Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng TMCP dầu khí toàn cầu – chi nhánh hoàn kiếm - Pdf 41

Luận văn tốt nghiệp

Khoa ngân hàng
MỤC LỤC

2.2.Tình hình hoat động kinh doanh của NHTMCP Dầu Khí Toàn Cầu GP Bank –
Chi nhánh Hoàn Kiếm.............................................................................................18
2.2.1.Tình hình hoạt động về huy động vốn.............................................................................18
2.2.3. Nghiệp vụ thanh toán.....................................................................................................21
2.2.3.1. Thanh toán không dùng tiền mặt:............................................................................21
2.2.3.2. Thanh toán bằng tiền mặt:.......................................................................................22
2.2.4. Các hoạt động khác của Ngân hàng................................................................................22
2.2.4.1. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ: .............................................................................22
2.2.4.2. Công tác tiền tệ, kho quỹ.........................................................................................23
:1.245triệu đồng (năm 2014).....................................................................................23
2.2.5. Kết quả hoạt động kinh doanh........................................................................................23
2.4. Một số nhận xét, đánh giá hiệu quả huy động vốn NHTMCP Dầu Khí Toàn Cầu GP Bank –
Chi nhánh Hoàn Kiếm............................................................................................................................29
2.4.1. Những kết quả đạt được.............................................................................................29
2.4.2. Những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân.................................................................30
2.4.2.1.Những vấn đề còn tồn tại.........................................................................................30

CHƯƠNG 3:............................................................................................................32
MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ .........32
HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHTMCP DẦU KHÍ TOÀN CẦU GP BANK- CHI
NHÁNH HOÀN KIẾM...........................................................................................32
3.1. Định hướng phát triển của Chi nhánh trong năm 2013 và những năm tới........................32
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại NHTMCP Dầu Khí Toàn Cầu
GP Bank- Chi nhánh Hoàn Kiếm.............................................................................................................33
Sau một thời gian nghiên cứu ở NHTMCP Dầu Khí Toàn Cầu GP Bank – Chi nhánh Hoàn Kiếm
cùng với những lý luận thực tiễn được học tại trường, xuất pháp từ những nguyên nhân chủ quan và

Áp dung các biện pháp trả lãi xuất khác nhau như: Trả lãi trước, trả lãi...................................35
theo kì hạn, trả lãi theo kỳ hạn cố định ( 3 tháng, 6 tháng hay một năm). Và áp dụng chế độ lãi
suất cố định và lãi suất thả nổi..............................................................................................................35
Tăng khoảng cách giữa lãi suất huy động ngắn hạn và lãi suất huy động.................................35
trung, dài hạn............................................................................................................................35
Có thông tin về lãi suất huy động một cách cụ thể, công khai các khách..................................35
hàng. Như vậy, khi đưa ra mức lãi suất huy động NHTMCP Dầu Khí Toàn Cầu GP Bank – Chi
nhánh Hoàn Kiếm cần phải đảm bảo lợi ích với thị trường, phù hợp với quy định của Nhà nước để
khuyến khích khách hàng gửi tiền.........................................................................................................35
3.2.3.Đẩy mạnh chính sách khách hàng....................................................................................35
3.2.4.Mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động các dịch vụ của chi nhánh..........................36
..................................................................................................................................................36
3.2.5.Nâng cấp hệ thống cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại....................36
Chi nhánh cần trang bị đồng bộ cơ sở vật chất trong cùng hệ thống NHTMCP Công thương
Việt Nam để khi triển khai áp dụng công nghệ hiện đại hiệu quả tối đa...............................................36
Chi nhánh cần phát triển tốt các dịch vụ thanh toán dựa trên nền tảng công..........................37
nghệ hiện đại, phát triển các dịch vụ này sẽ tạo thuận lợi cho Chi nhánh trong việc thu hút tiền
gửi của khách hàng đồng thời mang lại cho Chi nhánh một khoản thu dịch vụ thanh toán đáng kể.....37
o

SV: Nguyễn Dương

MSV: 11A04851N


Luận văn tốt nghiệp

Khoa ngân hàng

Tổ chức tốt việc thanh toán không dùng tiền mặt thông qua tài khoản tiền gửi hay rút tiền tự

trạng và hiệu quả HĐV tại Chi nhánh, phân tích rút ra những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân ảnh
hưởng tới hiệu quả HĐV tại Chi nhánh. Từ đó nêu lên một số giải pháp chủ yếu và kiến nghị nhằm góp
phần từng bước nâng cao hiệu quả HĐV tại NHTMCP Dầu Khí Toàn Cầu GP Bank – Chi nhánh Hoàn
Kiếm. Tuy nhiên do trình độ còn hạn chế và thiếu kinh nghiệm thực tế nên bài khóa luận chắc chắn sẽ
không tránh khỏi những khiếm khuyết, vì vậy em rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các thầy
cô để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn................................................................................38

o

SV: Nguyễn Dương

MSV: 11A04851N


Luận văn tốt nghiệp

Khoa ngân hàng

Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô giáo Th.s Võ Thị Tú Cẩm đã hướng dẫn chỉ
bảo tận tình và các thầy cô giáo trong khoa NH cũng như Ban giám đốc cùng toàn thể các cán bộ, nhân
viên NHTMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh KCN Hải Dương đã góp ý, tạo điều kiện giúp đỡ em
để em hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này.....................................................................................38
Em xin chân thành cảm ơn!......................................................................................................38
Sinh viên thực hiện...................................................................................................................38
Nguyễn Dương..........................................................................................................................38

LỜI MỞ ĐẦU
Với mục tiêu phát triển kinh tế cùng sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước, xã hội ngày càng cần hơn về vốn. Công cuộc đổi mới đất nước làm thay đổi cơ bản
nền kinh tế với những chỉ số kinh tế ngày càng khả quan, hệ thống ngân hàng đã đóng


Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên bài viết của em không thể tránh khỏi sai
sót, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ cô giáo- Th.s Đào Thu Hằng và thầy
cô trong Khoa ngân hàng để bài viết của em có thể được hoàn thiện tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

CHƯƠNG 1
NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ
HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM
1.1. Nguồn vốn và nghiệp vụ huy động vốn của NHTM
1.1.1.
Vốn kinh doanh của NHTM
1.1.1.1Khái niệm vốn kinh doanh của NHTM
Vốn kinh doanh của NHTM là những giá trị tiền tệ do NHTM tạo lập hoặc
huy động được dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh
khác.
1.1.1.2. Cơ cấu nguồn vốn của NHTM
 Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là lượng vốn mà chủ NH phải có để hoạt động, thuộc quyền
sở hữu của NHTM. Nguồn hình thành loại vốn này rất đa dạng, tùy theo tính chất
sở hữu, năng lực tài chính của chủ NH, yêu cầu và sự phát triển của thị trường.
 Vốn huy động.
Vốn huy động là tài sản bằng tiền (nội tệ, ngoại tệ) và bằng vàng của các tổ
chức và cá nhân mà ngân hàng đang tạm thời quản lí và sử dụng với trách nhiệm
hoàn trả. Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu và quan trọng nhất của NHTM. Chỉ
có NHTM mới có quyền huy động vốn dưới nhiều hình thức khác nhau. Vốn huy
động được hình thành từ hai bộ phận: Vốn huy động từ tiền gửi và vốn huy động
thông qua phát hành giấy tờ có giá
 Vốn vay.
Vốn vay là nguồn vốn giúp các NHTM bổ sung nguồn vốn ngắn hạn của

• Vốn điều chuyển
Là nguồn vốn mà chi nhánh điều chuyển từ hội sở hay từ các chi nhánh khác
trong cùng hệ thống khi nguồn vốn huy động không đủ để đáp ứng cho nhu cầu
kinh doanh của NHTM.
1.1.1.3.Vai trò của vốn kinh doanh đối với NHTM.
 Vốn là cơ sở để NH tiến hành hoạt động kinh doanh.
Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào muốn hoạt động kinh doanh được thì phải
có vốn, vì vốn phản ánh năng lực kinh doanh. Vậy nếu NH không có vốn thì không
thể tiến hành hoạt động kinh doanh. Bởi vì, với đặc trưng của hoạt động NH, vốn
không chỉ là phương tiện kinh doanh mà còn là đối tượng kinh doanh chủ yếu.
Trên thực tế, NH nào có khối lượng vốn lớn hơn thì NH đó có thế mạnh cạnh tranh
trong kinh doanh.
 Vốn ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô các hoạt động của NH.
Vốn của NH có ảnh hưởng lớn đến quy mô thu hẹp hay mở rộng tín dụng,
hoạt động bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ hay trong hoạt động thanhh toán của các
NHTM.Thông thường so với các NH nhỏ thì các NH lớn có những khoản mục về
đầu tư cho vay đa dạng hơn, phạm vi và khối lượng cho vay của các NH này cũng
lớn hơn. Trong khi các NH lớn hoạt động chủ yếu trong một khu vực nhỏ, trong
nước. Nếu khả năng về vốn các NH đó dồi dào thì NH có thể mở rộng được các
hoạt động của mình và đáp ứng được nhu cầu về vốn của khách hàng về cho vay,
bảo lãnh, đầu tư…
 Vốn giúp NH chủ động trong kinh doanh.
o

SV: Nguyễn Dương

MSV: 11A04851N


Luận văn tốt nghiệp

NHTM, là nguồn vốn chủ yếu để NH kinh doanh
 Tiền gửi của các doanh nghiệp, TCKT:
• Tiền gửi không kỳ hạn:
Đây là số tiền của doanh nghiệp hoặc cá nhân gửi vào NH và với mục đích
chủ yếu phục vụ hoạt động thanh toán của họ. Là khoản tiền gửi không kỳ hạn mà
người gửi có thể rút ra bất cứ lúc nào và NH phải có trách nhiệm đáp ứng kịp thời,
đầy đủ, nó có lãi suất thấp hoặc không được trả lãi.
• Tiền gửi có kỳ hạn:
o

SV: Nguyễn Dương

MSV: 11A04851N


Luận văn tốt nghiệp

Khoa ngân hàng

Tiền gửi có kỳ hạn là khoản tiền tạm nhàn rỗi của doanh nghiệp gửi ở NH sẽ
được chi trả trong một khoảng thời gian nhất định. Về nguyên tắc, khách hàng chỉ
được rút tiền ra khi đến hạn và được hưởng số tiền lãi trên số tiền gửi đó. Nhưng
hiện nay để thu hút vốn nhằm khuyến khích khách hàng gửi tiền vào NH, các
NHTM cho phép khách hàng được rút tiền hưởng lãi thấp hoặc chỉ được hưởng lãi
theo lãi suất của tiền gửi không kỳ hạn.
 Tiền gửi của dân cư.
Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền để dành của mỗi cá nhân được gửi vào NH
nhằm hưởng lãi suất theo quy định. Khi gửi tiền người gửi tiền được giao một sổ
tiết kiệm coi như một giấy chứng nhận tiền gửi vào NH. Đến thời hạn khách hàng
được nhận một khoản tiền lãi trên tổng số tiền gửi tiết kiệm.



Luận văn tốt nghiệp

Khoa ngân hàng

Việc phát hành kỳ phiếu, trái phiếu có ưu thế là giúp NH huy động được đúng
số lượng vốn cần thiết và có thời hạn đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn của NH. Tuy
nhiên chi phí của nguồn vốn này tương đối cao do NH phải trả lãi cao hơn hình
thức huy động vốn truyền thống.
 Chứng chỉ tiền gửi :
Chứng chỉ tiền gửi là công cụ vay nợ do NH phát hành nhằm HĐV trên thị
trường với bản chất tương tự như một khoản tiền gửi có kỳ hạn, theo đó người sở
hữu được hưởng các khoản lãi suất định kỳ tính toán trên cơ sở 360 ngày và được
hoàn trả khi đến hạn.
1.1.2.2.3. Huy động vốn qua đi vay
 Vay TCTD khác.
Trong quá trình hoạt động NH có thể vay TCTD khác thông qua thị trường
tiền tệ liên NH. Chi phí của nguồn vốn này thường cao và thời gian sử dụng
thường ngắn, các NH cho nhau vay dưới các hình thức vay qua đêm, vay kỳ hạn,
hợp đồng gia hạn.
 Vay ngân hàng trung ương.
NHTW cho NHTM vay dưới hình thức chiết khấu giấy tờ có giá. Mục đích
cho vay của NHTW với NHTM là thực thi chính sách tiền tệ, đảm bảo an toàn hệ
thống NH. Chi phí của nguồn vốn này cao hay thấp phụ thuộc vào chính sách tiền
tệ của NHTW, giả sử khi NHTW muốn tăng mức lãi suất khiết khấu từ đó sẽ kích
thích các NHTM vay NHTW nhiều hơn do đó tăng khả năng cấp tín dụng cho nền
kinh tế phát triển và ngược lại.
1.2.Hiệu quả huy động vốn và các tiêu chí đánh giá hiệu quả huy động vốn của
NHTM.

Đánh giá tỷ lệ tăng trưởng của nguồn VHĐ thông qua:
Tỷ lệ tăng trưởng
=
Nguồn VHĐ kỳ này – Nguồn VHĐ kỳ trước
×100
Nguồn VHĐ kỳ trước
Chỉ tiêu này đánh giá sự tăng trưởng của nguồn VHĐ. Nếu tỷ lệ này là (+) và
càng lớn cho thấy nguồn VHĐ kỳ này tăng và tăng nhiều hơn so với kỳ trước.
Chứng tỏ NH đã mở rộng quy mô hay nâng cao chất lượng công tác HĐV. Có thể
sử dụng chỉ tiêu này để đánh giá, so sánh với tốc độ tăng trưởng vốn của Chi nhánh
khác trong cùng một hệ thống NH hoặc so sánh với các NH khác trong cả nước.
 Chi phí HĐV: là toàn bộ chi phí NH bỏ ra để hưởng quyền sử dụng một
đồng
vốn trong một thời gian nhất định. Chi phí HĐV bao gồm:
- Lãi suất huy động vốn.
Trong hoạt động HĐV mỗi NH đều phải cố gắng áp dụng các biện pháp
nhằm tìm kiếm được những nguồn vốn sao cho chi phí HĐV bình quân là nhỏ nhất
và sử dụng số vốn đó để cho vay với một mức lãi suất chấp nhận được trên thị
trường. NH cần phải đa dạng hóa lãi suất cho phù hợp với mỗi hình thức HĐV để
có thể làm tăng tính hiệu quả cho chính NH.
- Bên cạnh chi phí chính là lãi suất còn có các chi phí khác phát sinh như tiền
lương cho cán bộ huy động, chi phí cơ sở vật chất, giao dịch quảng cáo…
Tuy chi phí này chiếm tỷ trọng rất nhỏ nhưng nếu tiết kiệm được cũng sẽ
góp phần giảm chi phí cho NH và tăng hiệu quả huy động vốn.
Chi phí huy động vốn
=
Tổng chi phí huy động
Tổng nguồn vốn huy động
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí bỏ ra huy động được bao nhiêu đồng
vốn.

hiệu quả vì tổng nguồn vốn đã đáp ứng được nhu cầu kinh doanh. Nếu hiệu suất sử
dụng vốn thấp thì vốn huy động còn dư nhiều sẽ không mang lại hiệu quả kinh tế,
không mang lại lợi nhuận cho NH.
 Cơ cấu nguồn vốn huy động
Chỉ tiêu cơ cấu nguồn VHĐ thường được đánh giá thông qua
Tỷ trọng từng nguồn VHĐ

=

Nguồn VHĐ loại i
×100
Tổng nguồn VHĐ
Chỉ tiêu này phản ánh nguồn vốn nào mà NH huy động được nhiều nhất, ít
nhất. Từ đó NH tìm ra nguyên nhân và biện pháp để đưa ra cơ cấu huy động hợp
lý. Thông thường các NH thường tính toán tỷ trọng nguồn VHĐ theo thời hạn,
theo sản phẩm, theo loại tiền huy động.
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn của NHTM.
Trong cả môi trường tự nhiên và xã hội mỗi sự vật hiện tượng đều có những
tác động đến sự vật hiện tượng khác và đồng thời cũng phải chịu những tác động
ngược lại. Việc HĐV của các NH cũng vậy. Vấn đề đặt ra cho chúng ta là phải
nhận thức được những yếu tố tác động đến việc HĐV. Những tác động này rất
phong phú đa dạng. Dựa vào bản chất của các tác động ta chia các nhân tố đó
thành những nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan.
1.2.3.1. Các nhân tố khách quan.
Đây là nhân tố không nằm trong sự kiểm soát của NHTM, song nó lại có tác
động lớn tới hoạt động và kết quả kinh doanh của NHTM nói chung cũng như
công tác huy động vốn nói riêng.
 Pháp luật và các chính sách của nhà nước:
o


suy thoái, lạm phát tăng, người dân không gửi tiền vào NH mà giữ tiền mua hàng
hóa, việc thu hút vốn gặp khó khăn.
 Môi trường cạnh tranh.
Hoạt động của NHTM không chỉ đơn thuần trong cạnh tranh như thuở mới
ra đời. Sự cạnh tranh không chỉ diễn ra giữa các NHTM, mà ngày nay nó còn bao
gồm các TCTD, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, và các loại hình dịch
vụ mà các tổ chức khác cung cấp như Bảo hiểm, tiết kiệm Bưu điện… Các yếu tố
này phần nào ảnh hưởng tới chính sách HĐV của NH. Nó đòi hỏi các NH phải có
điều chỉnh sao cho phù hợp với từng thời kỳ, vừa để giữ khách hàng truyền thống
vừa có thể tìm kiếm thêm khách hàng mới.
 Thói quen tiêu dung của xã hội.
Đây là một nhân tố ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động HĐV của NH. Ở các
quốc gia có nền kinh tế phát triển khi mà văn minh tiền tệ phát triển thì lượng tiền
mặt trong lưu thông nền kinh tế rất nhỏ, người dân chủ yếu sử dụng các tiện ích mà
o

SV: Nguyễn Dương

MSV: 11A04851N


Luận văn tốt nghiệp

Khoa ngân hàng

NH cung cấp. Còn ở các quốc gia có nền kinh tế đang phát triển thì lượng tiền mặt
lưu thông trong nền kinh tế lại chiếm tỷ trọng khá cao, người dân nơi này ít dung
các phương tiện thanh toán, dịch vụ tiện ích mà NH cung cấp vì vậy đã làm ảnh
hưởng và gây khó khăn trong hoạt động HĐV của NH.
1.2.3.2. Các nhân tố chủ quan.


Luận văn tốt nghiệp

Khoa ngân hàng

Khi khách hàng có nhu cầu gửi tiền ngoài việc tìm ra một NH uy tín thì họ
còn đánh giá xem chính sách khách hàng có những lợi ích gì khi tham gia vào các
lợi ích của NH. Ngoài uy tín là ưu điểm hàng đầu thì khách hàng vào NH khi có
các chương trình khuyến mại, quà tặng… Đó là sở thích và mong muốn của khách
hàng, NH nào nhanh nhậy hơn thì sẽ chiếm được nhiều thị phần hơn.
 Chính sách marketing.
Đây là chính sách quan trọng của các doanh nghiệp đặc biệt là các NH hiện
nay. Nhiều NH cạnh tranh nhau gay gắt. Vì vậy, để khách hàng biết đến mình, hiểu
về hình thức HĐV, các lợi ích khi họ gửi tiền vào NH, …Vì vậy, các NHTM phải
có chính sách marketing phù hợp, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại
chúng, tuyên truyền tại các doanh nghiệp, trường học, khu dân cư,…
Trên đây là một số nhân tố ảnh hưởng đến khả năng HĐV của các hệ thống
NHTM. Với mỗi NH trong những giai đoạn khác nhau, mức độ ảnh hưởng của các
nhân tố trên đến hoạt động HĐV cũng khác nhau. Tùy thuộc vào tình hình cụ thể
mà các NH có thể xây dựng cho mình một chiến lược HĐV thích hợp.
1.3.Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả huy động vốn.
 Đối với nền kinh tế:
HĐVcó vai trò khuyến khích tiết kiệm bằng các biện pháp thu hút và huy động
vốn thông qua các dạng tài khoản khác nhau trên một mạng lưới Chi nhánh rộng
khắp. Huy động vốn còn giúp cho nguồn vốn trong xã hội được tập trung về một
mối, thuận tiện cho việc phân phối lại chúng, tránh tình trạng người thừa vốn thì
không sử dụng, người cần vốn thì lại không có. Khi nền kinh tế trong giai đoạn
phát triển, huy động vốn giúp nó phát triển liên tục, nhịp nhàng và hiệu quả hơn.
 Đối với NH:
Nghiệp vụ HĐV góp phần mang lại nguồn vốn cho NH thực hiện các nghiệp


SV: Nguyễn Dương

MSV: 11A04851N


Luận văn tốt nghiệp

Khoa ngân hàng

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN VÀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI
NHTMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH KHU CÔNG
NGHIỆP HẢI DƯƠNG
2.1 Khái quát về sự phát triển của NHTMCP Dầu Khí Toàn Cầu GP Bank –
Chi nhánh Hoàn Kiếm.
2.1.1.Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của NHTMCP Dầu Khí Toàn
Cầu GP Bank – Chi nhánh Hoàn Kiếm.
Ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn cầu (GP. Bank) tiền thân là ngân hàng
thương mại cổ phần nông thôn Ninh Bình. Từ một ngân hàng mới chuyển đổi mô
hình hoạt động là một ngân hàng nông thôn sang ngân hàng đô thị từ 07/11/2005,
có tổ chức bộ máy gọn nhẹ với đội ngũ cán bộ, nhân viên của một tổ công tác Hà
Nội chưa đầy 10 thành viên, đến nay GP. Bank đã xây dựng được một đội ngũ
1065 nhân viên trẻ trung, chuyên nghiệp, làm việc trong hệ thống mạng lưới không
ngừng mở rộng với hơn 80 chi nhánh/phòng giao dịch/Quỹ tiết kiệm cùng hệ thống
78 máy ATM/POS trên toàn quốc. Tính đến nay, chủ thẻ của GP.Bank có thể giao
dịch tại khoảng 10.000 máy ATM thuộc 3 hệ thống thẻ Smartlink, Banknet và
VNBC trên toàn quốc tại các tỉnh/thành phố kinh tế trọng điểm: Hà Nội, TP Hồ
Chí Minh, Ninh Bình, Nghệ An, Hải Phòng, Quảng Ninh, Vũng Tàu, Đà Nẵng,
Gia Lai, Bình Dương. Điều đó chứng tỏ ngân hàng đã có sự phát triển mạnh mẽ,

TD

Phòng hành
chính

Phòng kiểm
soát nội bộ

Quản lý kho
quỹ

Phòng giao
dịch

( Nguồn phòng Hành chính - Nhân sự NHTMCP Dầu Khí Toàn Cầu GP Bank- chi nhánh Hoàn
Kiếm)

Chức năng của các phòng ban:
Giám đốc chi nhánh: Điều hành hoạt động của chi nhánh.
Phó giám đốc chi nhánh: Hoạt động theo sự ủy quyền của giám đốc chi
nhánh.
Phòng kế toán: Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc tổ chức chỉ đạo, tham
gia công tác hạch toán kế toán và quản lý thu - chi tài chính chi nhánh.
Phòng quan hệ khách hàng: Có nhiệm vụ tổ chức thực hiện việc kinh doanh
tiền tệ thông qua nghiệp vụ tín dụng và dịch vụ ngân hàng đối với các doanh
nghiệp, cá nhân thuộc thành phần kinh tế trung ương và kinh tế địa phương bằng
cả nội tệ và ngoại tệ.
Phòng hành chính - nhân sự: Tham mưu cho giám đốc trong việc thực hiện
công tác hành chính nhân sự, các chính sách của Đảng, chế độ pháp luật nhà nước
về tổ chức bộ máy, cán bộ, đào tạo, lao động, tiền lương đáp ứng yêu cầu hoạt

2.2.1.Tình hình hoạt động về huy động vốn
Công tác HĐV được xác định là nhiệm vụ hàng đầu. Ban lãnh đạo đã nắm
bắt kịp thời sự chỉ đạo của NHTMCP Dầu Khí Toàn Cầu để triển khai và ứng dụng
các sản phẩm, các hình thức huy động vốn mới phong phú, hấp dẫn, đồng thời tích
cực quảng bá sản phẩm, dịch vụ tới các tầng lớp dân cư. Đổi mới cải tiến chất
lượng dịch vụ, thủ tục giao dịch và phong cách giao dịch, thực hiện tốt chính sách
khách hàng trên cơ sở nâng cao chất lượng phục vụ- dịch vụ để thu hút khách
hàng, đẩy mạnh khai thác, tăng cường nguồn vốn theo hướng đa dạng hóa nguồn
vốn các tổ chức kinh tế- xã hội, dân cư, chỉ tiêu huy động vốn được giao cụ thể tới
từng phòng ban, từng CBCNV, đặc biệt triển khai mạnh dịch vụ thanh toán không
dùng tiền mặt như: thanh toán tiền lương, tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại... qua
thẻ ATM.

o

SV: Nguyễn Dương

MSV: 11A04851N


Luận văn tốt nghiệp

Khoa ngân hàng

Bảng1.2: Tình hình huy động vốn từ năm 2012 đến năm 2014
(Đơn vị : Tỷ đồng)
Năm

2012


Tăng
giảm +/ -

Tỷ lệ
%

Tăng
giảm +/ -

Tỷ lệ
%

1

2

3

4

5

6

7

8 = 4- 2

9 = 8/2


2. Tiền gửi
dân cư

672

74,42

689

64,15

445

36,5

+17

+2,53

-244

-35,41

231

25,58

385

35,85

75,88

+219

+32,88

+40

+4,5

237

26,25

189

17,6

294

24,12

-48

-20,25

+105

+55,56


4,98

67

6,24

69

5,66

+22

+48,89

+2

+2,99

( Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Dầu Khí Toàn Cầu GP Bank – Chi
nhánh Hoàn Kiếm năm 2012- 2013- 2014 )

Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng nguồn vốn huy động được của Chi nhánh
qua các năm liên tục tăng trưởng. Tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh đến
31/12/2013 đạt 1.074 tỷ đồng tăng 171 tỷ so với 31/12/2012 tương ứng với tỷ lệ
tăng 18,94% và tính đến 31/12/2014 đạt 1.218 tỷ tăng 145 tỷ đồng so với
31/12/2013 tương ứng với tỷ lệ tăng 13,5%. Hoạt động HĐV sẽ được phân tích sâu
hơn ở các phần sau.
2.2.2. Tình hình hoạt động cho vay.
Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta có nhiều biến động đã ảnh
hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của hệ thống NH nói chung và GP Bank

%

Số tiền

Tỷ
trọng
%

So sánh
2013 - 2012
Tăng
Tỷ lệ
giảm +/
%
-

So sánh
2014 – 2013
Tăng
giảm +/ Tỷ lệ %
-

Tiêu chí

Số tiền

Tỷ
trọng
%



100

1.516

100

+171

+15,92

+271

+21,77

I. Phân loại theo kỳ hạn nợ
1. Dư nợ
ngắn hạn
2 Dư nợ
trung, dài
hạn

732

68,16

962

77,27


-7,77

II. Phân theo thành phần kinh tế
1. Dư nợ
TCKT
2. Dư nợ
hộ
gia
đình

692

64,43

942

75,66

1.178

77,7

+250

+36,13

+236

+25,05


95,34

1.488

98,15

+139

+13,26

+301

+25,36

26

2,42

58

4,66

28

1,85

+32

+123,08



Khoa ngân hàng

 Cơ cấu dư nợ phân theo tiền tệ:
Cơ cấu dư nợ theo loại tiền có sự thay đổi lớn. Trong khi dư nợ nội tệ có xu
hướng tăng nhanh và ngày càng chiếm tỷ trọng lớn thì dư nợ ngoại tệ năm 2013 có
tăng so với năm 2012 nhưng năm 2014 lại giảm so với năm 2013, cụ thể là năm
2012 dư nợ nội tệ là 1.048 tỷ đồng tương ứng với 97,58% và ngoại tệ thì chỉ có 26
tỷ đồng chiếm 2,42%. Năm 2013 dư nợ nội tệ là 1.187 tỷ đồng tăng 139 tỷ đồng
tương ứng với 13,26% so với 2012. Năm 2014 dư nợ nội tệ là 1.488 tỷ đồng tăng
301 tỷ đồng tương ứng với 25,36% so với 2013 và ngoại tệ là 28 tỷ đồng giảm 30
tỷ đồng tương ứng với 51,72% so với 2013. Đây cũng là một cố gắng của chi
nhánh trong việc giảm dần dư nợ cho vay bằng ngoại tệ nhằm hạn chế việc sử
dụng vốn ngoại tệ của trung ương nhằm cải thiện chênh lệnh lãi suất đầu vào đầu
ra.
 Cơ cấu dư nợ phân theo thành phần kinh tế:
Dư nợ đối với các TCKT nhìn chung tăng trưởng cao qua các năm cụ thể là
năm 2012 là 692 tỷ đồng và năm 2013 là 942 tỷ đồng tăng 250 tỷ đồng tương ứng
với 36,13% so với 2012. Năm 2014 dư nợ đối với các tổ chức kinh tế là 1.178 tỷ
đồng tăng 236 tỷ đồng tương ứng với 25,05% so với 2013. Dư nợ đối với hộ gia
đình năm 2012 là 382 tỷ đồng và năm 2013 là 303 tỷ đồng giảm 79 tỷ đồng tương
ứng với 20,68% so với năm 2012. Năm 2014 là 338 tỷ đồng tăng 35 tỷ đồng tương
ứng 11,55% so với 2013.
2.2.3. Nghiệp vụ thanh toán
2.2.3.1. Thanh toán không dùng tiền mặt:
Từ năm 2012 đến nay, các dịch vụ, phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt
tại Chi nhánh đã được phát triển mạnh mẽ và đa dạng dựa trên nền tảng ứng dụng
CNTT như internet banking, moblile banking, ví điện tử,… đang dần đi vào cuộc
sống , phù hợp với xu thế thanh toán hiện đại của NH.
Dịch vụ tài khoản cá nhân của Chi nhánh phát triển khá nhanh.Số lượng tài

7.431
14.623
15.428
54.890

2012
Số tiền
8.569
7.155
7.796
11.631
35.151

Số món
10.507
4.185
11.106
3.889
29.687

2013
Số tiền
3.713
2.851
3.069
2.227
11.860

Số món
14.507

- Thực hiện các nghiệp vụ thu chi hộ.
- Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng.
- Thực hiện dịch vụ thanh toán khác phục vụ cho các hoạt động phát hành
kinh doanh…
- Thực hiện các nghiệp vụ ngân quỹ: thu phát tiền mặt, kiểm đếm, phân loại
bảo quản vận chuyển tiền mặt.
2.2.4. Các hoạt động khác của Ngân hàng
2.2.4.1. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ:
- Nghiệp vụ thanh toán: Cùng với quá trình phát triển, hoạt động thanh toán
quốc tế của chi nhánh ngày càng chuyên nghiệp hơn với những bước đầu tư về đổi
mới công nghệ, nâng cao kỹ năng nghiệp vụ. Các giao dịch thanh toán được thực
hiện thông suốt, nhanh chóng, chính xác. Lĩnh vực kinh doanh được mở rộng, các
o

SV: Nguyễn Dương

MSV: 11A04851N


Luận văn tốt nghiệp

Khoa ngân hàng

giao dịch xuất khẩu dưới các hình thức L/C… bước đầu đã thu hút được nguồn
ngoại tệ từ nước ngoài chuyển đến.
- Nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ: Doanh số mua bán ngoại tệ của chi nhánh
không ngừng được mở rộng. Năm 2014 chi nhánh mua vào hơn 15 triệu USD, bán
ra 10,6 triệu USD. Kết quả hoạt động của mảng dịch vụ này chưa cao nhưng đã
góp phần vào thành công chung, mở ra một hướng phát triển mang tính bền vững,
ổn định cho GP Bank chi nhánh Hoàn Kiếm.

Luận văn tốt nghiệp

Khoa ngân hàng

Bảng6.2:Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2012 đến năm 2014
( Đơn vị : Tỷ đồng )
Năm

2012

2013

2014

Tiêu chí

Số tiền

Số tiền

Số tiền

1

2

4

6


3. Lợi nhuận
29
26
67
-3
-10,34
+41
+157,69
( Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Dầu Khí Toàn Cầu GP Bank – Chi
nhánh Hoàn Kiếm năm 2012- 2013- 2014 )

Dựa vào bảng số liệu này ta có thể thấy kết quả hoạt động kinh doanh của
Chi nhánh đạt kết quả tốt thể hiện qua 3 năm 2012,2013,2014 đều thu được lãi cao.
Đến năm 2013 tổng thu nhập của chi nhánh đã tăng 29 tỷ đồng so với năm 2012 và
năm 2014 tăng 44 tỷ đồng so với năm 2013. Tuy nhiên lợi nhuận thu được vào
năm 2013 giảm 3 tỷ đồng so với năm 2012, tương đương giảm 10,34% so với năm
2012. Nguyên nhân do tổng chi phí tăng 32 tỷ đồng, tuy nhiên đến năm 2014 lợi
nhuận thu được tăng 41 tỷ đồng so với năm 2013, tương đương tăng 157,69%.
Nhìn chung trong 3 năm 2012-2014. Kết quả hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng TMCP Dầu khí toàn cầu GP Bank chi nhánh Hoàn Kiếm đã đạt được
nhiều kết quả khả quan. Lợi nhuận thu được cao dẫn đến thu nhập của cán bộ Chi
nhánh được cải thiện tốt, tạo phấn khởi tin tưởng và cống hiến ngày càng nhiều
cho Chi nhánh.Bên cạnh việc chú trọng nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh
của mình, Chi nhánh cũng cần phải nỗ lực hơn thực hiện tốt các biện pháp giảm
thiểu chi phí phát sinh, tránh ảnh hưởng đến kết quả tài chính của đơn vị.
2.3. Thực trạng huy động vốn và hiệu quả sử dụng vốn của NHTMCP Dầu
Khí Toàn Cầu GP Bank- chi nhánh Hoàn Kiếm
2.3.1. Cơ cấu huy động vốn.
Như đã nêu tổng quát ở phần trên ta thấy tổng nguồn vốn huy động của Chi
nhánh tăng trưởng liên tục qua các năm từ năm 2012 đến năm 2014. Có thể nói có

2014

Tiêu chí

Số tiền

Tỷ
trọng
%

1

2

3

4

5

6

7

8 = 4- 2

9 = 8/2

10 = 6-4


26,66

-33

-5,77

- 214

-39,7

100

11,07

150

13,96

120

9,84

+50

+50

-30

-20


gửi dân


903

Số tiền

Tỷ
trọng
%

So sánh
2014 – 2013

Số tiền

Tỷ
trọng
%

Tăng
giảm +/ -

Tỷ lệ
%

Tăng
giảm +/ -

Tỷ lệ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status