BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN VŨ THỊ THÚY HẰNG
GIÁO DỤC HÀNH VI VĂN HÓA HỌC TẬP
CHO SINH VIÊN CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC THÁI NGUYÊN - 2015
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong Luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công
trình nào.
Tác giả Luận án Vũ Thị Thúy Hằng
ii
MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ix
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
1.4.2. Tiếp cận hoạt động với việc giáo dục HVVHHT cho sinh viên Sƣ phạm 38
1.5. Quá trình giá o dụ c hà nh vi văn hó a họ c tậ p cho sinh viên cá c trƣờ ng ĐHSP 39
1.5.1. Mục đích, ý nghĩa của việc giáo dục HVVHHT cho sinh viên
trƣờng ĐHSP 39
1.5.2. Nhiệm vụ giáo dục hành vi văn hóa học tập 40
1.5.3. Nội dung giáo dục hành vi văn hóa học tập cho sinh viên trong
trƣờng sƣ phạm 40
1.5.4. Phƣơng pháp giáo dục hành vi văn hóa học tập 44
1.5.5. Con đƣờng giáo dục hành vi VHHT cho sinh viên ĐHSP 47
1.6. Các yếu tố ảnh hƣởng tới quá trình giáo dục HVVHHT cho sinh viên các
trƣờng ĐHSP 52
1.6.1. Nhóm yếu tố từ phía ngƣời học 52
1.6.2. Nhóm yếu tố từ phía giảng viên và tập thể sƣ phạm 53
1.6.3. Môi trƣờng học tập trong nhà trƣờng Sƣ phạm 53
1.6.4. Ảnh hƣởng của các nhân tố từ cuộc sống hiện đại 53
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 54
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG GIÁO DỤC HÀNH VI VĂN HÓA HỌC TẬP
CHO SINH VIÊN CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM 55
2.1. Khái quát về khảo sát thực trạng 55
2.1.1. Mục tiêu khảo sát 55
2.1.2. Đối tƣợng và quy mô khảo sát 55
2.1.3. Nội dung khảo sát 55
2.1.4. Phƣơng pháp khảo sát và xử lý kết quả 55
iv
2.2. Thực trạng hành vi văn hóa học tập của sinh viên đại học sƣ phạm 55
2.2.1. Thực trạng nhận thức chungcủa sinh viên đại học sƣ phạm về
HVVHHT 55
2.2.2. Thực trạng một số hành vi văn hóa học tập của sinh viên ĐHSP 57
2.2.3. Đánh giá chung 73
3.2.5. Tổ chức cho SV tham gia các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong
học tập 117
3.2.6. Kiểm tra, đánh giá và nhân rộng điển hình hành vi văn hóa học tập
trong sinh viên 120
3.2.7. Xây dựng môi trƣờng học tập thân thiện, nghiêm túc, tích cực trong
nhà trƣờng ĐHSP 123
3.2.8. Mối quan hệ giữa các biện pháp giáo dục hành vi VHHT cho sinh
viên ĐHSP 127
3.3. Thực nghiệm sƣ phạm 128
3.3.1. Khái quát về quá trình thực nghiệm 128
3.3.2. Phân tích kết quả thực nghiệm 132
3.4. Trao đổi 146
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 147
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 148
1. Kết luận 148
2. Khuyến nghị 149
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ
CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 151
TÀI LIỆU THAM KHẢO 152
PHỤ LỤC 158
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBQL
:
Cán bộ quản lý
ĐHSP
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Nhận thức của SV về hành vi văn hóa nề nếp học tập 57
Bảng 2.2: Thái độ của SV khi thực hiện nề nếp học tập trong nhà trƣờng 58
Bảng 2.3: Tần suất thực hiện quy định nề nếp học tập của sinh viên ĐHSP 60
Bảng 2.4: Nhận thức của SV về hành vi văn hóa học hỏi trong nhà trƣờng 62
Bảng 2.5: Mức độ chủ động của SV khi thực hiện hành vi học hỏi 64
Bảng 2.6: Tần suất sử dụng các phƣơng thức học hỏi của SV ĐHSP 65
Bảng 2.7: Nhận thức của SV về hành vi văn hóa chia sẻ trong học tập 68
Bảng 2.8: Đối tƣợng chia sẻ trong học tập của SV đại học sƣ phạm 70
Bảng 2.9: Nội dung chia sẻ của sinh viên ĐHSP trong học tập 71
Bảng 2.10: Nhận thức của SV về ý nghĩa giáo dục HVVHHT ở các trƣờng
ĐHSP hiện nay 75
Bảng 2.11: Đánh giá của SV về nội dung cần quan tâm giáo dục HVVHHT
cho SVSP hiện nay 76
Bảng 2.12: Nhận thức của GV, CBQL về ý nghĩa giáo dục hành vi VHHT
cho SV trƣờng ĐHSP 78
Bảng 2.13: Đánh giá của GV, CBQL về nội dung cần quan tâm giáo dục
HVVHHT cho SV ĐHSP 79
Bảng 2.14: Đánh giá của GV, CBQL về các hình thức tổ chức giáo dục
HVVHHT cho SV 80
Bảng 2.15: Đánh giá của GV, CBQL và SV về thực trạng nội dung giáo dục
HVVHHT ở trƣờng ĐHSP 82
Bảng 2.16: Đánh giá của GV và SV về các hoạt động giáo dục hành vi
VHHT ở trƣờng đại học sƣ phạm 84
Bảng 2.17: Cách thức giáo dục HVVHHT cho SV thông qua tổ chức hoạt
động dạy học 89
Bảng 2.18: Đánh giá của GV, CBQL và SV về lực lƣợng tham gia giáo dục
HVVHHT ở trƣờng ĐHSP 91
và sau TN lần 1 136
Biểu đồ 3.3: Kỹ năng thực hiện hành vi nề nếp của sinh viên trƣớc TN và
sau thực nghiệm lần 1 136
Biểu đồ 3.4: Nhận thức về hành vi nề nếp của sinh viên trƣớc thực
nghiệm và sau thực nghiệm lần 1, lần 2 137
Biểu đồ 3.5: Thái độ thực hiện hành vi nề nếp của sinh viên trƣớc TN, sau
TN lần 1 và sau TN lần 2 138
Biểu đồ 3.6: Kỹ năng thực hiện hành vi nề nếp của sinh viên trƣớc TN,
sau TN lần 1 và sau TN lần 2 138
Biểu đồ 3.7: Nhận thức của sinh viên về hành vi văn hóa hợp tác học tập
trƣớc TN và sau TN lần 1 141
Biểu đồ 3.8: Thái độ khi thực hiện hành vi VHHT học tập của SV trƣớc
TN và sau TN lần 1 142
Biểu đồ 3.9: Kỹ năng thực hiện hành vi VHHT học tập của SV trƣớc TN
và sau TN lần 1 142
Biểu đồ 3.10: Nhận thức về hành vi VHHT học tập của SV trƣớc TN, sau
TN lần 1 và sau TN lần 2 143
Biểu đồ 3.11: Thái độ khi thực hiện hành vi VHHT học tập của SV trƣớc
TN, sau TN lần 1 và sau TN lần 2 144
Biểu đồ 3.12: Kỹ năng thực hiện hành vi VHHT học tập của SV trƣớc TN,
sau TN lần 1, sau TN lần 2 144 1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Văn hóa đóng vai trò hết sức quan trọng trong sự phát triển kinh tế, vì nó là nền
tảng tinh thần của xã hội. Văn hóa nhà trƣờng là nền tảng tinh thần để nhà trƣờng tồn
tại và phát triển, tạo nên cái “tôi” của nhà trƣờng và định hƣớng cho các thành viên nhà
trƣờng cùng nhau làm việc. Vì lẽ đó, xây dựng văn hóa nhà trƣờng luôn đƣợc các nhà
hợp tác giúp đõ lẫn nhau trong học tập, ứng xử với giáo viên trong học tập mất đi
nét đẹp của truyền thống tôn sƣ trọng đạo,… Do đó, giáo dục hành vi văn hóa học
tập cho sinh viên nói chung và sinh viên trƣờng Đại học Sƣ phạm nói riêng là vấn
đề mà các nhà khoa học giáo dục cần quan tâm nghiên cứu.
Ở Việt Nam, nghiên cứu chuyên sâu về văn hóa học tập nói chung và hành vi
văn hóa học tập nói riêng chƣa nhiều. Đặc biệt, chƣa có công trình nào nghiên cứu
chuyên biệt về giáo dục hành vi văn hóa học tập cho sinh viên các trƣờng Đại học
sƣ phạm. Do vậy, việc nghiên cứu những vấn đề liên quan đến lý luận và thực tiễn
giáo dục hành vi văn hóa học tập cho sinh viên các trƣờng Đại học Sƣ phạm để từ
đó đề xuất các biện pháp giúp sinh viên học tập có hiệu quả hơn, giúp các trƣờng sƣ
phạm tổ chức tốt hơn công tác này là việc làm cần thiết. Vì vậy, tác giả mạnh dạn
chọn đề tài “Giáo dục hành vi văn hóa học tập cho sinh viên các trường đại học
sư phạm” làm đề tài luận án tiến sĩ.
2. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng các biện pháp giáo dục HVVHHT cho SV các trƣờng ĐHSP nhằm
góp phần thực hiện có hiệu quả mục tiêu đào tạo hiện nay ở các trƣờng ĐHSP.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Quá trình hình thành và phát triển các phẩm
chất nhân cách của sinh viên ĐHSP.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Quá trình hình thành và phát triển hành vi
VHHT của sinh viên ĐHSP trong quá trình đào tạo.
4. Giả thuyết khoa học
Hiện nay, trình độ HVVHHT của sinh viên các trƣờng ĐHSP chƣa cao. Nếu
xây dựng các biện pháp giáo dục HVVHHT có tính hệ thống, theo hƣớng phát triển
ở SV nhận thức, thái độ, kỹ năng hành vi phù hợp với các giá trị xã hội trên cơ sở
mối quan hệ giữa con ngƣời với con ngƣời, giữa con ngƣời với công việc, con
ngƣời với môi trƣờng của sinh viên trong quá trình học tập thì sẽ có ảnh hƣởng tích
cực đến hành vi và kết quả học tập của SV.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xây dựng cơ sở lý luận về giáo dục hành vi văn hoá học tập cho sinh
7.2.2. Phương pháp điều tra (ankét)
Chúng tôi xây dựng và sử dụng các phiếu điều tra viết cho đối tƣợng là sinh
viên và giảng viên, cán bộ QLGD trƣờng ĐHSP nhằm thu thập thông tin về thực
trạng nhận thức, thái độ, kỹ năng thực hiện HVVHHT của SV và thực trạng giáo
dục HVVHHT ở một số trƣờng đại học sƣ phạm.
7.2.3. Phương pháp phỏng vấn sâu
Chúng tôi phỏng vấn sâu GV và SV nhằm có thêm thông tin định tính đánh
giá thực trạng hành vi VHHT của SV và thực trạng GDHVVHHT cho SV ở một số
trƣờng ĐHSP. Đặc biệt, sử dụng phƣơng pháp này để có thêm thông tin nhằm chỉ ra
nguyên nhân của thực trạng giáo dục HVVHHT trong nhà trƣờng ĐHSP hiện nay.
4
7.2.4. Phương pháp phân tích sản phẩm hoạt động
Trong luận án, chúng tôi sử dụng phƣơng pháp này để phân tích các bài kiểm
tra trong một số môn học của cá nhân SV, kết quả thực hiện nề nếp học tập và sản
phẩm làm việc nhóm của SV. Từ đó, bổ sung thông tin đánh giá thái độ và kỹ năng
thực hiện hành vi VHHT của SV trong quá trình học tập và sau khi tham gia thực
nghiệm của luận án.
7.2.5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Thực nghiệm đƣợc tiến hành nhằm kiểm định tính khả thi của các biện pháp
giáo dục hành vi văn hoá học tập cho sinh viên đƣợc đề xuất trong luận án.
7.3. Nhóm các phương pháp bổ trợ
7.3.1. Phương pháp chuyên gia
Nhằm thẩm định khung lý thuyết về giáo dục hành vi VHHT cho sinh viên
đại học sƣ phạm và các biện pháp giáo dục hành vi VHHT đƣợc đề xuất.
7.3.2. Phương pháp xử lý số liệu bằng toán thống kê
Để xử lý kết quả nghiên cứu, chúng tôi sử dụng các công thức toán thống kê
với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS (thống kê mô tả và thống kê suy luận) xử lý số
liệu thu thập đƣợc trong điều tra thực trạng và thực nghiệm để tính các thông số, vẽ
các sơ đồ, biểu đồ có liên quan.
thực trạng công tác giáo dục HVVHHT cho sinh viên ở các trƣờng ĐHSP hiện
nay; Khái quát đƣợc nguyên nhân của thực trạng đó.
- Xây dựng đƣợc một số biện pháp giáo dục hành vi VHHT cho sinh viên
trong nhà trƣờng đại học sƣ phạm: Nâng cao nhận thức về giáo dục hành vi VHHT
cho sinh viên trong các trƣờng đại học sƣ phạm; Lồng ghép, tích hợp nội dung giáo
dục HVVHHT cho SV vào nội dung giáo dục và đào tạo trong nhà trƣờng ĐHSP;
Áp dụng phƣơng pháp kỷ luật tích cực trong tổ chức dạy học các môn khoa học ở
trƣờng ĐHSP; Tổ chức luyện tập hành vi VHHT cho SV trong các hoạt động dạy
học, giáo dục; Tổ chức cho SV tham gia các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong
học tập; Kiểm tra, đánh giá và nhân rộng điển hình hành vi VHHT trong SV; Xây
dựng môi trƣờng học tập thân thiện, nghiêm túc, tích cực trong nhà trƣờng ĐHSP.
- Kết quả nghiên cứu của luận án có khả năng chuyển giao và ứng dụng trong
xây dựng văn hóa nhà trƣờng ở các trƣờng đại học, cao đẳng nói chung. Đặc biệt,
luận án cung cấp thêm tƣ liệu để các trƣờng ĐHSP tổ chức tốt hơn công tác giáo
dục phẩm chất nhân cách cho sinh viên. Nội dung luận án có thể sử dụng làm tài
liệu trong tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục nhằm nâng cao thành tích học tập
cho sinh viên và xây dựng văn hóa học tập trong các nhà trƣờng ĐHSP hiện nay.
10. Cấu trúc luận án
Luận án gồm 3 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận về giáo dục hành vi văn hóa cho sinh viên đại học sƣ phạm.
Chương 2: Thực trạng giáo dục hành vi văn hóa học tập cho sinh viên các
trƣờng đại học sƣ phạm.
Chương 3: Biện pháp giáo dục hành vi văn hóa học tập cho sinh viên các
trƣờng đại học sƣ phạm.
Ngoài ra, luận án có phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục các tài liệu tham
khảo và phần Phụ lục.
6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC HÀNH VI VĂN HOÁ
triển hành vi học tập tích hợp cho ngƣời học trong nhà trƣờng [83]. Trong công trình
“Giáo dục vì cuộc sống sáng tạo” của Tsunesaburo Makiguchi, tác giả khẳng định
học tập sáng tạo là nét tinh hoa mà bất kỳ hoạt động dạy học và giáo dục nào cũng
7
cần phải hƣớng tới. Tác giả chỉ ra: nhà trƣờng cần coi trọng và phát triển khả năng
sáng tạo cho ngƣời học thông qua việc khuyến khích và bồi dƣỡng hệ thống hành vi
học tập sáng tạo. Đồng thời, tác giả đƣa ra những hƣớng dẫn về việc tìm kiếm tri
thức, xử lý thông tin, trong biểu đạt ngôn ngữ, trong ứng dụng và thực hành… [51].
Trong công trình “Cú sốc tương lai” của Alvin Toffler - nhà tƣơng lai học ngƣời Mỹ
- khi bàn về giáo dục trong làn sóng thứ 3, ông đã nêu ra 4 yêu cầu của việc học xuất
phát từ đặc điểm xã hội hậu công nghiệp nhƣ cá nhân thƣờng xuyên thay đổi chỗ ở,
công việc nhiều lần. Tác giả chỉ ra cần phát triển việc học tập xử lý được số liệu, sự
kiện, giúp con ngƣời có khả năng xác định và làm rõ ràng những xung đột trong hệ
thống giá trị của họ để họ có nghị lực vƣợt qua. Ông nhấn mạnh đến những kỹ năng
cần phát triển ở ngƣời học là: tích lũy kiến thức, sự kiện; liên hệ tri thức, sự kiện với
nhau; đánh giá và lựa chọn tri thức tƣơng ứng mục tiêu của mình; thích ứng với hoàn
cảnh [72]. Từ đó chỉ ra mô hình hành vi học tập cần phát triển ở ngƣời học hƣớng đến
thực hiện 4 mục tiêu:
Tích lũy kiến thức
Thích ứng hoàn cảnh khách quan học Liên hệ kiến thức
Lựa chọn kiến thức
Nhƣ vậy, xuất phát từ quan niệm VHHT mang tính đặc thù, HVVHHT đƣợc
nghiên cứu theo góc độ là những hành vi đặc trƣng, biểu thị trình độ cao của con
ngƣời trong hoạt động học tập. Theo chúng tôi, đây chỉ là một bộ phận trong hệ
thống HVVHHT cần phát triển ở ngƣời học. Tuy nhiên, những nghiên cứu theo
khuynh hƣớng này là cơ sở quan trọng để chúng tôi kế thừa và xây dựng khung lý
luận phát triển hành vi VHHT cho SV.
phân tích những điều kiện làm việc và sinh hoạt ở trƣờng đại học đã chỉ ra 3 yếu tố
quan trọng có ảnh hƣởng quyết định đến việc thực hiện nhiệm vụ học tập của SV là lập
kế hoạch học tập, không ai làm thay được bản thân người học, học tập không phải là
việc làm cá thể (phải hợp tác). Thành công của công trình nghiên cứu này là tác giả đã
đƣa ra những hƣớng dẫn cụ thể, chi tiết về nội dung, cách thức, các loại hành vi học tập
hợp lý mà SV cần thực hiện. Trong đó, tác giả nhấn mạnh đến hành vi văn hóa trong
quản lý hoạt động học tập của bản thân SV. Ví dụ: xác định mục tiêu học tập cho từng
thời điểm, từng môn học; lập kế hoạch học tập; quản lý xúc cảm trong học tập nhƣ
lắng nghe, kiềm chế, duy trì chú ý, ; tích cực và luôn sẵn sàng tham gia vào hoạt động
học tập có tính tập thể nhƣ seminar, thảo luận nhóm, nhóm học tập; ứng dụng và phát
triển tri thức; hành vi tự học; hành vi tiếp thu - xử lý - tích lũy tri thức có hiệu quả;
hành vi tìm kiếm tài liệu khoa học; hành vi tự kiểm tra, tự đánh giá hiệu quả trong học
tập. Trên cơ sở đó, tác giả và các cộng sự đã đƣa ra một số sáng kiến nhằm kích thích
ngƣời học tự mình hành động làm tăng năng suất, hiệu quả học tập [63].
Trong công trình “P.O.W.E.R - Chiến lược để thành công trong học tập ở
trường đại học và cuộc sống” (2003) của Feldman Robert đã phân tích những yêu
9
cầu ngày càng cao của cuộc sống đối với con ngƣời, đặc biệt đối với SV trong
trƣờng đại học. Từ đó, tác giả đã chỉ ra những yếu tố cần kíp cho thành công trong
học tập. Những yếu tố này đƣợc lập thành công thức POWER LEARNING. Công
thức này khuyên ngƣời học phải làm đƣợc 5 việc: phải biết kế hoạch hóa việc học
của mình (planning - P); phải biết tổ chức thực hiện đƣợc kế hoạch đề ra
(Organizing - O); phải biết làm việc khoa học để mục tiêu vạch ra đạt đƣợc chất
lƣợng hiệu quả (Working - W); Phải biết tự đánh giá đƣợc kết quả học tập
(Evaluting - E); Phải biết rút ra đƣợc các nhận thức mới (Recognizing - R). Từ đó
phát triển hệ thống hành vi học tập tích cực và cần có là: hành vi quản lý, tổ chức
hoạt động học tập của bản thân, phân bố thời gian và phối hợp các kỹ năng nhận
thức, tƣ duy, trạng thái học tập; hành vi đối chiếu, so sánh mình với ngƣời khác, với
mục đích học tập; phê phán và tổng kết cái mới cho bản thân,… [87]. Sruitman
+ Nghiên cứu hành vi học tập tích cực nhƣ là biểu hiện cụ thể của phẩm chất
nhân cách tốt đẹp của ngƣời học: hƣớng nghiên cứu này đề cập đến những biểu hiện
hành vi tƣơng ứng với các phẩm chất học tập nhƣ tính tích cực, tính tự lực, tính kỷ
luật trong học tập,… Ví dụ, các công trình “Nghiên cứu về tính tích cực học tập”
của Jean Vial, Denomme, “Phát huy tính tích cực học tập của học sinh như thế
nào” (1978) của I. F. Kharlamop, R. Anhizamop, A. Kacovalep,… đã chỉ ra bản
chất, cấu trúc, giá trị, ảnh hƣởng của tính tích cực đối với hiệu quả của hoạt động
học tập. Từ đó đề xuất các biện pháp phát triển hành vi học tích cực nhƣ cố gắng,
bền bỉ, tập trung chú ý thực hiện nhiệm vụ học tập, huy động trí lực và thể lực đạt
mục đích học tập đề ra. Nghiên cứu về tính tự lực học tập, đại diện có thể kể đến
các nhà nghiên cứu nhƣ A. V. Petrovxki, A.V. Kruchetxki, I. Kon, E. G.
Mikhailopxki, E. I. A. Golant, Leonchiep,… Các nghiên cứu đã khẳng định tính tự
lập học tập là một phẩm chất của ý chí học tập, là phẩm chất trung tâm của nhân
cách ngƣời học. Các nghiên cứu đã chỉ ra cơ chế hoạt động của tính tự lực, đó là sự
không phụ thuộc mà là sự thể hiện tính mục đích, tính kiên định, niềm tin và sự nỗ
lực của cá nhân trong hoạt động. Tự lực học tập là sự sẵn sàng về mặt tâm lý cho sự
tự học của ngƣời học. Từ đó, cần phát triển ở ngƣời học hệ thống hành vi tự lập
trong học tập nhƣ tự giác sắp xếp thời gian, tự lựa chọn phƣơng pháp học tập; độc
lập, chủ động nghiên cứu, nỗ lực ý chí để vƣợt qua khó khăn; Nghiên cứu về tính
kỷ luật học tập, có thể kể đến các công trình “Bàn về kỷ luật tự giác” (1963) của Ân
Thực Trƣớc, “Công tác tự học của người học sinh trong giờ lên lớp”(1960) P. V
Exipor, các nghiên cứu này khẳng định vai trò của tính kỷ luật học tập đối với việc
đảm bảo chất lƣợng học tập nói chung và sự phát triển nhân cách ngƣời học nói
riêng. Đồng thời, các tác giả khẳng định kỷ luật học tập là một trong những yếu tố
tạo ra nét đẹp cho bộ mặt văn hóa nhà trƣờng. Từ đó các nghiên cứu đã đƣa ra
những yêu cầu, phƣơng hƣớng, biện pháp để phát triển hành vi kỷ luật học tập ở
ngƣời học. Trong đó, khẳng định cách tổ chức hoạt động dạy học của giáo viên, nội
dung học tập và công việc mà ngƣời học phải hoàn thành, những nội quy, quy định
và cách đánh giá hành vi học tập của ngƣời học có ý nghĩa quan trọng trong phát
triển hệ thống hành vi kỷ luật học tập ở ngƣời học. Đây là những hành vi có tính
1.1.2. Ở Việt Nam
Tƣ tƣởng giáo dục HVVHHT cho ngƣời học, đặc biệt là học sinh trong các
nhà trƣờng đã xuất hiện từ lâu. Tuy nhiên nghiên cứu chuyên sâu về chủ đề này
chƣa nhiều. Tập hợp tài liệu, chúng tôi xác định có các hƣớng nghiên cứu sau:
Nghiên cứu HVVHHT dƣới góc độ giáo dục hành vi đạo đức, lối sống cho học sinh,
SV trong nhà trƣờng; hƣớng nghiên cứu HVVHHT là bộ phận trong xây dựng văn
hóa học đƣờng; hƣớng nghiên cứu HVVHHT là yếu tố nâng cao chất lƣợng, hiệu
quả hoạt động học tập.
12
- Hướng nghiên cứu HVVHHT dưới góc độ giáo dục hành vi đạo đức, lối
sống cho học sinh, SV trong nhà trường: Đại diện hƣớng nghiên cứu này có thể kể
đến nhƣ Hà Thế Ngữ, Trần Trọng Thủy, Đặng Vũ Hoạt, Đặng Xuân Hoài, Lê Đức
Phúc, Nguyễn Văn Lê, Mạc Văn Trang,… Các tác giả nghiên cứu về hành vi đạo
đức lối sống trong nhà trƣờng, và chỉ ra hành vi học tập tốt, hành vi học tập tích cực
là một loại hành vi đạo đức, lối sống của ngƣời học trong nhà trƣờng. Các tác giả
thống nhất là hành vi bao giờ cũng diễn ra trong một hoàn cảnh xã hội lịch sử với
những điều kiện cụ thể. Yếu tố quy định một hành vi đạo đức cụ thể của ngƣời học,
xét đến cùng là toàn bộ nhân cách, bao gồm cả nhận thức, tình cảm, ý chí, vốn liếng
kỹ năng, kỹ xảo đƣợc sắp xếp trong hệ thống phẩm chất và năng lực cùng ý thức
bản thân của một con ngƣời cụ thể. Từ chỗ xem xét các yếu tố tâm lý trực tiếp tác
động đến hành vi, các tác giả đều thống nhất: để có hành vi học tập đúng với chuẩn
mực đạo đức xã hội, cần trang bị cho ngƣời học hiểu biết đúng đắn về chuẩn mực
hành vi, ngƣời học cần có thái độ và nên hành động nhƣ thế nào. Đồng thời đƣa ra
phƣơng pháp, cách thức tác động để phát triển hành vi theo các chuẩn mực đạo đức
chi phối. Ví dụ, tác giả Mạc Văn Trang trong công trình “Giáo dục hành vi đạo đức
cho học sinh nhỏ tuổi”(1983) đã nêu lên vấn đề giáo dục hành vi học tập cho học
sinh nhỏ tuổi dƣới góc độ hành vi đạo đức. Tác giả đã chỉ ra các loại hành vi học
tập cần phát triển ở học sinh cấp 1. Trong đó, hành vi kỷ luật học tập là hành vi đặc
biệt có ý nghĩa. Tác giả nêu lên một số quan điểm về phƣơng pháp giáo dục mới
phạm nhằm phát triển hành vi này ở ngƣời học.
- Hướng nghiên cứu HVVHHT là một bộ phận trong xây dựng văn hóa học
đường: Nhìn chung các nghiên cứu chi tiết và chuyên sâu về nội dung này chƣa
nhiều. Chủ yếu là các bài báo khoa học, có thể kể đến “Bàn về một số nội dung cơ
bản của văn hóa học đường” (2009) của Nguyễn Ngọc Phú, “Giáo dục giá trị xây
dựng văn hóa học đường” (2009) của Phạm Minh Hạc, “Văn hóa học đường- nhìn từ
khía cạnh lý luận và thực tiễn” (2009) của Vũ Dũng,… Một số đề tài nhƣ “Lý luận
phát triển văn hóa nhà trường phổ thông” của Nguyễn Tiến Hùng, “Xây dựng nội
dung và biện pháp giáo dục hành vi văn hóa học đường cho sinh viên đại học sư
phạm” (2011) của Phan Thanh Long,… Mặc dù tiếp cận ở các góc độ khác nhau,
nhƣng các nghiên cứu đều khẳng định: văn hóa nhà trƣờng là yếu tố nền tảng, tạo lập
sự phát triển bền vững của tổ chức nhà trƣờng; văn hóa học tập là một bộ phận tạo lập
văn hóa nhà trƣờng; HVVHHT là một trong những nội dung và biểu hiện cụ thể để
đánh giá văn hóa của nhà trƣờng. Trong bài “Giáo dục giá trị xây dựng văn hóa học
đường” (2009), tác giả Phạm Minh Hạc từ chỗ phân tích cơ chế tâm lý của hành vi
văn hóa đã chỉ ra mục tiêu của văn hóa học đƣờng là xây dựng trƣờng học lành mạnh
- cơ sở quan trọng để đảm bảo chất lƣợng thật, làm cho con ngƣời trở nên con ngƣời
văn hóa. Tác giả nêu ra 3 nội dung cơ bản của văn hóa học đƣờng là: cơ sở vật chất,
môi trƣờng giáo dục, văn hóa ứng xử - văn hóa hành vi của con ngƣời trong học
đƣờng. Tác giả cho rằng văn hóa ứng xử - văn hóa hành vi chính là nội dung đặc
trƣng nhất trong nhà trƣờng. Nội dung này cần quan tâm hình thành ở ngƣời học: lễ
phép, thực thà, nề nếp, hợp tác, chia sẻ, có tinh thần trách nhiệm. Tác giả cho rằng, để
14
xây dựng văn hóa học đƣờng phải làm nhiều việc, bằng nhiều cách. Một trong những
cách đó là nhà trƣờng cần có hệ giá trị làm chuẩn mực để các thành viên đồng thuận,
lấy đó là mục tiêu phấn đấu [36]. Trong đề tài “Lý luận phát triển văn hóa nhà trường
phổ thông” (2010), tác giả Nguyễn Tiến Hùng đã nghiên cứu mối quan hệ giữa văn
hóa và bầu không khí trong nhà trƣờng, các đặc trƣng cơ bản và quy trình phát triển
văn hóa nhà trƣờng phổ thông. Đặc trƣng cơ bản của văn hóa nhà trƣờng là tính hợp