LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
LỜI MỞ ĐẦU
Năng suất lao động là một trong những chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, năng suất lao động có ảnh hưởng
quyết định tới khả năng cạnh tranh và sức mạnh kinh tế của từng quốc gia, từng
ngành, từng doanh nghiệp. Hơn nữa năng suất lao động còn là cơ sở để tính
lương cho công nhân, năng suất lao động càng cao thì thu nhập của người lao
động càng lớn. Sinh thời Các-Mác luôn khẳng định vai trò quyết định và quan
trọng của tăng năng suất lao động đến sự phát triển xã hội.
Cùng với những biến đổi sâu sắc về sự chuyển đổi về phân công lao động
và cơ cấu kinh tế, sự khan hiếm của nguồn nguyên vật liệu dự trữ cũng như vai
trò ngày càng tăng của các nhân tố đầu vào như khoa học kỹ thuật, công nghệ
thông tin, chất lượng nguồn nhân lực…đã đặt ra những vấn đề mới đối với quan
niệm về bản chất, phương pháp tính toán cũng như các biện pháp tăng năng suất
lao động
Nhận thức được tầm quan trọng của năng suất lao động, đồng thời qua quá
trình thực tập tại công ty cổ phần chè Kim Anh, cùng với những kiến thức đã
tiếp thu được trong thời gian học tập tại trường em chọn đề tài: “Thực trạng và
giải pháp tăng năng suất lao động tại Công ty TNHH Thiên Phú”. Ngoài
phần mở bài và kết luận, nội dung đề tài gồm có:
Phần I: Cơ sở lý luận về năng suất lao động trong doanh nghiệp
Phần II: Phân tích thực trạng năng suất lao động tại Công ty TNHH Thiên
Phú.
Phần III: Một số giải pháp nhằm nâng cao năng suất Lao động ở Công ty
TNHH Thiên Phú.
Là một sinh viên lần đầu tiếp cận với thực tế và trước một đề tài tổng hợp
bao gồm nhiều nội dung, mặc dù đã có nhiều cố gắng song không thể tránh khỏi
những khiếm khuyết. Vì vậy em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của
định.
♦ Theo quan niệm truyền thống:
Năng suất lao động là tỷ số giữa đầu ra và đầu vào, là lượng lao động để tạo
ra đầu vào đó. Năng suất lao động được đo băng số lượng sản phẩm sản xuất ra
trong một đơn vị thời gian; hoặc bằng lượng thời gian lao động hao phí để sản
xuất ra một đơn vị sản phẩm.
♦ Theo quan niệm mới:
Năng suất lao động là một trạng thái tư duy. Nó là thái độ tìm kiếm những
gì đang tồn tại. nó đòi hỏi những cố gắng phi thường không ngừng vươn lên
thích ứng những điều kiện kinh tế trong những điều kiện luôn thay đổi, luôn ứng
dụng những lý thuyết và phương pháp mới. Như vậy, khi nói về năng suất lao
động Các-Mác chỉ rõ năng suất lao động là sức sản xuất của loại lao động mà ta
có thể cân đong, đo đếm được, sản phẩm của Lao động đó phải là những sản
phẩm có ích tức là phải thoả mãn nhu cầu của xã hội và được xã hội chấp nhận.
Với quan niệm truyền thống năng suất lao động chỉ thuần tuý thể hiện mối
tương quan giữa đầu ra và đầu vào (lao động). Nếu đầu ra lớn hơn đạt từ một
đầu vào giống nhau hoặc với đầu ra giống nhau từ một đầu vào nhỏ hơn cần nói
NSLĐ cao hơn. Còn quan niệm mới nhấn mạnh đến mặt chất và phản ánh tính
2
SV: NGUYỄN TÙNG ANH
MSV: 11D00331N
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
đầy đủ, sẽ không còn lại một hậu quả xấu nào trong cơ thể người lao động.
c. Tăng năng suất lao động
♦ Khái niệm:
3
SV: NGUYỄN TÙNG ANH
MSV: 11D00331N
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
Tăng NSLĐ là sự tăng lên của sức sản xuất hay NSLĐ, nói chung chúng ta
hiểu là sự thay đổi trong cách thức lao động, “một sự thay đổi làm rút ngắn thời
gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra một hàng hoá, sao cho số lượng lao
động ít hơn mà lại có sức sản xuất ra giá trị sử dụng hơn”. (C.Mác-“Tư Bản”Q1, T2- NXB Sự thật, Hà nội 1960, tr63)
♦ Bản chất của tăng NSLĐ
Trong quá trình sản xuất sản phẩm, lao động sống và lao dộng quá khứ bị hao
phí theo những lượng nhất định. Lao động sống là sức lực của con ngưòi bỏ ra
ngay trong quá trình sản xuất . Lao động quá khứ là sản phẩm của lao động sống
đã được vật hoá trong các giai doạn sản xuất trước kia (biểu hiện ở giá trị máy
móc thiết bị, nguyên vật liệu).
Hạ thấp chi phí Lao động sống nêu rõ đặc điểm tăng NSLĐ cá nhân. Hạ thấp
chi phí cả lao động sống và lao động quá khứ nêu rõ đặc điểm tăng NSLĐ xã
hội.
2. Phân loại NSLĐ.
Năng suất lao động được chia làm 2 loại:
- Năng suất lao động cá nhân.
của NSLĐ cá nhân và tiết kiệm vật tư, nguyên nhiên liệu trong sản xuất.
Năng suất lao động xã hội không chỉ phụ thuộc vào công cụ lao động, trình
độ lành nghề, trình độ giáo dục, mà còn phụ thuộc rất nhiều vao ý thức trong lao
động sản xuất của người lao động, bầu không khí văn hoá làm việc trong doanh
nghiệp.
c. Mối quan hệ giữa NSLĐ cá nhân và NSLĐ xã hội.
Giữa năng suất lao động cá nhân và năng suất lao động xã hội có mối quan
hệ mật thiết với nhau. Tăng năng suất lao động cá nhân dẫn đến tăng năng suất
lao động xã hội, năng suất lao động xã hội là biểu hiện của năng suất lao động
cá nhân.
Mặc dù vậy mối quan hệ này không phải luôn luôn tỷ lệ thuận, có khi năng
suất lao động cá nhân tăng nhưng năng suất lao động xã hội không tăng do lao
động sống giảm ít hơn sự tăng lên của lao động quá khứ.
3. Các nhân tố ảnh hưởng đến NSLĐ.
Muốn tăng NSLĐ cần biết có những nhân tố gì tác động để từ đó tìm ra giải
pháp. Năng suất lao động là kết quả cuối cùng và chịu tác động tổng hợp của
hàng loạt nhân tố sau:
a. Nhân tố thuộc bản thân người lao động.
- Độ tuổi.
- Trình độ văn hoá.
- Thâm niên công tác.
- Thâm niên nghề.
- Trình độ chuyên môn.
5
SV: NGUYỄN TÙNG ANH
MSV: 11D00331N
sản và quá trình sản xuất được quản lý một cách có hiệu quả thì sẽ đạt được
NSLĐ cao. Chi phí cho một đơn vị ssản phẩm thấp nhưng lại đáp ứng và vượt
mức đòi hỏi của khách hàng sẽ tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Khả
6
SV: NGUYỄN TÙNG ANH
MSV: 11D00331N
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
năng cạnh tranh được thể hiện là bán được nhiều sản phẩm, giá cả thấp hơn, tăng
lợi nhuận cho doanh nghiệp.
II. Chỉ tiêu và phương pháp tính NSLĐ.
1. Chỉ tiêu tính NSLĐ.
Có nhiều loại chỉ tiêu để tính NSLĐ, nhưng dùng loại chỉ tiêu nào, điều đó
tuỳ thuộc vào việc lựa chọn một thước đo cho thích hợp với dặc điểm của từng
doanh nghiệp. Hiện nay, mgười ta thường dung 3 loại chỉ tiêu chủ yếu sau đây:
a. Chỉ tiêu tính NSLĐ bằng hiện vật.
Là dùng sản lượng hiện vật của từng loại sản phẩm (đơn vị tính: kg, m 2,
m3….) để biểu hiện mức NSLĐ của một công nhân (hay một công nhân viên).
Công thức:
W=
Q
dựng cơ bản thì chỉ tiêu này càng bộc lộ rõ nhược điểm trên.Vì thế, việc dùng
chỉ tiêu bị hạn chế. Để khắc phục nhược điểm này người ta phải dùng chỉ tiêu
hiện vật quy ước. Muốn vậy phải tính đổi nhiều loại sản phẩm sang một loại nào
đó được chọn làm đơn vị đo lường chung.
Không thể so sánh mức NSLĐ giữa các ngành có các loại sản phẩm khác
nhau, cũng như việc đo lường NSLĐ của các doanh nghiệp các ngành có chủng
loại mặt hàng đa dạng.
b. Chỉ tiêu tính NSLĐ bằng giá trị.
Chỉ tiêu này dùng sản lượng tính bằng tiền (theo giá trị cố định) của tất cả
các loại sản phẩm của doanh nghiệp (hoặc ngành) sản xuất ra, để biểu hiện mức
NSLĐ của một công nhân (hay một công nhân viên).
Công thức:
W=
Q
T
Trong đó:
W: Mức NSLĐ của một công nhân(hay một công nhân viên)- tính bằng tiền.
Q: Giá trị sản lượng (bằng tiền theo giá cố định của sản phẩm để tiện so sánh
các thời kỳ khác nhau).
T: Số lượng công nhân viên.
Như vậy ta thấy về hình thức thể hiện công thức trên chính là công thức 1.
Chỗ khác nhau là đơn vị dùng để tính sản lượng. Công thức 1 dùng các thước đo
bằng hiện vật, công thức này dùng tiền tệ để đo lường.
* Ưu điểm:
Đây là chỉ tiêu thông dụng nhất do khả năng tính được cho nhiều loại sản
phẩm khác nhau, khắc phục được nhược điểm chỉ tiêu tính bằng hiện vật. Phạm
vi sử dụng của nó rộng hơn từ doanh nghiẹp đến ngành rồi giữa các ngành và
Trong đó:
L: Lượng lao động hao phí cho một đơn vị sản phẩm (tính bằng đơn vị thời
gian).
T: Thời gian lao động đã hao phí.
Q: Số lượng sản phẩm (theo hiện vật).
Lượng lao động này được tính bằng cách tổng hợp chi phí thời gian lao động
của các bước công việc, các chi tiết sản phẩm (đơn vị dùng để tính T là giây,
phút, giờ). Người ta phân chia thành:
- Lượng lao động công nghệ
- Lượng lao động chung.
- Lượng lao động sản xuất.
- Lượng lao động đầy đủ.
Cần hiểu thêm về từng loại lao động này:
Lượng lao động công nghệ (Lcn) baop gồm chi phí thời gian lao động của
công nhân chính hoàn thành các quá trình công nghệ chủ yêú.
9
SV: NGUYỄN TÙNG ANH
MSV: 11D00331N
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
Lượng lao động chung (Lch) bao gồm chi phí thời gian lao động của công
nhân hoàn thành các quá trình công nghệ chủ yếu cũng như phục vụ quá trình
công nghệ đó (đưa nguyên vật liệu đến, vận chuyển thành phẩm đi).
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
Tính toán khá phức tạp, không dùng để tính tổng hợp dược NSLĐ bình quân
của một ngành hay một doanh nghiệp có nhiều loại sản phẩm khác nhau.
Cả ba cách tính NSLĐ trên đây đều được sử dụng trong quản lý doanh nghiệp.
Việc lựa chọn chỉ tiêu nào là tuỳ ở nhà quản lý sao cho phù hợp với yêu cầu
quản lý của doanh nghiệp.Trong quản lý, người ta phân biệt các loại NSLĐ tính
theo năm, tháng, ngày, giờ.
Khi sử dụng cần thấy:
- NSLĐ tính theo năm phụ thuộc vào số ngày thực tế làm việc bình quân trong
năm của một công nhân.
- NSLĐ tính theo tháng phụ thuộc vào số ngày thực tế làm việc bình quân
tháng.
- NSLĐ tính theo ngày phụ thuộc vào số giờ lam việc trong ca.
- NSLĐ giờ ít chịu tác động của các tổn thất về thời gian tính theo giờ nhưng
phụ thuộc vào khả năng giảm lượng lao động sản xuất sản phẩm.
Nói khác đi, các loại NSLĐ (năm, tháng, giờ) có mối liên hệ trực tiếp với
việc sử dụng thời gian lao động. Nếu để mất nhiều thời gian thực tế làm việc,
NSLĐ sẽ giảm. do đó trình độ sử dụng thời gian lao động một cách hợp lý xoá
bỏ mọi lãng phí về thời gian lao động là một yêu cầu thường xuyên trong sản
xuất.
2. Phương pháp phân tích năng suất lao động trong doanh nghiệp.
Người lao động luôn luôn mong muốn hiệu quả lao động của mình ngày một
tăng, nghĩa là NSLĐ không ngừng tăng lên. Do đó phân tích NSLĐ nhằm mục
tiêu nâng cao NSLĐ. Để phản ánh nội dung và bản chất của NSLĐ phải dùng hệ
thống chỉ tiêu và sử dụng các hình thức biểu hiện của NSLĐ nói chung : mức
NSLĐ, mức tăng NSLĐ, chỉ số NSLĐ, tốc độ tăng NSLĐ và kết quả mang lại
Ta nhận thấy, khi giá trị sản lượng tăng lên có thể
đánh giá qua hai nhân tố
như : Thứ nhất là do số lao động tăng lên tức
khi lao động tăng thông thường giá tri sản xuất tăng lên, đó là một nguyên
tắc dễ hiểu; Thứ hai la do NSLĐ tăng lên, có thể với cùng số lao động đó
nhưng năng lực sản xuất của những người đó tăng lên nên giá trị sản xuất
tăng lên.
Ta có thể lượng hoá được từng mứcc độ ảnh hưởng của các chỉ tiêu tới giá trị
sản xuất qua công thức sau:
- Kết quả mang lại do tăng NSLĐ:
Δq(w)= (w1-w0).L1 = W1L1 – W0L1 = Q0(IQ- IL )
Trong đó:
Δq(w) : Sự thay đổi sản lượng do thay đổi NSLĐ.
IL
: Chỉ số lao động (IL = L1 / L0)
3. Công tác lập kế hoạch NSLĐ trong doanh nghiệp.
Bất kỳ một đơn vị nào dù là đơn vị hoạt động xã hội hay là sản xuất, kinh
doanh cũng đều hoạt động theo một mục đích nhất định,và để đạt được mục đích
đó các doanh nghiệp luôn đề ra cho mình một mục tiêu, một cái đích để phấn
đấu. Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì lợi nhuận luôn là vấn đề
được quan tâm nhất, vì vậy các doanh nghiệp luôn tìm mọi cách để nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng mức lợi nhuận cho doanh nghiệp của mình.
12
SV: NGUYỄN TÙNG ANH
người lao động phấn đấu, nổ lực sản xuất để đạt được mức kế hoạch đó.
13
SV: NGUYỄN TÙNG ANH
MSV: 11D00331N
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
PHẦN II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NSLĐ TẠI CÔNG TY TNHH
THIÊN PHÚ
A.Đặc điểm của Công ty TNHH Thiên Phú ảnh hưởng đến NSLĐ.
I. Tổng quan về công ty.
1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của công ty chè Kim Anh.
1.1.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Thiên Phú
Tên công ty: Công ty TNHH Thiên Phú
Tên giao dịch: Thienphu Co.,ltd
Tên bằng tiếng Anh: Thienphu Co.,ltd
Giấy phép đăng ký số 2500220085 do phòng đăng ký kinh doanh Sở kế
hoạch và đầu tư cấp ngày 10/4/2003
Vốn điều lệ: 20.000.000.000 VND
Mã số thuế của công ty: 2500220085
Trụ sở công ty: số 88 Lê Xoay – Ngô Quyền – Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc
Tell: ...........................
Fax: ...........................
Email:
phê. Xuất khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh theo quy định hiện hành của
Nhà nước.
3.Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty.
3.1 Sơ đồ về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.
Hình 1.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý.
Chủ tịch hội đồng
Hội đồng thành
viên
thành viên
Ban Giám đốc
Giám đốc
Bộ phận bán hàng
Phòng Kế toán
Gia công
Thủ quỹ
3.2 Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của các bộ phận
+ Hội đồng thành viên của công ty gồm 3 thành viên và giữ các chức vụ
tương ứng: chủ tịch hôị đồng thành viên, giám đốc, phó giám đốc. Hội đồng
thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của công ty: chỉ định người đại diện
pháp luật của công ty, bầu ra chủ tịch hội đồng thành viên, quyết định các
chiến lược và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty, … (theo khoản 2,
điều 47, luật doanh nghiệp của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
- Cung cấp các số liệu phục vụ cho việc phân tích các hoạt động kinh tế từ đó
khai thác khả năng tiềm tàng của công ty.
* Chức năng:
- Chức năng thông tin: thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về tài sản và sự
vận động của tài sản trong quá trình hoạt động của công ty.
- Chức năng kiểm tra: thông qua việc ghi chép, tính toán, phản ánh kế toán sẽ
nắm được một cách có hệ thống toàn bộ tình hình và kết quả hoạt động của
công ty. Qua đó kiểm tra việc tính toán, ghi chép phản ánh của kế toán về các
mặt chính xác, kịp thời, trung thực, rõ ràng, kiểm tra việc chấp hành chế độ,
thể lệ kế toán và chính sách chế độ quản lý tài chính của nhà nước.
+ Thủ quỹ: có trách nhiệm nhập, xuất quỹ tiền mặt theo lệnh của giám đốc,
kiểm kê tình hình của quỹ tiền mặt hàng ngày để có những chính sách về dự
16
SV: NGUYỄN TÙNG ANH
MSV: 11D00331N
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
trữ lượng tiền mặt hợp lý đảm bảo nhu cầu về tiền mặt của công ty, kiêm kế
toán về tiền mặt.
+ Phòng kỹ thuật gồm có 2 người: Trưởng phòng kỹ thuật có trách nhiệm
quản lý về khâu kỹ thuật, phòng kỹ thuật có chức năng nhận mẫu, kiểm tra
mẫu, làm mẫu, sửa chữa gia công
+ Thủ kho: gồm 1 người, (kiêm kế toán NVL, CCDC) kiểm tra tình hình
nguyên phụ liệu nhập, xuất, tồn. Có nhiệm vụ: ghi thẻ kho, báo cáo tình hình
II. Cán bộ quản lý
%
85.4
2014
Tổng
354
%
83.88
67.25 288
70.3
290
68.72
43
10.75 44
10.7
46
10.9
42
9.95
100
410
100
422
100
III. Lao động các ngành 46
nghề khác
Tổng I + II + III
400
2013
Tổng
350
17
SV: NGUYỄN TÙNG ANH
MSV: 11D00331N
g
Bậc thợ
BQ
1
18
2
69
3
39
4
55
5
45
6
64
7
0
3.82
0
72
56
61
59
73
8
4
CN công 290
nghệ
CN
cơ 46
điện
Lái xe
18
5
Tổng số
354
25
Bảng 3: Cơ cấu lao động theo giới tính,thâm niên, tuổi năm 2014
Các tổ
Tổng
(người
)
Sơ chế
180
Tinh chế 90
Thành
20
phẩm
CN điện 16
CN cơ 30
khí
KCS
4
Quản lý 26
Thị
17
trường
Thủ kho 3
An ninh 4
Lái xe
18
VSMT
2
Dịch vụ 12
Tổng
422
16
15
0
5
16
15
2
15
4
2
11
13
1
10
14
3
16
3
2
10
14
2
8
10
8
0
2
0
2
0
2
10
10
2
10
196
226
195
227
213
(Nguồn: Phòng tổ chức lao động công ty).
0
1
10
2
2
209
Qua bảng phân tích về giới tính, độ tuổi thâm niên nghề cho thấy việc quản
lý chất lượng lao động của công ty là khá phức tạp. Do tính chất của sản xuất
nên lao động nữ của công ty chiếm tỷ lệ khá lớn, chiếm 49.25% năm 2012,
Phân xưởng thành phẩm làm từ 10h đến 12h trong ngày.
20
SV: NGUYỄN TÙNG ANH
MSV: 11D00331N
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
Bảng 4: Bảng cân đối thời gian lao động bình quân của một công nhân sản
xuất năm 2014.
ST
T
I.
Chỉ tiêu
ĐVT
KH
TH
%
Tổng số ngày theo Ngày
Tổng số ngày vắng mặt.
Ngày
22.5
24.5
109
1.
Phép
Ngày
12
11
91.6
2.
Ốm
Ngày
4.5
Nghỉ việc riêng
Ngày
-
1.5
-
Ngày
287
280.5
97.7
Giờ
Giờ
Giờ
Giờ
8
0.5
7.5
8
0.5
0.25
(Nguồn: Phòng tổ chức lao động công ty ).
Qua bảng cân đối thời gian làm việc của công ty năm 2014 ta thấy do đặc
điểm của sản xuất, công ty có số lao động nữ tương đối lớn lớn nên thời gian
nghỉ thai sản còn tương đối lớn . Ngoài ra thời gian tổn thất trong ca và thời gian
vắng mặt không lý do của công nhân trong công ty vẫn còn khá lớn. Chính điều
21
SV: NGUYỄN TÙNG ANH
MSV: 11D00331N
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
này làm giảm thời gian có mặt làm việc trong năm do đó sẽ làm cho quỹ thời
gian làm việc bình quân của một công nhân sản xuất trong năm giảm xuống. Đó
là một nguyên nhân làm cho năng suất lao động của công ty chưa cao.
6.Phương pháp tính năng suất lao động của công ty.
Năng suất lao động là một chỉ tiêu phản ánh kết quả sử dụng lao động sống
trong công ty. công ty được tổ chức thực hiện sản xuất trên cơ sở thực hiện các
chỉ tiêu kế hoạch đề ra đầu kỳ. Do tính chất công việc nên năng suất lao động
của công ty được tính theo bình quân. Để tính năng suất công ty sử dụng cả ba
loại chỉ tiêu : hiện vật, giá trị và lượng lao động hao phí.
• Chỉ tiêu tính NSLĐ bằng hiện vật:
W=
410
4328.8
422
5018.9
1.025
118.8
lượng
LĐBQ
Người
400
NSLĐBQ Kg/người 3642.2
102.3
116
(Nguồn:phòng tổ chức lao động công ty chè Kim Anh )
• Chỉ tiêu tính NSLĐ bằng giá trị:
W=
Q
T
22
LĐBQ
NSLĐ Triệu
101.0
BQ
7
đồng/
2013
2014
So sánh
46448
49125
2012/2011
114.9
2014/2013
105.7
410
422
được tính toán thông qua bảng chấm công).
L là lượng lao động hao phí để sản xuất ra một kg chè (đơn vị tính là
công/kg).
23
SV: NGUYỄN TÙNG ANH
MSV: 11D00331N
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
7.Phân tích sự biến động năng suất lao động và tốc độ tăng năng suất lao
động của công ty qua một số năm.
Để tính năng suất lao động của toàn công ty qua các năm công ty thường sử
dụng chỉ tiêu giá trị với Q là tổng doanh thu của toàn công ty.
Bảng 7: Tình hình thực hiên NSLĐ của công ty từ năm 2012 đến năm 2014:
Chỉ
ĐVT
tiêu
Doan Triệu
h thu
Số
2012
KH
4644
102.
4903
4912
100.18
8
400
8
100
0
405
8
410
3
101.
6
422
5
422
Năm 2012: 101.07 - 100.25 = 0.82(triệu đồng).
Năm 2013: 113.3 - 112.1 = 1.2 (triệu đồng).
Năm 2014: 116.4 - 116.2 = 0.2(triệu đồng).
- Mức độ hoàn thành NSLĐ kỳ thực hiện so với kỳ kế hoạch:
Công thức:
Năm 2012:
TW 2000 =
WTH 2000 − WKH 2000
WKH 2000
24
SV: NGUYỄN TÙNG ANH
MSV: 11D00331N
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
= 101.07/100.25 * 100% = 100.8%.
Năm 2013:
T¦W 2001 =
WTH 01
= (116.4 – 113.3) / 113.3 * 100% = 2.7%.
Nhận xét: Qua kết quả tính toán trên ta thấy: trong 3 năm liền công ty luôn
thực hiện vượt mức kế hoạch năng suất lao động đề ra. Cụ thể:
Năm 2012 đạt 100.8% kế hoạch.
Năm 2013 đạt 101.1% kế hoạch.
Năm 2014 đạt 103.3% kế hoạch.
Năm 2014 tốc độ tăng năng suất lao động kỳ thực hiện so với kỳ kế hoạch
tăng ít nhất (0.17%) điều đó là do tốc độ tăng doanh thu kỳ thực hiện so với kỳ
kế hoạch năm 2014 thấp hơn tốc độ tăng doanh thu của những năm trước.
Qua các năm ta thấy năng suất lao động không ngừng tăng lên, năm 2013 so
với năm 2012 tốc độ tăng NSLĐBQ là 12.1%. Năm 2014 so với năm 2013 tốc
độ tăng NSLĐBQ là 2.9% , điều đó cho thấy rằng, mặc dù NSLĐ ngày càng
tăng lên nhưng khoảng cách này ngày càng bị rút ngắn lại. Tốc độ tăng NSLĐ
năm 2013 so với năm 2012 cao hơn tốc độ tăng NSLĐ của năm 2014 so với năm
2013 khá lớn.Năm 2013 NSLĐBQ tăng 12.1% so với năm 2012 , tương đương
25
SV: NGUYỄN TÙNG ANH
MSV: 11D00331N