Đánh giá hiệu quả chuyển gen kháng thuốc diệt cỏ và khả năng sinh trưởng, phát triển của một số dòng đậu tương ở thế hệ thứ hai - Pdf 41

1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHOA CNSH&CNTP
-------------

BÁO CÁO KẾT QUẢ
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
MÃ SỐ: SV2012-02

TÊN ĐỀ TÀI:
“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHUYỂN GEN KHÁNG THUỐC DIỆT CỎ VÀ KHẢ
NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ DÒNG ĐẬU TƯƠNG Ở
THẾ HỆ THỨ HAI”

CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI:
HOÀNG NGỌC HÀ

Thái Nguyên, 3/2013


2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHOA CNSH&CNTP
-------------

BÁO CÁO KẾT QUẢ
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
MÃ SỐ: SV2012-02


- Cơ quan chủ trì đề tài:Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
- Cá nhân phối hợp thực hiện: ThS. Nguyễn Tiến Dũng, Khoa CNTH&CNTP-Trường
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
- Thời gian thực hiện: từ 3/2012 đến 3/2013
1. Mục tiêu
Đánh giá hiệu quả chuyển gen kháng thuốc diệt cỏ và khả năng sinh trưởng,
phát triển của một số dòng đậu tương ở thế hệ thứ hai
2. Nội dung chính
- Đánh giá khả năng kháng thuốc diệt cỏ Basta.
- Sử dụng phương pháp PCR xác định sự có mặt của gen thử nghiệm với các
cặp mồi đặc hiệu.
- Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của các dòng đậu tương chuyển gen.
3. Kết quả chính đạt được (khoa học, ứng dụng, đào tạo, kinh tế – xã hội, v.v…)
- Sản phẩm đào tạo: 1 đề tài sinh viên
- Sản phẩm khoa học: 1 báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học
- Sản phẩm nghiên cứu: Cây đậu tương có khả năng kháng thuốc diệt cỏ


4

SUMMARY
- Research Project Title: Evaluation of Effectiveness of herbicide –resistant gene
transformation and growth & development capacity of some second-generation
soybean lines
- Code number: SV2012-02
- Coordinator: Hoang Ngoc Ha
- Tel: 01648798014
Email:
- Implementing Institution: Thai Nguyen University of Agriculture and Forestry
(TUAF)

.............................................................................................................. 23


6

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
AS

:

Acetosyringone (3,5-dimethoxy-4-hydrroxy Acetophenone)

BAP

:

6- Benzylaminopurine

CTAB

:

Cetyl trimethyl ammonium bromide

DNA

:

Deoxyribonucleic Acid


HPT

:

Hygromycin Phosphotransferase

ISAAA

:

International Service for the Acquisition of Agri-Biotech
Applications

USDA

United States Department of Agriculture

PPT

Phosphinothricin

Bar

Bialaphos resistance

PCR
Cs

:


báo cáo chúng tôi xin trình bày kết quả: “Đánh giá hiệu quả chuyển gen kháng thuốc
diệt cỏ và khả năng sinh trưởng, phát triển của một số dòng đậu tương ở thế hệ thứ
hai”.
1.2. Mục đích, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài
1.2.1. Mục đích
Đánh giá hiệu quả chuyển gen kháng thuốc diệt cỏ và khả năng sinh trưởng,
phát triển của một số dòng đậu tương ở thế hệ thứ hai.
1.2.2. Yêu cầu
- Đánh giá khả năng kháng thuốc diệt cỏ Basta
- Sử dung phương pháp PCR xác định sự có mặt của gen thử nghiệm với các
cặp mồi đặc hiệu.


3

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ

- Tên đề tài: “Đánh giá hiệu quả chuyển gen kháng thuốc diệt cỏ và khả năng sinh
trưởng, phát triển của một số dòng đậu tương ở thế hệ thứ hai”
- Mã số: SV2011-02
- Chủ nhiệm đề tài: Hoàng Ngọc Hà
- Tel.: 01648798014

E-mail:

- Cơ quan chủ trì đề tài:Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
- Cá nhân phối hợp thực hiện: ThS. Nguyễn Tiến Dũng, Khoa CNTH&CNTP-Trường
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
- Thời gian thực hiện: từ 3/2012 đến 3/2013

theo khóa phân loại của (Ottawa và cs, 1996) [20] căn cứ vào đặc điểm hình thái, sự
phân bố địa lý và số lượng nhiễm sắc thể, nó thuộc:
Bộ đậu : Fabales
Họ đậu : Fabaceae
Phân họ: Leguminosae
Chi

: Glycine

Đậu tương trồng có số lượng nhiễm sắc thể 2n = 40 là loại cây trồng mang lại
giá trị kinh tế cũng như giá trị dinh dưỡng cao.
2.1.3. Giá trị cây đậu tương
Đậu tương (Glycine max (L) Merr.) là cây công nghiệp ngắn ngày có giá trị
kinh tế cao. Sản phẩm của nó làm thực phẩm cho con người, thức ăn cho gia súc
nguyên liệu cho công nghiệp, hàng xuất khẩu, cây cải tạo đất tốt. Bởi vậy cây đậu
tương được đánh giá là có giá trị toàn diện.
Giá trị về mặt thực phẩm
Hạt đậu tương có thành phần dinh dưỡng cao, hàm lượng protein trung bình
khoảng từ 35,5 - 40%, lipit từ 15-20%, hyđrat cacbon từ 15-16% và nhiều loại sinh tố
và muối khoáng quan trọng cho sự sống. Protein của đậu tương có phẩm chất tốt nhất
trong số các protein có nguồn gốc thực vật [2,4]. Hiện nay, các sản phẩm làm từ đậu
tương rất phong phú có cả thực phẩm được chế biến bằng phương pháp cổ truyền, thủ


10

công và hiện đại dưới dạng tươi, khô và lên men như: làm giá, đậu phụ, tương, xì dầu
đến các sản phẩm cao cấp khác như sữa đậu lành, bánh kẹo...
Giá trị về mặt công nghiệp
Đậu tương là nguyên liệu của nhiều ngành công nghiệp khác nhau như: chế

(nghìn tấn)

2005

92,52

23,18

214,48

2006

95,28

23,29

221,91

2007

90,13

24,37

219,68

2008

96,44



Sản

tích

lượng

(triệu

(triệu

ha)

tấn)

Mỹ

30,20

26,67

Brazil

21,27

Argentina
TrungQuốc

Năm 2009
Diện


50,17

16,38

28,22

46,23

14,03

27,28

38,27

9,13

17,02

15,54

9,500

17,79

16,90

Quốc gia

Năng

Thái Lan

2160

2208

Hàn Quốc

1813

1850

Nhật Bản

1812

1700
(Nguồn: Bộ Nông nghiệp Mỹ ) [12]

2.2.3. Tình hình sản xuất đậu tương ở Việt Nam
Hiện nay đậu tương được trồng ở khắp cả nước, nhưng tập trung chủ yếu ở
Miền núi phía Bắc và Đông Nam Bộ, không ngừng được mở rộng về diện tích. Tính
đến tháng 4/2010 là 123,9 nghìn ha và được chia làm 6 vùng sản xuất chính: Miền núi
Bắc Bộ 24,7%, Đồng bằng sông Hồng 17,5%, Đông Nam Bộ 26,2% (có diện tích lớn
nhất); Đồng bằng sông Cửu Long 12,4%. Tổng diện tích 4 vùng này chiếm 80% diện
tích trồng đậu tương cả nước, còn lại là đồng bằng ven biển miền Trung và Tây
Nguyên [12].


12

2007

187,4

14,7

275,2

2008

192,1

13,9

267,6

2009

147,0

14,6

215,2

2010

197,8

15,0


giúp chúng có thể thích ứng với các điều kiện tự nhiên để luôn có mặt trên đồng ruộng.
Nhiều loài cỏ vừa sinh sản hữu tính vừa vô tính làm cho khả năng lan truyền càng
mạnh và mỗi khi điều kiện tự nhiên thay đổi thì có ít nhất một hình thức sinh sản để
lan truyền về sau [10].
Khả năng nhân giống cao. Khả năng này thể hiện qua số hạt sinh sản hữu tính
và số mầm ngủ sinh sản vô tính. Số lượng hạt/cây của cỏ dại nhiều, đảm bảo cho
chúng có hệ số nhân giống cao, có lợi cho duy trì nòi giống, đồng thời cũng cho chúng


13

ta thấy trữ lượng hạt cỏ dại trên một đơn vị diện tích sẽ rất lớn, đe dọa việc sản xuất
nông nghiệp [10].
Hạt chín không đều, dễ rụng và có nhiều hình thức lan truyền. Sau khi chín
xong, hạt cỏ lại dễ rơi khỏi cây mẹ và rụng xuống đất. Hiện tượng này kèm theo hiện
tượng chín không đều làm cho cỏ dại kéo dài thời gian phóng thích hạt dẫn đến hiện
tượng cỏ mọc mầm không tập trung, gây khó khăn và tốn kém cho công tác phòng trừ.
Cỏ dại có thể phát tán bằng nhiều con đường: hạt giống, thức ăn gia súc, rơm rạ và cỏ
khô, gió, nước, động vật, máy móc, nông cụ … Do đó chúng có thể lan truyền từ
ruộng này sang ruộng khác, từ nơi này sang nơi khác bất chấp con người đã tìm mọi
cách để ngăn cản sự phát triển của chúng. Người ta đã phát hiện có sự xâm nhập của
cỏ dại từ Châu Âu sang Châu Mĩ và ngược lại, từ lục địa Âu, Á sang Châu Mĩ, Đại
Tây Dương và Thái Bình Dương. Do vậy, phải tìm cho được nguồn gốc của cỏ dại
xuất phát từ đâu thì mới có thể đề xuất biện pháp phòng trừ có hiệu quả [10].
Hạt cỏ dại lại có thể giữ sức nẩy mầm trong thời gian tương đối dài, tạo nên
một nguồn hạt cỏ liên tục trong đất gây khó khăn và tốn kém cho công tác phòng trừ
cỏ dại. Điều này là do chúng có thời gian ngủ nghỉ nhất định. Thời gian ngủ nghỉ của
hạt là thời gian tối thiểu cần thiết cho sự nảy mầm sắp tới.
Cỏ dại có khả năng chống chịu với các điều kiện ngoại cảnh bất thuận tốt hơn
cây trồng. Đây là kết quả của quá trình thích nghi và chọn lọc tự nhiên lâu đời. Một số

trưởng, phát triển của cây trồng giảm mạnh trong những trường hợp này [10].
Cỏ dại là nơi trú ẩn của sâu bệnh hại và là nơi trú ẩn của chuột. Các loài cỏ dại
cùng họ, bộ với cây trồng là kí chủ rất tốt của sâu bệnh hại trên những cây trồng tương
ứng.
Cỏ dại ảnh hưởng đến chất lượng nông sản. Có một số loài cỏ dại nếu gia súc
ăn phải sẽ làm giảm chất lượng sữa và thịt (Parthenium, tỏi dại làm giảm chất lượng
thịt và sữa và có thể làm cho sản phẩm không tiêu thụ được) [10].
2.4. Biện pháp phòng trừ cỏ dại
Ngăn ngừa sự lây lan và xâm nhiễm ban đầu của cỏ dại là một biện pháp đầu
tiên, quan trọng và ít tốn kém nhất trong việc quản lí cỏ dại. Phòng ngừa bao gồm các
biện pháp loại bỏ khả năng xâm nhập và thiết lập quần thể cỏ mới ở một vùng. Biện
pháp này sẽ đem lại hiệu quả cao trong việc quản lý cỏ dại nếu được áp dụng đồng loạt
trên diện rộng với sự hợp tác chặt chẽcủa các nông hộ trong vùng. Công tác phòng
ngừa sự lây lan và xâm nhiễm của cỏ dại có thể được thực hiện bằng nhiều cách.
2.4.1. Biện pháp cơ học
- Làm cỏ
Biện pháp sử dụng các công cụ thô sơ như cuốc, xẻng, dao, nạo, liềm … đã
được ứng dụng ở các cấp độ khác nhau trong việc kiểm sóat cỏ dại. Sau đó, các công
cụ này được cải tiến thành những máy đơn giản chạy bằng động cơ nhỏ hay đẩy bằng
tay. Mặc dù tiết kiệm được công lao động hơn so với các công cụ làm cỏ bằng tay
thông thường nhưng do các công cụ này chỉ có thể tiến hành được trên diện diện tích
gieo trồng thẳng hàng hoặc bằng máy nên phạm vi ứng dụng của chúng bị hạn chế.
Tuy hạn chế về mặt nhân lực nhưng biện pháp làm cỏ bằng tay cho hiệu quả trừ cỏ cao
và triệt để nhất, hạn chế gây tổn thương đến cây trồng đồng thời kết hợp với xới xáo,
phá váng trong quá trình nhổ cỏ đã tạo điều kiện cho cây trồng sinh trưởng tốt, do đó
năng suất cây trồng cao hơn so với các biện pháp khác.


15


với tất cả các loài cỏ dại sinh sản vô tính vì mầm ngủ của nhiều loài cỏ dại sống tiềm
sinh và vẫn có thể sống sót sau khi bị ngâm ngập trong nước [10].
- Dùng lửa
Việc dùng lửa đề phòng trừ cỏ dại được áp dụng khi trên đồng ruộng không có
cây trồng, lúc khai hoang hoặc làm đất trước khi gieo trồng. Khi đốt lửa, nhiệt độ cao
sẽ làm ngưng tụ hay phân giải nguyên sinh chất, làm hư hại các enzyme. Nhiệt độ tối


16

đa mà các tế bào thực vật có thể chịu đựng được là là 45 – 550C. Lợi dụng tính chất
trên, người ta dùng lửa để tiêu diệt cỏ dại. Lửa có thể làm chết các bộ phận trên mặt
đất và một phần các cơ quan sinh sản vô tính và hạt cỏ dại ở trong đất. Phương pháp
này áp dụng trong mùa khô sau khi đã thu hoạch nông sản để diệt cỏ và sâu bệnh có
trong tàn dư cây trồng [10].
Phương pháp này luôn phải được kèm theo phương pháp cày bừa thì mới có kết
quả cao, nếu không cỏ dại sau đó sẽ tiếp tục mọc trở lại, đặc biệt là cỏ đa niên có thân
rễ ngầm như cỏ tranh, cỏ cú, cỏ ống … sẽ trở thành bá chủ.
Ưu điểm của phương pháp này là: Đơn giản, dễ làm và ít tốn kém, tiêu diệt
được cây cỏ và các hạt cỏ trên cây, có thể diệt cỏ nhanh chóng trên một diện tích lớn,
tiêu diệt được mầm mống sâu bệnh gây hại cho cây trồng
- Che phủ mặt đất
Che phủ mặt đất bằng các vật liệu khác nhau có tác dụng kiểm soát cỏ dại thông
qua việc ngăn cản không cho ánh sáng lọt xuống mặt đất để hạt và mầm ngủ của cỏ dại
không nảy mầm được, mầm cỏ đã mọc không đủ ánh sáng để lớn lên và vượt ra khỏi
lớp che phủ. Vật liệu che phủ mặt đất có thể là các vật liệu tự nhiên (rơm rạ, cỏ khô,
bọt giấy, mạt cưa …) hay nhân tạo (giấy hay màng phủ polyethen, plastic màu đen).
Muốn hiệu quả thì lớp che phủ phải đủ dày để ngăn ánh sáng và hạn chế quang hợp.
Che phủ đất bằng các vật liệu tự nhiên: Thảm che phải dày ít nhất là 10 cm [10].
2.4.2. Biện pháp hóa học

Technology, TUAF
- Duration: From 3/2012 to 3/2013
1. Objectives
Evaluation of Effectiveness of herbicide –resistant gene transformation and growth
& development capacity of some second-generation soybean lines
2. Main Contents
- Examining the Basta-resistance capacity of transgenic soybean
- PCR-based screening of the transformed gene
- Evaluating the growth and development capacity of transgenic soybean lines
3. Results obtained
- Training Outcomes: 1 research project for student
- Scientific Outcomes: 1 scientific research report
- Research Outcomes: herbicide-resistant soybean lines


18

2.5.2. Tình hình đậu tương biến đổi gen tại Việt Nam
Chuyển gen đậu tương ở Việt Nam mới được đưa vào nghiên cứu trong mấy
năm gần đây [2]. Bắt đầu từ việc tách dòng gen chịu hạn phục vụ cho công tác
chuyển gen [3]. Hiện nay, đã có một số thử nghiệm để tối ưu hóa quá trình tái sinh
cũng như chuyển gen của đậu tương. Bên cạnh đó quá trình chuyển gen cũng được
nghiên cứu [17], đã sử dụng giống đậu PC19 làm giống chuyển gen. Việc biến nạp vào
nốt lá mầm thông qua A. tumefaciens mang vector nhị thể pZY 102/pTF 102 chứa gen
bar, gen gusA và gen kháng glufosinate đã thu được tần số chuyển gen ở thế hệ T0 là 13%. Đây là một trong những bước đầu thuận lợi cho các nghiên cứu chuyển gen hữu dụng
vào cây đậu tương ở Việt Nam. Tuy nhiên do hạn chế về thiết bị, kiến thức và nguồn vật
liệu nên việc nghiên cứu mới chỉ dừng ở mức độ phòng thí nghiệm và thử nghiệm trên
diện hẹp, chưa thể đưa cây đậu tương chuyển gen vào sản xuất thương mại trong tương
lai gần [2].
2.6. Một số nghiên cứu về đặc tính kháng thuốc diệt cỏ cho cây trồng

2.6.3. Tình hình nghiên cứu chuyển gen kháng thuốc diệt cỏ vào cây trồng hiện nay
Bằng công nghệ sinh học người ta đã có thể tạo ra những giống cây trồng kháng
thuốc diệt cỏ, cho phép loại trừ được cỏ dại một cách chọn lọc. Nhìn chung, sản xuất
cây trồng kháng thuốc diệt cỏ được tiến hành bằng việc chuyển gen mã hóa enzyme
gây bất hoạt thuốc diệt cỏ vào cây trồng. Monsanto, công ty giữ bản quyền về giống
đậu tương chuyển gen kháng cỏ “Round up” thống kê cho thấy năm 1996 có khoảng
0,4 triệu hecta trồng đậu tương kháng thuốc diệt cỏ, năm 1997 tăng lên 3,6 triệu hecta,
năm 1998 đạt 11,3 triệu hecta đến năm 2007 đạt 12 triệu ha chiếm 10% cây trồng
chuyển gen [5,18]. Theo thống kê của USDA, diện tích trồng cây đậu tương kháng
thuốc diệt cỏ chiếm 81% ở Mỹ, 99,1% ở Argentina và 34% ở Brazil [8].
Gen mã hóa enzyme tổng hợp 5-enolpyruvyl-3-phosphoshikimic (EPSPS), gen
mã hóa enzyme phosphinothricin acetyl transerase (PAT) đã được chuyển vào cây đậu
tương và tạo ra các dòng đậu tương chuyển gen kháng thuốc diệt cỏ
glyphosate/glufosinate [5]. Các giống đậu tương chuyển gen kháng thuốc diệt cỏ
glufosinate, Roundup và imidazoline đã được thương mại hóa.


20

Phần 3
VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Vật liệu nghiên cứu
3.1.1. Vật liệu thực vật
Sử dụng một số dòng đậu tương chuyển gen VX93 được khoa Công nghệ sinh
học và Công nghệ thực phẩm, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên tạo ra.
3.1.2. Hóa chất và dụng cụ thí nghiệm
3.1.3.1. Hóa chất
- Hóa chất cho đánh giá khả năng kháng thuốc diệt cỏ: Hoạt chất diệt cỏ DLPhosphinothricin (PPT) của hãng Duchefa, thuốc trừ cỏ Basta của hãng Bayer.
- Hóa chất tách chiết DNA: CTAB (Cetyltrimethyl ammonium bromide), βMercaptoethanol, EDTA (Ethyenediamine tetraacetate), NaCl 5M, Tris HCl ( PH=8),
H20 cất deion, enzym Rnase, cồn tuyệt đối lạnh, dung dịch Chloroform :

chuyển gen
3.4. Phương pháp nghiên cứu
3.4.1. Phương pháp đánh giá khả năng kháng thuốc diệt cỏ của dòng đậu tương
chuyển gen ở thế hệ T2
- Thí nghiệm 1: Đánh giá khả năng kháng thuốc diệt cỏ của dòng đậu tương
chuyển gen ở thế hệ T2.
+ Nội dung tiến hành: Thu hạt cây T1, trồng riêng rẽ, mỗi cây được kí hiệu
thành một dòng riêng biệt. Tiến hành phun trực tiếp thuốc trừ cỏ lên lá cây đậu tương
chuyển gen ở 2 giai đoạn: giai đoạn 3- 4 lá thật và giai đoạn quả chắc xanh ở nồng độ
0.3% basta. Tiến hành quan sát và đánh giá.
+ Chỉ tiêu theo dõi : Tỷ lệ cây sống sau 3- 5 ngày phun thuốc Basta
Tỷ lệ cây sống sau chọn lọc được tính như sau:
Số cây sống sau phun thuốc
Tỷ lệ cây sống =

x 100%
Tổng số cây chuyển gen
được phun thuốc

3.4.2. Đánh giá hiệu quả chuyển gen bằng phương pháp sinh học phân tử
- Thí nghiệm 2: Phân tích PCR xác định sự có mặt của gen bar ở dòng đậu
tương chuyển gen thế hệ T2.
3.4.2.1. Phương pháp tách chiết DNA tổng số
Lựa chọn các dòng đậu tương VX93 chuyển gen kháng thuốc diệt cỏ sống sau
khi phun thuốc Basta (nồng độ 0.3% basta). Tiến hành thu lá để phục vụ cho tách chiết
DNA kiểm tra. DNA tổng số được tách chiết theo phương pháp Saghai maroof (1984)
[7] có một vài thay đổi để phù hợp với điều kiện của phòng thí nghiệm.
- Phương pháp tách chiết DNA tổng số được tiến hành như sau:
Bước 1: Nghiền 0.3 – 0.5 gam lá đậu tương trong nitơ lỏng thành bột mịn.



dNTP

1 µl

Mồi xuôi (F) (10 picromol/µl)

0.5 µl

Mồi ngược (R) (10 picromol/µl)

0.5 µl

Taq DNA polymerase (0,05UI/µl)

0.2 µl

DNA

2 µl

Nước deion

8.3 µl


23

Phản ứng chạy trên máy PCR (TE-Thermo cycle)
940C trong 5 phút

biệt. Tiến hành gieo trồng, chăm sóc theo giá trị canh tác và giá trị sử dụng số 10TCN
339-2006, ban hành kèm theo QĐ số 1698 QĐ/BNN-KHCN ngày 12 tháng 6 năm
2006 của Bộ NN&PTNT.
+ Bố trí thí nghiệm: Theo khối ngẫu nhiên hoàn toàn, 3 lần nhắc lại. Diện tích ô
8,5m2 (5m x 1,7m). Mặt luống rộng 1,4m, xẻ 4 hàng dọc, hàng cách hàng 0,35m, rãnh
0,3m. Khoảng cách giữa các lần nhắc lại 0,3m. Xung quanh thí nghiệm phải có ít nhất
một luống bảo vệ.
+ Giống khảo nghiệm: Dòng VX93 chuyển gen.


24

+ Giống đối chứng: Giống VX93 không chuyển gen
Diện tích: Tối thiểu 500m2/giống/điểm, không nhắc lại. Tổng diện tích khảo
nghiệm sản xuất qua các vụ không vượt quá quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn.
+ Thời vụ: Dòng đậu tương VX93 chuyển gen và giống VX93 không chuyển
gen (đối chứng) được trồng vào vụ đông (2012) và vụ xuân hè (2013).
+ Làm đất: Đất phải đại diện cho vùng sinh thái, có độ phì đồng đều, bằng
phẳng, có thành phần cơ giới nhẹ, độ pH từ ít chua đến trung tính và chủ động tưới
tiêu. Đất phải được cày bừa kỹ, san phẳng mặt ruộng, sạch cỏ và đảm bảo độ ẩm đất
lúc gieo khoảng 75-80% độ ẩm tối đa đồng ruộng.
+ Khoảng cách, mật độ gieo trồng: Gieo hạt với khoảng cách hàng cách hàng
35cm, cây cách cây từ 5-11cm, tuỳ theo nhóm giống và thời vụ, tỉa định cây khi có 1
lá thật, đảm bảo mật độ như bảng 3.1.
Bảng 3.1. Mật độ gieo trồng
Giống dài ngày
Thời vụ

Số cây/


26-28

65-70

260-280

31-33

Vụ Hè

45-50

180-200

21-24

55-60

220-240

26-28

Vụ Đông

80-85

320-340

38-40

- Chỉ tiêu theo dõi
+ Chiều cao cây (cm): Dùng thước đo từ gốc cây đến đỉnh ngọn trên cùng của
cây ở giai đoạn quả chắc (cây ngừng sinh trưởng chiều cao)
+ Cành cấp 1 (cành): Đếm số cành cấp 1 có quả trên cây
+ Số quả chắc/cây (quả): Đếm tổng số quả chắc trên cây
+ Số hạt chắc/cây (hạt): Đếm toàn bộ số hạt chắc thu được của cây
+ Năng suất hạt/cây (g): Cân toàn bộ số hạt chắc thu được trên cây
+ Thời gian sinh trưởng (ngày): Tính từ khi gieo hạt đến khi cây chín sinh lí.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status