Đánh giá kết quả xây dựng nông thôn mới tại xã tân thượng, huyện di linh, tỉnh lâm đồng - Pdf 41

TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP CƠ SỞ 2
BAN NÔNG LÂM
---------------------------------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ TÂN
THƢỢNG, HUYỆN DI LINH, TỈNH LÂM ĐỒNG
NGÀNH:

QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

MÃ SỐ:

403

Giáo viên hƣớng dẫn: Phạm Thị Nguyệt
Sinh viên thực hiện:
Lớp: K57H - QLDĐ
Khóa học: 2012 - 2016

Đồng Nai - 2016

Ninh Tiến Quyết


LỜI CẢM ƠN
Để nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp ngoài sự nỗ lực của
bản thân tôi còn nhận được sự giúp đỡ của các cá nhân, tổ chức từ trong và
ngoài trường.
Vậy nên tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến toàn thể thầy cô giáo trong

: Uỷ ban nhân dân

THCS

: Trung học cơ sở

THPT

: Trung học phổ thông

CTXH

: Chính trị xã hội

QHXD

: Quy hoạch xây dựng

HD-ND

: Hội đồng nhân dân

KT-XH

: Kinh tế xã hội

HTX

: Hợp tác xã


giám sát xây dựng NTM tại xã Tân Thượng

Bảng 3.3

Đánh giá về mức độ sẵn lòng đóng góp của người dân
cho chương trình xây dựng NTM tại xã Tân Thượng

Bảng 3.4

41

43

Đánh giá của người dân về chất lượng cơ sở hạ tầng xã
Tân Thượng

44

Biểu đồ 3.1

Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 xã Tân Thượng

23

Biểu đồ 3.2

Sự nắm bắt thông tin của người dân về chương trình
XDNTM

Biểu đồ 3.3

2.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 15
CHƢƠNG 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................. 16
3.1. Điều kiện tự nhiên - Kinh tế xã hội...................................................... 16
3.2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 của xã Tân Thượng........................ 23
3.3. Kết quả thực hiện chương trình XDNTM tại xã Tân Thượng. ............ 24
3.3.1. Nội dung chương trình thí điểm XD NTM tại xã Tân Thượng, Huyện
Di Linh, Tỉnh Lâm Đồng. ........................................................................... 24
3.3.2. Kết quả thực hiện chương trình NTM tại xã Tân Thượng ............ 24
3.3.2.1. Tiêu chí số 1 - Quy hoạch .............................................................. 24
3.3.2.2.Tiêu chí số 2 - Giao thông............................................................... 27
3.3.2.3. Tiêu chí số 3 - Thủy lợi .................................................................. 30
3.3.2.4. Tiêu chí số 4 - Điện ........................................................................ 30
3.3.2.5. Tiêu chí số 5 - Trường học ............................................................. 31
3.3.2.6. Tiêu chí số 6 - Cơ sở vật chất văn hóa ........................................... 32
3.3.2.7. Tiêu chí số 7 - Chợ nông thôn........................................................ 33
3.3.2.8. Tiêu chí số 8 - Bưu điện ................................................................. 33
3.3.2.9. Tiêu chí số 9 - Nhà ở dân cư .......................................................... 33
3.3.2.10. Tiêu chí số 10 - Thu nhập ............................................................ 34
3.3.2.11. Tiêu chí số 11 - Hộ nghèo ............................................................ 34
iii


3.3.2.12. Tiêu chí số 12 - Cơ cấu lao động ................................................. 34
3.3.2.13. Tiêu chí số 13 - Hình thức tổ chức sản xuất ............................... 34
3.3.2.14. Tiêu chí số 14 - Giáo dục ............................................................. 35
3.3.2.15. Tiêu chí số 15 - Y tế ..................................................................... 35
3.3.2.16. Tiêu chí số 16 - văn hóa ............................................................... 36
3.3.2.17. Tiêu chí số 17 - Môi trường ......................................................... 36
3.3.2.18. Tiêu chí số 18 - Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh .. 37
3.3.2.19. Tiêu chí số 19 - An ninh trật tự xã hội ......................................... 38

bên cạnh những lợi ích mang lại, cũng có không ít những khó khăn cần giải
quyết, vấn đề khoảng cách giàu nghèo ngày càng lớn giữa các khu vực trong
cả nước, nhất là giữa khu vực thành thị và khu vực nông thôn. Phần lớn các
hộ nông dân trên khắp cả nước đều sử dụng phương tiện thô sơ, kĩ thuật lạc
hậu trong sản xuất nông nghiệp, mang lại hiệu quả thấp về kinh tế. Hàng loạt
các vấn đề cần giải quyết tại các địa phương để nâng cao mức sống cho người
dân như: giải quyết việc làm, cải thiện giáo dục, y tế, cơ sở hạ tầng, kĩ thuật
sản xuất nuôi trồng, công tác quản lý tại các địa phương…
Trước tình hình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và
hội nhập kinh tế toàn cầu, cần có những chính sách cụ thể mang tính đột phá
nhằm giải quyết toàn bộ các vấn đề của nền kinh tế. Đáp ứng yêu cầu này
Nghị quyết của Đảng về nông nghiệp, nông thôn đi vào cuộc sống, đẩy nhanh
tốc độ CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn, việc cần làm trong giai đoạn hiện
nay là xây dựng cho được các mô hình nông thôn mới đủ đáp ứng yêu cầu
phát huy nội lực của nông dân, nông nghiệp và nông thôn, đủ điều kiện hội
nhập nển kinh tế thế giới.
Thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về “Nông nghiệp, nông
dân và nông thôn”, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành “Bộ tiêu chí Quốc gia
về nông thôn mới” (Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009) và “Chương
trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới” tại Quyết định số 800/QĐTTg ngày 06/4/2010 nhằm thống nhất chỉ đạo việc xây dựng nông thôn mới
trên cả nước.

1


2. Lý do lựa chọn chuyên đề
Cùng với quá trình thực hiện chủ trương của Đảng về phát triển nông
thôn, xã Tân Thượng đã tiến hành xây dựng mô hình nông thôn mới xây dựng
thôn, xã có cuộc sống no đủ, văn minh, môi trường trong sạch. Từ năm 2011,
xã Tân Thượng đã triển khai áp dụng hoạt động nông thôn mới của chính phủ

chỉnh là chuyển từ trợ cấp gián tiếp qua lưu thông thành trợ cấp trực tiếp cho
nông dân như trợ cấp giống, phân bón, vật tư, máy móc...)
b. Nguồn lực của Nhà nước tập trung cho kết cấu hạ tầng: Để thúc đẩy
phát triển kinh tế và cải thiện đời sống dân sinh ở nông thôn, Chính phủ Trung
Quốc đã huy động nhiều nguồn lực cho xây dựng kết cấu hạ tầng ở nông thôn.
Ngân sách nhà nước chủ yếu được sử dụng cho làm đường giao thông, xây dựng
công trình thủy lợi, trường học, cơ sở y tế... chỉ một phần nhỏ dùng để xây nhà
cho người dân.
c. Phát triển công nghiệp, dịch vụ ở nông thôn để tạo việc làm tại chỗ,
nâng cao nhu nhập cho người dân: Cơ cấu lao động nông thôn Trung Quốc
chuyển dịch rất mạnh, 226 triệu lao động nông thôn chuyển sang chế độ làm
3


thuê trong các xí nghiệp hoặc các ngành dịch vụ khác. Đạt được kết quả đó là
nhờ Trung Quốc phát triển mạnh các doanh nghiệp ở nông thôn, đẩy mạnh
phát triển công nghiệp, dịch vụ ở nông thôn, nhanh chóng đưa tiến bộ khoa
học kỹ thuật vào sản xuất.
d. Có nhiều chính sách hỗ trợ nông dân, đảm bảo an sinh xã hội: Trung
Quốc đã áp dụng nhiều chính sách hỗ trợ nông dân, đảm bảo an sinh xã hội
như: Xóa bỏ thuế nông nghiệp (gồm cả thuế chăn nuôi, thuế đặc sản); Thực
hiện giáo dục nghĩa vụ (9 năm) miễn phí; Hỗ trợ học nghề cho các tầng lớp
thu nhập thấp; Hỗ trợ về giá mua giống, mua thiết bị, máy móc và vốn cho
nông dân; hỗ trợ thu mua lương thực cho nông dân không thấp hơn giá thị
trường.
e. Phát triển nền nông nghiệp hiệu quả cao: Trung Quốc đã tái cơ cấu
lại ngành nông nghiệp theo hướng khai thác lợi thế, nâng cao năng suất, chất
lượng, đồng thời căn cứ vào nhu cầu của thị trường, đưa ra các biện pháp
thích hợp cho từng khu vực để điều chỉnh và nâng cao hiệu quả sản xuất nông
nghiệp.

“Mỗi làng một sản phẩm”.
Những kinh nghiệm của phong trào “Mỗi làng một sản phẩm” được
những người sáng lập, các nhà nghiên cứu đúc rút để ngày càng có nhiều
người, nhiều khu vực và quốc gia có thể áp dụng trong chiến lược phát triển
nông thôn, nhất là phát triển nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa đất
nước mình.
1.1.4. Ở Thái Lan
Thái Lan vốn là một nước nông nghiệp truyền thống với dân số nông
thôn chiếm khoảng 80% dân số cả nước. Để thúc đẩy sự phát triển bền vững
nền nông nghiệp, Thái Lan đã áp dụng một số chiến lược như: Tăng cường
vai trò của cá nhân và các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp; đẩy
mạnh phong trào học tập, nâng cao trình độ của từng cá nhân và tập thể bằng
cách mở các lớp học và các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực nông
nghiệp và nông thôn; tăng cường công tác bảo hiểm xã hội cho nông dân, giải

5


quyết tốt vấn đề nợ trong nông nghiệp; giảm nguy cơ rủi ro và thiết lập hệ
thống bảo hiểm rủi ro cho nông dân.
Thái Lan đã tập trung phát triển các ngành mũi nhọn như sản xuất hàng
nông nghiệp, thủy, hải sản phục vụ xuất khẩu, thúc đẩy mạnh mẽ công nghiệp
chế biến nông sản cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, nhất là các nước
công nghiệp phát triển. Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm ở Thái Lan
phát triển rất mạnh nhờ một số chính sách sau:
Chính sách bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm: Chính phủ Thái Lan
thường xuyên thực hiện chương trình quảng bá vệ sinh an toàn thực phẩm.
Năm 2004, Thái Lan phát động chương trình “Năm an toàn thực phẩm và
Thái Lan là bếp ăn của thế giới”. Mục đích chương trình này là khuyến khích
các nhà chế biến và nông dân có hành động kiểm soát chất lượng vệ sinh thực

Tập trung chỉ đạo và tổ chức thực hiện hiệu quả các phong trào thi đua
trong nông dân; vận động nông dân tích cực tham gia xây dựng nông thôn
mới. Phấn đấu 100% cán bộ, hội viên, nông dân được học tập Nghị quyết
Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về “xây dựng nông thôn mới” và các tiêu chí về
xây dựng nông thôn mới; góp phần cùng với Đảng, Chính quyền các cấp phấn
đấu đạt chuẩn 5 nhóm chỉ tiêu:
- Nhóm quy hoạch.
- Nhóm hạ tầng kinh tế - xã hội.
- Nhóm kinh tế và tổ chức sản xuất
- Nhóm văn hóa – xã hội – môi trường.
- Nhóm hệ thống an ninh – chính trị.
1.2.2. Cơ sở pháp lý xây dựng nông thôn mới
- Quyết định số 42/QĐ-UBND ngày 16/12/1010 của UBND xã Thượng
về chương trình xây dựng nông thôn mới.
- Nghị Quyết số 26/TW ngày 05/8/2008 của BCH Trung ương Đảng
(Khóa X) về “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn”.
- Quyết định số 491/TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về
ban hành bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.
- Thông tư số 54/2009/TT – BNNN&PTNT ngày 21/8/2009 của Bộ
7


NN&PTNT hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.
- Quyết định số 800/ QĐ – TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới
giai đoạn 2010-20120.
- Quyết định số 22-QĐ/TTg của Thủ tướng Chính phủ về “Phát triển
văn hóa nông thôn đến năm 2015, định hướng đến năm 2020”.
- Nghị định số 41/2010/NĐ-CP của Chính phủ về “Chính sách tín dụng
phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn” để chỉ đạo các chi nhánh, ngân

hệ thống chính trị, sự đồng thuận trong nhân dân đã huy động được sức mạnh
tổng hợp trong toàn dân tham gia thực hiện Chương trình xây dựng
NTM. Do đó, chương trình xây dựng NTM trên địa bàn toàn tỉnh đã đạt được
những kết quả đáng khích lệ, tạo động lực để tỉnh Quảng Ninh về đích sớm so
với cả nước.
1.2.3.2 . Xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Thái Bình
Thái Bình là tỉnh nông nghiệp, có gần 90% số dân sống ở nông thôn
và hơn 70% lao động làm nông nghiệp. Vì vậy, việc xây dựng nông thôn mới
đang được thực hiện tích cực. Từ cuối năm 2008, ở cả ba cấp tỉnh, huyện, xã
của Thái Bình đều thành lập Ban chỉ đạo xây dựng thí điểm nông thôn mới,
do đồng chí bí thư cấp ủy làm trưởng ban. Nhưng trước hết là tập trung vào
các nội dung như: quy hoạch vùng sản xuất, vùng dân cư, quy hoạch phát
triển hạ tầng kinh tế - xã hội theo hướng hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi
trong sinh hoạt, phát triển văn hóa, giữ gìn môi trường và phát triển các làng
nghề ở mỗi địa phương.
Trong triển khai xây dựng nông thôn mới, mặc dù điểm xuất phát của
các xã trong tỉnh Thái Bình không giống nhau, nhưng các địa phương đều
phải đạt năm mục tiêu: Sản xuất phát triển, cuộc sống sung túc, diện mạo
sáng sủa, thôn xóm văn minh và quản lý dân chủ.
Cùng với sự phát triển kinh tế, Thái Bình còn chú trọng đẩy mạnh phát
triển y tế, giáo dục, xây dựng các thiết chế văn hóa ở nông thôn gắn với nâng
cao dân chủ cơ sở, bảo đảm 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, 100% số
trường học ở tất cả các cấp học được xây dựng kiên cố. Hiện nay toàn tỉnh đã
9


có 39/296 trường mầm non, 242/294 trường tiểu học, 57/274 trường THCS và
7/49 trường THPT đạt chuẩn quốc gia. Tất cả các thôn, làng trong tỉnh đều có
nhà văn hóa, thư viện và khu vui chơi giải trí; đồng thời tích cực thực hiện xóa
đói, giảm nghèo, giải quyết các vấn đề xã hội nhằm không ngừng nâng cao đời

có bước đi đột phá từ sản xuất. Xác định lợi thế chính của địa phương là sản
xuất nông nghiệp, ngay từ khi chưa có chương trình xây dựng nông thôn mới,
Xuân Lộc đã tập trung nhiều nguồn lực đầu tư phát triển nông nghiệp, nâng
cao năng suất, hạ chi phí đầu vào để nâng cao thu nhập cho người dân.
Hiện Xuân Lộc đã hình thành các vùng chuyên canh cây trồng lớn cho
năng suất cao, như: tiêu, xoài, bắp, rau, củ quả… và tạo ra những cánh đồng
cho thu nhập từ 100-200 triệu đồng/năm. Năm 2012, tổng nguồn vốn đầu tư
xây dựng NTM của toàn huyện đạt gần 308 tỷ đồng.
Để về đích sớm, những năm qua, Xuân Lộc đã tìm ra bí quyết là đột
phá từ khâu sản xuất. Nhờ vậy, năm 2012, giá trị sản xuất của ngành nông,
lâm, thủy sản của huyện đạt gần 1.600 tỷ đồng, tăng 6,7% so với năm 2011
và cao hơn toàn tỉnh gần 3%. Trong năm 2012, huyện Xuân Lộc giảm được 1
ngàn hộ nghèo và hạ tỷ lệ hộ nghèo trên toàn huyện xuống còn 2,65%.
1.2.3.4 Xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Lâm Đồng
Lâm Đồng là địa phương có phong trào xây dựng nông thôn mới khá
nhất so với các tỉnh Tây Nguyên và đã có một huyện, 43 xã đạt chuẩn nông
thôn mới, chiếm 37% số xã trong toàn tỉnh.
Theo Thường trực Ban Chỉ đạo Tây Nguyên, hiện nay các tỉnh Tây
Nguyên đã có 61 xã đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó 45 xã đã được công
nhận đạt chuẩn nông thôn mới, 281 xã đạt tiêu chí thu nhập, 530 xã đạt tiêu
chí về cơ cấu lao động, 329 xã đạt tiêu chí hình thức tổ chức sản xuất, 143 xã
đạt tiêu chí về giao thông, 357 xã đạt tiêu chí về thủy lợi…
Đặc biệt, tỉnh Lâm Đồng là địa phương có phong trào xây dựng nông
thôn mới khá nhất so với các tỉnh Tây Nguyên và đã có một huyện (huyện
Đơn Dương), 43 xã đạt chuẩn nông thôn mới, chiếm 37% số xã trong toàn
tỉnh.
11


Các tỉnh Tây Nguyên đã huy động nhiều nguồn lực để đầu tư xây dựng nông

- Rút ra được bài học kinh nghiệm từ thực hiện XD NTM tại xã Tân
Thượng, Huyện Di Linh, Tỉnh Lâm Đồng.
- Đề xuất giải pháp để đẩy nhanh tiến độ thực hiện XD NTM trên địa
bàn.
2.1.2.Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được thực trạng kết quả thực hiện chương trình xây dựng
nông thôn mới tại xã Tân Thượng, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng.
- Rút ra đượccác bài học kinh nghiệm về xây dựng nông thôn mới từ xã
Tân Thượng, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng.
- Đề xuất được một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ dựng nông thôn mới
trên địa bàn xã Tân Thượng, huyện Di Linh, Tỉnh Lâm Đồng.
2.2. Nội dung nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội trên địa bàn xã.
- Kết quả thực hiện chương trình XD NTM tại xã Tân Thượng, huyện
Di Linh, tỉnh Lâm Đồng.
- Sự tham gia đóng góp của người dân vào chương trình NTM.
- Các bài học kinh nghiệm về XD NTM tại địa bàn xã Tân Thượng.
- Đề xuất giải pháp đẩy nhanh tiến độ và nâng cao hiệu quả thực hiện
chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.
2.3. Đối tƣợng, phạm vi và thời gian nghiên cứu
2.3.1. Đối tƣợng nghiên cứu của chuyên đề
Kết quả thực hiện và giải pháp hoàn thành 19 tiêu chí xây dựng NTM tại
xãTân Thượng, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng.

13


2.3.2. Phạm vi nghiên cứu của chuyên đề
Phạm vi về nội dung. Các nội dung về: tổ chức triển khai và huy động
nguồn lực để thực hiện 19 tiêu chí xã NTM trên địa bàn xã Tân Thượng.

của địa phương khi triển khai xây dựng NTM, giải pháp huy động nguồn lực để
thực hiện các tiêu chí NTM...
2.4.2. Phƣơng pháp phân tích
- Phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh, phương pháp chuyên
gia để đánh giá, so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa các thôn, xã điều tra
trong thực hiện các hoạt động xây dựng NTM.
- Phương pháp đánh giá mức độ đạt/không đạt các tiêu chí: Tổng hợp các
tiêu chí đã đạt được đến tháng 12/2015 của xã để đánh giá mức độ thực hiện 19
tiêu chí nông thôn mới của huyện.
2.4.3. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài
Gồm các chỉ tiêu liên quan 19 tiêu chí XDNTM trên địa bàn xã như:
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh về phát triển hạ tầng kinh tế-xã hội.
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh về phát triền kinh tế và tổ chức sản xuất.
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh về phát triển văn hóa-xã hội-môi trường.
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh về hệ thống chính trị.
Tổng cộng: 39 chỉ tiêu phản ánh 19 tiêu chí xã NTM được quy định tại
Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ Tướng Chính phủ về Bộ
tiêu chí Nông thôn mới.

15


CHƢƠNG 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Điều kiện tự nhiên - Kinh tế xã hội
3.1.1. Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1. Vị trí địa lý
- Xã Tân Thượng là một xã ở phía Tây Bắc huyện Di Linh, tỉnh Lâm
Đồng. Với tổng diện tích tự nhiên 5.606,69 ha sau khi chia tách thành 2 xã
Tân Lâm – Tân Thượng. Trong đó đất nông nghiệp chiếm diện tích lớn nhất
4.554,50 ha.

2.513mm, số ngày mưa trung bình cả năm 190 ngày.
3.1.1.4. Mạng lƣới thủy văn
Hệ thống sông ngòi Xã Tân Thượng có tổng chiều dài là 190 km với
mật độ lưới sông vào khoảng 2 km/km2, hệ thống sông chính là sông Đồng
Nai, ngoài ra còn có nhiều hệ thống khe, suối phân bố không đồng đều giữa
các vùng trong huyện.
3.1.2. Các nguồn tài nguyên
3.1.2.1. Tài nguyên đất
- Toàn xã Tân Thượng có loại đất chính là Đất nâu đỏ trên đá bazan
chiếm 55,48% diện tích đất toàn Xã. Là loại đất có hàm lượng chất dinh
dưỡng cao, giữ được độ ẩm tốt, thích hợp trồng các loại cây công nghiệp dài
ngày như cà phê, chè, cây ăn quả và một số loại cây lâu năm khác.
- Phần lớn diện tích Xã có tầng dày >100cm, trong đó diện tích đất có
độ dốc >25o là tầng dày thấp hơn, thích hợp cho việc trồng rừng.
- Diện tích đất của Xã được phân theo các cấp độ dốc sau:


Độ dốc từ 8 - 15o



Độ dốc từ 15 - 20o



Độ dốc trên 20 - 25o



Độ dốc trên 25o

Xã Tân Thượng có tài nguyên nhân văn khá đa dạng, nơi hội tụ của
nhiều nền văn hóa của nhiều dân tộc,trong đó chủ yếu là người dân tộc
K’Hor. Với các bản sắc văn hóa dân tộc như lễ hội cầu mưa, lễ hội cồng
chiêng, của các thôn trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

18


3.1.2.7. Thuận lợi và hạn chế của điều kiện tự nhiên
a. Thế mạnh
- Đất đỏ bazan có diện tích rộng lớn, rất màu mỡ rất thuận lợi để phát
triển nông nghiệp, đặc biệt là trồng cây công nghiệp, cây ăn quả.
- Chế độ nhiệt cao, ổn định,lượng mưa hằng năm lớn rất thích hợp cho
việc trồng xen canh, tăng vụ rất lớn; có thể tiến hành các hoạt động sản xuất
diễn ra liên tục quanh năm.
-Sinh vật: thảm thực vật chủ yếu là rừng phòng hộ và rừng tự nhiên
nhiều động thực vật quý, có giá trị cao.
b. Hạn chế
- Mùa khô kéo dài vì thế gây trở ngại lớn cho sản xuất và sinh hoạt.
Ngoài ra, đôi khi có thể xảy ra các thiên tai khác..
- Tài nguyên khoáng sản hạn chế, gây trở ngại cho việc phát triển kinh
tế - xã hội của đồng bằng.
- Nắng ít, ẩm độ không khí cao, nhiều ngày có sương mù, cường độ
mưa lớn là những hạn chế đối với sản xuất nông nghiệp.
3.1.3. Kinh tế xã hội
3.1.3.1 Tăng trƣởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Năm 2010 tổng thu ngân sách là 1.566.000.000đồng, tăng 54,5%. Tiếp
tục thực hiện hiệu quả các chương trình trọng tâm như chương trình phát triển
nông nghiệp nông thôn đặc biệt là chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có
năng suất hiệu quả kinh tế cao, đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status