Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy đông vốn tại ngân hàng TMCP bưu điện liên việt – chi nhánh TP bắc giang - Pdf 41

Luận Văn Tốt Nghiệp

Khoa: Tài Chính
LỜI MỞ ĐẦU

Hoạt động của ngân hàng gắn liền với cơ chế quản lý kinh tế. Việc chuyển
từ cơ chế tập chung quan lieu bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà
nước, đòi hỏi hoạt động ngân hàng phải có đòn bẩy kinh tế, là công cụ kiềm chế và
đẩy lùi lạm phát nhằm thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế. Hệ thống ngân hàng
đã được cải tổ và hoạt động có hiệu quả, đóng vai trò nòng cốt trên thị trường tiền
tệ. Chiến lược kinh tế của nhà nước chỉ rõ “ Tiếp tục đổi mới và lành mạnh hóa hệ
thống tài chính, tiền tệ nhằm thực hiện tốt các mục tiêu kinh tế xã hội”.
Vấn đề nổi bật trong hoạt động ngân hàng là công tác huy động vốn. Mục
tiêu đặt ra là làm sao cho công tác huy động vốn đạt hiêu quả cao nhất.
Trong bài viết này chúng ta sẽ đề cập đến công tác huy động và sử dụng vốn tại
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu Điện Liên Việt (Postbank) chi nhánh TP Bắc
Giang. Với mục tiêu đặt ra là gắn liền lý luận khoa học với hoạt động thực tiễn,
trong thời gian thực tập tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu Điện Liên Việt
em thấy còn nhiều vấn đề phải hoàn thiện. Trong phạm vi của luận văn, em sẽ đề
cập đến “ Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân Hàng
Thương mại Cổ phần Bưu Điện Liên Việt ( LienVietPostBank ) chi nhánh TP Bắc
Giang.
Bài viết gồm 3 chương
Chương 1:Khái quát về vốn kinh doanh và hiệu quả huy động vốn của NHTM
Chương 2: Thực trạng huy động vốn và hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Bưu Điện Liên Việt chi nhánh TP Bắc giang
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Bưu Điện Liên Việt chi nhánh TP Bắc Giang

SV: Bùi Ngọc Mai – MSV: 11D42447N


không được trả lãi hoặc lãi rất thấp.
* Tiền gửi có kỳ hạn:
Là khoản tiền khách hàng gửi vào ngân hàng có sự thỏa thuận trước về thời
hạn rút tiền.
Đại bộ phận nguồn tiền gửi này có nguồn gốc từ tích lũy về bản chất chúng
SV: Bùi Ngọc Mai – MSV: 11D42447N

2


Luận Văn Tốt Nghiệp

Khoa: Tài Chính

được ký thác với mục đích hưởng lãi. Về nguyên tắc, khách hàng chỉ được rút tiền
ra khi đến hạn, nhưng trên thực tế, do áp lực cạnh tranh giữa các ngân hàng nên
các ngân hàng thường cho phép khách hàng rút ra trước hạn nếu họ có nhu cầu.
Trong trường hợp này khách hàng sẽ hưởng một mức lãi suất thấp hơn lãi suất ban
đầu đã thỏa thuận ( thường là lãi suất không kỳ hạn).
Tiền gửi kỳ hạn có các loại về cơ bản, các khoản tiền gửi này không được sử
dụng để tiến hành thanh toán như các khoản chi trả bằng vốn trên tài khoản vãng
lai. Thông thường, tiền gửi có kỳ hạn có thời gian dài và có lãi suất cao.
Tiền gửi có kỳ hạn giữ vị trí trung gian giữa tiền gửi thanh toán và TGTK. Đây
là nguồn tiền tương đối ổn định, ngân hàng có thể sử dụng phần lớn tồn khoản vào
kinh doanh. Vì vậy, các NHTM luôn tìm mọi cách đa dạng hóa loại tiền gửi này
bằng việc áp dụng nhiệu kỳ hạn với các mức lãi suất khác nhau…
* Tiền gửi tiết kiệm ( tiền gửi chủ yếu của dân cư)
Là loại tiền tiết kiệm từ các khoản tiền nhàn rỗi trong dân cư ( các doanh
nghiệp không được gửi hình thức này).
Xét về bản chất, đây là một phần thu nhập của cá nhân người lao động chưa sử

thậm chí theo ngày…) với các mức lãi suất khác nhau.
Tiết kiệm gửi gốc linh hoạt: loại tiết kiệm này phổ biến ở một số nước công
nghiệp, nhằm thu hút số tiền nhàn rỗi trong thời han dài. So với các loại hình tiết
kiệm khác, đối với loại tiết kiệm này, bất kỳ lúc nào chủ tài khoản cũng có thể gửi
tiền vào tài khoản với số lượng không hạn chế, nhưng chỉ được rút ra khi đến hạn.
Đây là loại hình tiết kiệm mà ngân hàng cần tận dụng nhằm tạo ra các nguồn vốn
có tính ổn định cao phụ vụ cho hoạt động cấp tín dụng dài hạn của mình.
Vậy, TGTK là nguồn vốn tương đối ổn định và lâu dài vì vậy NHTM cần có
giải pháp tăng cường huy động nguồn vốn này (đặc biệt là về lãi suất) để phục vụ
hoạt động kinh doanh của mình.
Huy động vốn qua phát hành giấy tờ có giá
* Chứng chỉ tiền gửi (CDs):
CDs là công cụ vay nợ do ngân hàng phát hành nhằm huy động vốn trên thị
trường với bản chất tương tự như một khoản tiền gửi có kỳ hạn. Người sở hữu CDs
được hưởng lãi định kỳ và hoàn trả mệnh giá mệnh giá khi đến hạn.
Thời hạn CDs thường là ngắn hạn từ 1-3 tháng, hoặc 6 tháng…
Sự khác biệt chủ yếu của CDs với các khoản tiền gửi có kỳ hạn là chúng có thể
chuyển nhượng và mệnh giá được thống nhất theo một giá chuẩn. Vì vậy nó trở
nên hấp dẫn hơn. CDs giúp ngân hàng có thể huy động vốn một cách chủ động mà
không phải phụ thuộc vào tiền gửi của khách hàng.

SV: Bùi Ngọc Mai – MSV: 11D42447N

4


Luận Văn Tốt Nghiệp

Khoa: Tài Chính



5


Luận Văn Tốt Nghiệp

Khoa: Tài Chính

- Tái cấp vốn: NHTW cho NHTM vay trên cơ sở chứng từ có giá. Các chứng
từ này phải là các chứng từ có chất lượng, tức phải thỏa mãn những điều kiện: hợp
pháp, hợp lệ, đảm bảo an toàn. Tái cấp vốn bao gồm 2 hình thức:
Cho vay tái chiết khấu: NHTW nhận các chứng từ có giá mà các NHTM đó
chiết khấu trước đây để thực hiện các nhiệm vụ giống như các NHTM đó làm. Ty
nhiê, việc cho vay tái chiết khấu đối với ngân các NHTM đó được giới hạn trong
mức cho phép (hạn mức tái chiết khấu) để thực hiện chính sách tiền tệ của Nhà
nước.
Cho vay có đảm bảo: là hình thức các NHTM đem các chứng từ có giá đến
NHTW để đảm bảo xin vay vốn. Căn cứ trên tổng mệnh giá các chứng từ có giá
làm đảm bảo, NHTW sẽ cho vay theo tỷ lệ nhất định tuy theo quản lý của Nhà
nước.
* Vay từ các tổ chức tín dụng khác:
Đó là các khoản vay thông thường mà các ngân hàng thương mại vay lẫn nhau
trên thị trường lien ngân hàng hay thị trường tiên tệ.
* Các hình thức huy động vốn khác:
- Vốn trong thanh toán: là nguồn vốn phát sinh trong quá trình thanh toán của
NHTM do có sự chênh lệch về thời điểm hạch toán trên tài khoaoarn củ khách
hàng.
1.1.3 Vai trò của vốn kinh doanh đối với NHTM
Như mọi đơn vị kinh doanh khác, muốn hoạt động kinh doanh được tiến
hành cần phải có tư liệu sản xuất. Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh

phí vay cao. Do đó có thể ngân hàng sẽ bỏ lỡ cơ hội trong kinh doanh. Ngược lại,
ngân hàng có lượng vốn huy động dồi dào sẽ hoàn toàn chủ động trong hoạt động
kinh doanh của mình, không phụ thuộc vào ai, không bị bỏ lỡ cơ hội kinh doanh.
Thứ tư: Vốn giúp ngân hàng quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy
tín của mình trên thị trường.
Trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và ngày càng mở rộng quy mô hoạt
động đòi hỏi các ngân hàng phải coi uy tín của mình trên thị thường là điều quan
trọng. Uy tín đó trước hết được thể hiện ở khả năng sẵn sàng thanh toán cho khách
hàng. Khả năng thanh toán của ngân hàng càng cao thì vốn khả dụng càng lớn. Mặt
khác, uy tín của ngân hàng còn thể hiện ở khả năng cho vay và đầu tư của ngân
hàng (ngân hàng chỉ có thể cho vay những dự án lớn, thời hạn dài nếu như ngân
hàng có nguồn vốn lớn). Điều này phụ thuộc vào hoạt động huy động vốn của ngân
SV: Bùi Ngọc Mai – MSV: 11D42447N

7


Luận Văn Tốt Nghiệp

Khoa: Tài Chính

hàng. Với tiềm năng vốn và khả năng huy động vốn lớn, ngân hàng có thể hoạt
động kinh doanh với quy mô ngày càng tăng, tiến hành cạnh tranh có hiệu quả; vừa
giữ chữ tín vừa nâng cao thanh thế của ngân hàng trên thị trường.
1.2. Hiệu quả HĐV và các tiêu chí đánh giá hiệu quả HĐV của NHTM
1.2.1. Khái niệm về hiệu quả huy động vốn
Hiệu quả huy động vốn của NHTM là sự so sánh giữa các kết quả thu đầu
ra ( thu nhập từ hoạt động tín dụng và đầu tư) với các yếu tố đầu vào (chi phí
huy đông vốn) trong một thời kỳ nhất định.
Để đánh giá hiệu quả công tác huy động vốn của NHTM, phương pháp ta sử


- Tỷ suất lợi nhuận kinh doanh từ vốn huy động (Tỷ suất lãi ròng từ cho
SV: Bùi Ngọc Mai – MSV: 11D42447N

8


Luận Văn Tốt Nghiệp

Khoa: Tài Chính

vay, đầu tư):
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, từ 100 đồng nguồn vốn huy động
được, qua quá trình cho vay và đầu tư, NHTM thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Chỉ tiêu này được càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn huy động của NHTM càng
tốt, góp phần nâng cao mức lợi nhùn trong kỳ.
Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Tỷ suất lợi nhuận

Lợi nhuận kinh doanh từ vốn huy động
Tổng vốn huy động

=

(%)

100

1.2.2.2.Các chỉ tiêu gián tiếp:
- Tỷ suất chi phí huy động vốn bình quân:

Khác trong kỳ

Chi phí huy động bình quân cho chúng ta biết, trong kỳ phân tích để có được
100 đồng nguồn vốn NHTM phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí để huy động.
- Hệ số sử dụng vốn huy động:
Hệ số sử dụng vốn huy động là một chỉ số cho biết tỷ lệ vốn huy động được sử
dụng để cho vay và đầu tư. Qua đó phản ánh sự phù hợp giữa huy động vốn và sử
SV: Bùi Ngọc Mai – MSV: 11D42447N

9


Luận Văn Tốt Nghiệp

Khoa: Tài Chính

dụng vốn xét về quy mô.
Hệ số sử dụng vốn huy động được tính toán như sau:
Hệ số sử dụng vốn
huy động

=

Tổng dư nợ cho vay và đầu tư
Tổng nguồn vốn huy động

- Chỉ tiêu cơ cấu nguồn vốn huy động:
Quy mô nguồn vốn huy động cho ta biết quy mô cũng như vị thế của một ngân
hàng. Trong khi đó, việc tính toán cơ cấu từng loại nguồn vốn trong tổng nguồn
vốn của NHTM giúp ngân hàng đánh giá được sự phù hợp giữa cơ cấu nguồn vốn


10


Luận Văn Tốt Nghiệp

Khoa: Tài Chính

lên…
1.2.3.2.Nhân tố chủ quan
* Hình thức huy động vốn được áp dụng
Ngân hàng muốn dễ dàng tìm kiếm nguồn vốn thì trước hết phải đa dạng hóa
hình thức huy động. Hình thức huy động càng phong phú thì ngân hàng dễ huy
động hơn. Ngân hàng có thể huy động bằng cách phát hành kỳ phiếu, trái phiếu,
huy động tiền gửi: tiền gửi không kỳ han, có kỳ hạn, TGTK trong đó đưa ra nhiều
thời hạn khác nhau cho các loại TGTK có kỳ hạn…
* Lãi suất huy động
Đối với người gửi tiền là các doanh nghiệp thì lãi suất không phải vấn đề mà
họ quan tâm, mà họ quan tâm nhiều đến việc sử dụng các dịch vụ thanh toán từ
ngân hàng (tiền gửi không kỳ hạn). Bên cạnh tiền gửi không kỳ hạn, vốn huy động
của ngân hàng còn bao gồm: tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp và TGTK của
dân cư, họ gửi vào ngân hàng nhằm mục đích hưởng lãi, vì vậy lãi suất là điều họ
rất quan tâm, và bộ phận tiền gửi này rất nhạy cảm với lãi suất…để huy động được
nhiều vốn, các NHTM phải có chính sách lãi suất hợp lý, sao cho vừa đảm bảo
kích thích người gửi tiền, vừa phù hợp với lãi suất cho vay để tránh việc huy động
với giá cao mà đầu tư giá thấp. Các NHTM thường chia nhỏ lãi suất theo thời hạn
khác nhau, và không để ứ đọng vốn họ lại giảm lãi suất cho vay, nhưng vẫn phải
đảm bảo kinh doanh có lãi.
* Sự đa dạng và tiện ích của các dịch vụ do ngân hàng cung cấp cho khách
hàng

Khoa: Tài Chính
CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN VÀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT
CHI NHÁNH TP BẮC GIANG
2.1. Khái quát về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu Điện Liên Việt
( LienVietPostBank ) chi nhánh TP Bắc Giang
2.1.1.Vài nét về lịch sử hình thành và phát triển
2.1.1.1.Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Bưu
Điên Liên Việt
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu Điện Liên Việt (LienVietPostBank) tiền
thân là Ngân hàng Liên Việt (LienVietBank) được thành lập theo Giấy phép thành
lập và hoạt động số 91/GP-NHNN ngày 28/03/2008 của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam. Với việc Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam góp vốn vào
LienVietBank bằng giá trị Công ty Dịch vụ Tiết kiệm Bưu điện (VPSC) và bằng
tiền mặt. Ngân hàng Liên Việt đã được Thủ tướng Chính phủ và Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam cho phép đổi tên thành Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Bưu điện Liên Việt. Cùng với việc đổi tên này, Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam
chính thức trở thành cổ đông lớn nhất của LienViet Post Bank. Hiện nay, với số
vốn chủ sở hữu 7.391 tỷ đồng, LienVietPostBank được xếp hạng là 1 trong 10
Ngân hàng Thương mại Cổ phần lớn nhất tại Việt Nam. Điều này được khẳng định
trên nhiều phương diện:
- Tổng số tài sản (2012): 66.413 tỷ đồng
- Vốn điều lệ (2012) : 6.460 tỷ đồng
- Tổng số nhân sự (2012): 2.430 người
- Tổng số điểm được giao dịch (2012): 63 điểm giao dịch bao gồm 29 Chi
nhánh/Sở giao dịch và 34 Phòng giao dịch/Quỹ tiết kiệm ; 10.000 điểm giao dịch
bưu điện ở 63 tỉnh thành trên cả nước
Ngay từ thời điểm thành lập năm 2008, nền kinh tế thế giới đối mặt với cuộc

lược, trong đó có thể kể đến một số tên tuổi như: Công ty cổ phần bảo hiểm ngân
hàng nông nghiệp (ABIC), Công ty cổ phần bất động sản điện lực dầu khí (PV
Power Land), Công ty cổ phần sành sứ thủy tinh Việt Nam (Vinaceglass), Tổng
công ty thương mại Hà Nội (Hapro), Tổng công ty lương thực Việt Nam 2
(Vinafood II), Công ty TNHH một thành viên tài chính than - khoáng sản Việt
Nam, Công ty cổ phần đầu tư và kinh doanh nhà (Intresco),...
LienVietPostBank đã tiếp xúc và đàm phán thêm với các đối tác nước ngoài
nhiều tiềm năng thuộc các quỹ đầu tư, các ngân hàng, tổ chức tài chính quốc tế như
SV: Bùi Ngọc Mai – MSV: 11D42447N

14


Luận Văn Tốt Nghiệp

Khoa: Tài Chính

Dragon Capital, Mekong Capital, Vietnam Partners, Citi, Ngân hàng Credit Suisse
(Thụy Sỹ), Ngân hàng Wells Fargo (Mỹ),... để tìm các cơ hội kinh doanh mới.
Năm 2011, với việc Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam góp vốn vào
LienVietBank bằng giá trị Công ty Dịch vụ Tiết kiệm Bưu điện (VPSC) và bằng
tiền mặt. Ngân hàng Liên Việt đã được Thủ tướng Chính phủ và Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam cho phép đổi tên thành Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Bưu điện Liên Việt. Cùng với việc đổi tên này, Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam
chính thức trở thành cổ đông lớn nhất của LienVietPostBank.
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của NHTMCP Bưu điện Liên Việt chi
nhánh tp Bắc Giang
+ Ngân hàng LienVietPostBank chi nhánh TP Bắc Giang được thành lập ngày
5/1/2011 trên cơ sở hội sở chính của ngân hàng Bưu điện Liên Việt
+ Trụ sở: Số 389 đường Lê Lợi, phường Hoàng Văn Thụ, TP. Bắc Giang, tỉnh


PHÒNG KH CÁ NHÂN

GIÁM ĐỐC KH DOANH NGHIÊP

GIÁM ĐỐC KH CÁ NHÂN
+

PHÒNG KẾ TOÁN, KHO QUỸPHÒNG HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ

QUẢN LÝ BỘ PHẬN KẾ TOÁN , KHO QUỸ

QUẢN
LÝ VÀ HỖ TRỢ CHUYÊN VIÊN
KINH DOANH
CHUYÊN
VIÊN KINH DOANH
KIỂM SOÁTNHÂN
VIÊN VIÊN KHO QUỸ
N LÝ VÀ HỖ TRỢ CHUYÊN
VIÊN KINH
CHUYÊN
VIÊNDOANH
KINH DOANH

CHUYÊN VIÊN HỖ TRỢ KINH DOANH

CHUYÊN VIÊN HỖ TRỢ KINH DOANH

GIAO DỊCH VIÊN

phát triển KHCN. Xây dựng và tổ chức thực hiện các các chương trình cho từng
nhóm sản phẩm. Tiếp cận, triển khai các sản phẩm NH bán lẻ tại Sở giao dịch theo
sự chỉ đạo của hội sở VBSP. Xây dựng kế hoạch bán sản phẩm đối với KHCN.
Tiếp xúc KH, thu thập thông tin, phân tích khách hàng khoản vay. Phân loại nợ
xấu, xếp hạng tín dụng, chấm điển KH. Tiếp nhận xử lí các hồ sơ KH liên quan.
Theo dõi, xử lí các quan hệ tín dụng đối với các chủ thẻ tín dụng.
+ Quản lý bộ phận kế toán, kho quỹ: Thực hiện các nghiệp vụ về quản lí
xuất, nhập quỹ. Đề xuất các biện pháp, điều kiện đảm bảo an toàn kho quỹ, an ninh
tiền tệ, phát triển các dịch vụ về kho quỹ. Đảm bảo an toàn tài sản của khách hàng
và Chi nhánh. Theo dõi, tổng hợp, lập báo cáo tiền tệ, an toàn quỹ theo quy định.
+ Hành chính nhân sự:Thực hiện công tác tổ chức nhân sự và phát triển
nguồn nhân lực theo đúng quy định. Hướng dẫn công tác quản lí cán bộ và quản lí
lao động. Thực hiện tổ chức công tác thi đua khen thưởng của Sở, các chính sách
với cán bộ đương chức và nghỉ hưu.
Quản lí, khai thác sử dụng tài sản cố định của sở giao dịch. Trình duyệt tổ chức
thực hiện mua sắm các loại tài sản công cụ đảm bảo điều kiện làm việc và hoạt
SV: Bùi Ngọc Mai – MSV: 11D42447N

17


Luận Văn Tốt Nghiệp

Khoa: Tài Chính

động kinh doanh. Thực hiện công tác hậu cần, đảm bảo công cụ, phương tiện làm
việc và an toàn lao động. Đảm bảo an ninh cho hoạt động của Sở giao dịch. Các
công tác hậu cần, lễ tân, khánh tiết cho các cuộc họp, hội nghị.
2.2. Thực trạng huy động vốn và hiệu quả huy động vốn tại NHCPTM Bưu
Điện Liên Việt chi nhánh TP Bắc Giang

100

100

100

2013/2012

2014/ 2013

Số tiền

Tỷ lệ
(%)

Số tiền

Tỷ lệ
(%)

559,1

13,8

197,7

4,3

Phân theo thành phần kinh tế
Tiền gửi TCKT


1620,3

33,75

170,5

14,0

237,6

17,2

Phân theo kỳ hạn
Không kỳ hạn

1048,6

25,9

1691,4

36,7

1307,4

27,2

642,8



3282,4

81,2

3983,8

86,6

4339,1

90,4

701,4

21,3

355,3

8,9

Ngoại tệ

761,2

18,8

618,8

13,4


khá tốt và được ngân hàng đặc biệt chú ý quan tâm và có mức tăng trưởng tương
đối ổn định.
Phân theo thành phần kinh tế:
Năm 2012 nguồn vốn huy động từ tổ chức kinh tế là 2831,4 tỷ đồng chiếm
tỷ trọng lớn nhất 70,02% trong tổng nguồn vốn huy động theo thành phần kinh
tế. Năm 2013nguồn vốn huy động từ TCKT tăng lên 3216,7 tỷ đồng, chiếm tỷ
trọng 69,89%, tăng 385,3 tỷ đồng tỷ lệ tăng 13,6% so với năm 2012. Đến năm
2014 số tiền này là 3180,1 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 66,25%, giảm 36,6 tỷ đồng
so với năm 2013 tương ứng tỷ lệ giảm 1,1%. Do trong năm 2014 nền kinh tế có
sự chậm lại lãi suất huy động bị siết chặt dẫn đến việc huy động của ngân hàng
có sự chững lại tuy nhiên nó không đáng kể so với tình hình huy động vốn
trong năm nói chung. Bên cạnh huy động từ các tổ chức kinh tế thì việc huy động
từ dân cư cũng góp phần đáng kể trong tổng huy động theo thành phần kinh tế.
Năm 2013 tăng 170,5 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 14% so với năm 2012. Bước sang năm
2014 tiếp tục tăng 237,6 tỷ đồng chiếm tỷ lệ 17,2% so với năm 2013. Ta thấy
được ngân hàng Bưu điện Liên Việt đã thấy được tiềm năng từ các tổ chức dân
cư là một trong những nguồn để huy động hiệu quả cho ngân hàng. Do vậy trong 3
năm có sự tăng lên rõ rệt.
Phân theo kỳ hạn:
Tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỉ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động. Nguồn
này có nhược điểm là khó kế hoạch hóa vì thời gian ngắn, nhưng có ưu điểm lớn là
tiết kiệm được chi phí vì lãi suất thấp và tránh được rủi ro về lãi suất. Năm 2012,
tiền gửi huy động từ nguồn này đạt 2994,9 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 74,1% trong tổng
nguồn vốn. Năm 2013 số tiền huy động từ nguồn này giảm xuống còn2911,2 tỷ
đồng chiếm tỷ trọng 63,3% và năm 2014 là 3492,9tỷ đồng chiếm tỷ trọng 72,8%
trong tổng nguồn vốn huy động tương đương với mức tăng trưởng 19,9%. Tuy vậy
tỷ trọng của huy động vốn không kỳ hạn cũng khá ổn định, năm 2012 là
25,9%, năm 2013 là 36,7% và 2014 là 27,2%. Với sự ổn định của huy động vốn




Luận Văn Tốt Nghiệp

Khoa: Tài Chính

2.2.2. Tình hình sử dụng vốn của NHTMCP Bưu điện Liên Việt chi nhánh TP
Bắc Giang từ năm 2012-2014
Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn của NHTMCP Bưu điện Liên Việt
chi nhánh tp Bắc Giang từ năm 2012-2014
Đơn vị : tỷ đồng
Năm 2012
Chỉ tiêu
Số
tiền
Tổng dư nợ cho
vay

2425,5

Năm 2013

Tỷ

Số

trọng

tiền


tiền

+/-

tiền

+/-

%

+/-

(%)

+/-

(%)

100

336,1

13.8

118,6

4.2

251,9


2
1406,6
8
1845,0

Nội tệ

3

Ngoại tệ

683,1

42
58

76.1
23.9

1264,0

1225,1

42,54 84,31 7,14 -38,83
8
Phân theo kỳ hạn
1077,0
39
1250,04 43.4 58,19
5.7 173,03

(29.2)

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán của LienVietPostBank chi nhánh Tp Bắc
Giang từ năm 2012-2014)
Qua bảng 2.2 ta thấy:
Tổng dư nợ trong 3 năm có xu hướng tăng dần. Năm 2013 tổng dư nợ
tăng 336,1 tỷ đồng ( tỷ lệ tăng 13,8% ) so với năm 2012. Đến năm 2014 tăng lên
118,6 tỷ động chiếm tỷ lệ 4,2% so với năm 2013. Trong đó:

SV: Bùi Ngọc Mai – MSV: 11D42447N

21


Luận Văn Tốt Nghiệp

Khoa: Tài Chính

Dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng: Cho vay các tổ chức kinh
tế chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cho vay theo đối tượng khách hàng, cụ thể năm
2012 cho vay các TCKT chiếm tỷ trọng 51,36%, sang năm 2013 là 54,23% và
năm 2014 là 57,46%. Năm 2013, cho vay TCKT là 1497,6 tỷ đồng tăng
251,9 tỷ đồng tương ứng tỷ lệ 20,22% so với năm 2012. Sang đến năm 2014,
cho vay TCKT tăng lên 1654,9 tỷ đồng tăng 157,3 tỷ đồng tương ứng 10,5%
so với năm 2013. Bên cạnh đó , dư nợ cho vay dân cư cũng giảm dần về tỷ
trọng qua từng năm , cụ thể năm 2012 dư nợ cho vay dân cư chiếm tỷ trọng
48,64%, sang năm 2013 là 45,77% và năm 2014 còn đến 42,54%. Nguyên
nhân có sự chênh lệch do tình hình kinh tế có sự ổn định, ngân hàng trung ương đã
dung biện pháp siết chặt lãi vay để giúp các tổ chức kinh tế có thể tiếp cận với
nguồn vốn vay từ ngân hàng. Giúp hoạt động kinh doanh của các doanh

nội tệ năm 2013 là 2395,25 tỷ đồng, tăng 550,02 tỷ đồng tương ứng tỷ lệ 29,8%
so với năm 2012. Sang năm 2014, dư nợ cho vay nội tệ tăng lên 2620,97 tỷ
đồng tăng 225,72 tỷ tương ứng với 9,4% so với năm 2013. Điều này chứng tỏ
ngân hàng đang tập trung chú trọng cho vay các dự án, các công trình trọng điểm
và các trung tâm thương mại, phù hợp với quá trình phát triển và xây dựng đất
nước trong thời buổi công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Các chỉ tiêu tổng dư
nợ cũng cho thấy ngân hàng đã làm tốt công tác huy động vốn. Đóng góp không
nhỏ trong việc luân chuyển vốn trong nền kinh tế và thúc đẩy nền kinh tế phát triển
lâu dài và bền vững
2.2.3. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ
Bên cạnh hoạt động cho vay, NHTMCP Bưu điện Liên Việt chi nhánh tp
Bắc Giangcòn có các hoạt động kinh doanh ngoại tệ nhằm đáp ứng nhu cầu của
khách hàng trong nước và quốc tế trong thanh toán quốc tế.
Bảng 2.3: Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NHTMCP Bưu điện Liên Việt
chi nhánh tp Bắc Giangtừ năm 2012-2014
Đơn vị : Tỷ đồng
Năm
2012

Năm
2013

Năm
2014

Số tiền

Số tiền

Số tiền


35.0

Năm
Chỉ tiêu

So sánh
2013 / 2012
Tỷ lệ
Số tiền
%

So sánh
2014/ 2013
Tỷ lệ
Số tiền
%

(Nguồn: Bảng cân đố i kế toán của NHTMCP Bưu điện Liên Việt chi nhánh tp
Bắc Giang từ năm 2012-2014)
Nhận xét :
Tổng doanh số mua của năm 2012 là 82,83 tỷ đồng, sang năm 2013 doanh
số mua đã là 95,15 tỷ đồng, tăng thêm 12,32 tỷ đồng tương ứng với 14,8%. Đến
năm 2014 doanh số mua tăng thêm 14,41 tỷ đồng lên 109,56 tỷ đồng tương ứng
với 15,1%.
SV: Bùi Ngọc Mai – MSV: 11D42447N

23



Số tiền
%

+/-

+/-

+/-

158,51

26,62

29.4

41,47

35,4

96,91

124,52

20,45

28.4

27,61

28.4

Chi phí

75,46

Chênh lệch thu chi

14,96

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán của LienViet PostBank chi nhánh tp Bắc Giang
từ năm 2012-2014)
Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh, ta rút ra một số nhận xét:
Thu nhập: Thu nhập khá ổn định và có sự tăng đều qua các năm. Từ cuối
năm 2012 thu nhập của chi nhánh là 90,42 tỷ đồng đến cuối năm 2013 là 117,04 tỷ
đồng và đến cuối năm 2014 là 158,51 tỷ đồng. Với số liệu cuối mỗi năm như trên
có thể thấy sau 1 năm từ 2012 đến 2013 thu nhập đã tăng lên 29,4% tương đương
SV: Bùi Ngọc Mai – MSV: 11D42447N

24


Luận Văn Tốt Nghiệp

Khoa: Tài Chính

với 26,62 tỷ đồng và từ cuối năm 2013 đến cuối năm 2014thu nhập đã tăng
khoảng 41,47 tỷ đồng tương đương tỷ lệ tăng 35,4% so với năm 2013.
Chi phí: Thu nhập khá ổn định nên cũng phần nào tác động đến chi phí. Chi
phí năm 2013 ở mức cao là 96,91 tỷ đồng tăng 20,45 tỷ so với năm 2012 (năm
2012 là 75,46 tỷ đồng), và đến năm 2014 tăng thêm 27,61 tỷ đồng tương ứng với
tỷ lệ 28,6%.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status