩn mực phù hợp với những quan hệ đạo đức. Ý thức đạo đức là tiêu


chuẩn giá trị cao nhất tạo nên bản chất đạo đức của con người. Nó bao gồm tri thức
đạo đức và tình cảm đạo đức.
- Hành vi đạo đức là sự hiện thực hoá ý thức đạo đức. Nó làm cho ý thức
được cụ thể hoá và trở nên có ý nghĩa.
Như vậy, Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội bao gồm một hệ thống
những quy tắc, chuẩn mực, quy định thái độ, hành vi của con người trong quan
hệ với tự nhiên, xã hội, người khác và bản thân mình.

1.2.1.2. Đạo đức sinh viên sư phạm
Đạo đức sinh viên sư phạm là một hệ thống những chuẩn mực quy định
thái độ hành vi của người sinh viên sư phạm trong quan hệ với tự nhiên, xã hội,
nghề sư phạm, thầy cô giáo, bạn học, học sinh và chính bản thân mình với tư
cách là một giáo viên tương lai
Như vậy, có thể khẳng định ĐĐNN của nghề dạy học, một bộ phận trong
nhân cách sư phạm, là hệ thống các chuẩn mực đạo đức phản ánh những yêu cầu,

nhà giáo dục tới đối tượng giáo dục thông qua việc thực hiện nội dung giáo dục,
sử dụng các phương pháp giáo dục, hình thức tổ chức giáo dục nhằm đạt được
mục tiêu giáo dục trong môi trường giáo dục luôn biến động.
1.2.2.2. Giáo dục đạo đức cho sinh viên sư phạm
Giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên là một hoạt động mang tính xã
hội phức tạp từ nhiều phía: Gia đình, nhà trường, xã hội, được thực hiện đồng bộ
trên các mặt (giáo dục tư tưởng chính trị, giáo dục hành vi, lối sống, nếp sống,
truyền thống,...). Kết quả đều phục vụ mục tiêu chung là hình thành ở họ những tri
thức đạo đức, tình cảm, hành vi đạo đức lành mạnh. Từ nhận thức về các giá trị và
chuẩn mực đạo đức dần hình thành các nhu cầu, động cơ bên trong thúc đấy các em
có hành vi, hành động thế nghiệm chúng trong cuộc sống hàng ngày.
Nh©n c¸ch cña SVSP ph¸t triÓn kh¸ phong phó vµ toµn diÖn, biÓu hiÖn ë
nh÷ng ®Æc ®iÓm sau:
- Tự đánh giá, tự ý thức và tự giáo dục:
Tự đánh giá là một trong những phẩm chất quan trọng, thể hiện nhân cách
phát triển ở một trình độ cao. Tự đánh giá của SVSP là một hoạt động nhận thức mà
đối tượng là bản thân SVSP. Nhờ có tự đánh giá phát triển mà SVSP có thái độ,
hành vi phù hợp với tính chất “sư phạm” đặc thù của NN. Tự ý thức là một trình độ
phát triển cao của ý thức nó giúp SVSP chủ động hướng hoạt động của mình đi theo


những yêu cầu, đòi hỏi của tập thể, cộng đồng xã hội. Tự ý thức của SVSP có liên
quan đến trình độ học vấn. Qua nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy những sinh viên có
học lực tốt, biết xây dựng cho bản thân kế hoạch trong tương lai, họ thường chủ
động, tích cực nhìn nhận, tự đánh giá, tự kiểm tra hành động, thái độ của bản thân
để từng bước hoàn thiện nhân cách. Ngược lại, những sinh viên có học lực thấp thì
việc tự đánh giá không phù hợp hoặc là quá cao hoặc là quá thấp. Do vậy họ ít có tư
tưởng phấn đấu vươn lên trong học tập và cuộc sống. Như vậy SVSP sớm hình
thành cho mình một số phẩm chất: Lòng tự trọng, tự tin vào bản thân, lòng yêu trẻ,
lòng nhân ái, yêu thích lao động sư phạm. Đó là những tiền đề quan trọng để hình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status