ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong nền sản xuất xã hội, đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của con
người ngày càng tăng lên dựa trên cơ sở của nền tảng phát triển sản xuất và
tiến bộ xã hội. Nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm của xã hội ngày càng tăng
cao. Tuy nhiên, nguồn lực để đáp ứng những nhu cầu đó thì không phải là vô
hạn. Do đó, phải tìm mọi cách phân chia và sử dụng có hiệu quả nhất các
nguồn lực của xã hội và tài nguyên thiên nhiên.
Trong nông nghiệp đất đai đóng vai trò vô cùng quan trọng “Bản thân
đất đai phát sinh như một tư liệu sản xuất”. Do đó, tầm quan trọng của đất
đai trong đời sống cũng như sản xuất là rất lớn và chúng ta không thể phủ
nhận được điều đó. Xã Lộ 25 nằm ở phía Nam của huyện Thống Nhất, với
tổng diện tích tự nhiên là 1958,22 ha, cách thị trấn Trảng Bom khoảng 15 km,
dân số là 12.267 nhân khẩu, tổng số hộ là 2.408 hộ. Chủ yếu dân cư ở đây làm
nông nghiệp nên đất là một phần không thể thiếu trong quá trình sản xuất của
họ, trình độ dân trí ở xã thì còn thấp nên việc sử dụng đất sao cho tiết kiệm,
hợp lí, hiệu quả và bền vững thì chưa đạt được kết quả tốt, việc áp dụng khoa
học công nghệ vào sản xuất cũng đang còn kém.
Các mô hình sử dụng đất hiện nay chủ yếu là do phong tục tập quán canh tác,
điều kiện về vốn, lao động quyết định.Vì vậy, làm thế nào để cải thiện tình
hình sử dụng đất trên địa bàn cũng như đưa ra một số loại hình sử dụng đất
hiệu quả thì đang còn là một thách thức lớn. Để làm rõ các vấn đề trên thì tôi
đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá tình hình sử dụng đất trên địa
bàn xã Lộ 25, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai làm cơ sở đề xuất một số
loại hình sử dụng đất hợp lý”
1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Hiện trạng sử dụng đất trên thế giới và ở Việt Nam
1.1.1. Hiện trạng sử dụng đất trên thế giới
mưa và nhiệt độ thích hợp hay có khả năng cung cấp nước cho tưới, và dễ
dàng tiếp cận với phân bón vô cơ và hữu cơ.
- FAO ước lượng rằng (Yudelman, 1994; trong FAO, 1993), đất nông
nghiệp có thể mỡ rộng được khoảng 90 triệu ha vào năm 2010, diện tích thu
hoạch có tăng lên đến 124 triệu ha do việc thâm canh tăng vụ cây trồng. Các
vùng đất có khả năng tưới trong các quốc gia đang phát triển đang được mở
rộng tăng thêm khoảng 23,5 triệu ha so với hiện tại là 186 triệu ha.
- Những nghiên cứu chi tiết hơn đang được thực hiện về tiềm năng tưới ở
các quốc gia đang phát triển, đặc biệt là ở Châu phi. Những nghiên cứu này
chủ yếu tập trung trên các diện tích đất thích nghi kết hợp với các điều kiện
địa hình và nguồn tài nguyên nước mặt và nước ngầm để thực hiện với chi phí
thấp và không làm hủy hoại giá trị môi trường.
- Kết quả của thâm canh hóa có thể xảy ra được trong các vùng đất thiên
nhiên ưu đãi hay trên các vùng đất mà con người phải can thiệp vào bằng đầu
tư kinh tế như phát triển hệ thống tưới tiêu. Như vậy cho thấy rằng trong một
tương lai gần đây sẽ giảm đi một cách có ý nghĩa diện tích đất/nông hộ nông
thôn. Khả năng diện tích đất nông nghiệp trên nông hộ trong các quốc gia
đang phát triển được dự phóng bởi FAO cho năm 2010 chỉ còn gần phân nữa
là 0,4 ha so với cuối thập niên 80 là 0,65 ha, hình ảnh này cũng cho thấy diện
tích này sẽ nhỏ hơn vào những năm 2050.
- Ngược lại với các quốc gia đang phát triển, các quốc gia phát triển sẽ
có sự gia tăng diện tích đất nông nghiệp trên đầu người do mức tăng dân số bị
đứng chặn lại. Điều này sẽ dẫn đến một số đất nông nghiệp sẽ được chuyển
sang thành các vùng đất bảo vệ thiên nhiên, hay vùng đất bảo vệ sinh cảnh
văn hóa hoặc phục vụ cho các mục đích nghĩ ngơi của con người (Van de
Klundert, et al., 1994; trong FAO, 1993). Tình trạng của các quốc gia nằm
trong giai đoạn chuyển tiếp thì rất khó mà dự phóng bởi vì những tiến trình
3
1
NHÓM ĐẤT NÔNG 26.226,4
thực
hiện
(%)
26.550,00
26.791,58
100,91
4.120,18
3.951,00
4.030,75
98,02
trồng lúa nước (2 vụ trở 3.297,49
3.258,00
3.275,38
99,47
2.210,25
99,56
4
Đất rừng sản xuất
7.431,80
7.917,00
7.840,91
99,04
5
Đất làm muối
17,86
14,78
16,70
88,50
6
NQ
TT
Chỉ tiêu
Năm
Quốc hội Năm
2010
duyệt đến 2015
năm 2015
lệ
thực
hiện
(%)
NÔNG NGHIỆP
1
Đất khu công nghiệp
71,99
130,00
Đất cơ sở y tế
5,78
7,51
8,20
109,19
41,22
65,10
50,34
77,33
16,28
27,44
21,45
78,17
17,32
24,00
875,88
82,11
-
-
3
Đất cơ sở giáo dục - đào
tạo
Đất cơ sở thể dục thể
thao
Đất có di tích, danh
thắng
Đất bãi thải, xử lý chất
4
thải (trong đó có đất để
xử lý, chôn lấp chất thải
nguy hại)
5
III
1
7.585
7.425
7.000
6.000
4.849
4.826
5.000
4.000
3.404
3.380
3.000
2.000
1.902
1.865
1.405
1.381
1.000
chiếm 80,48% diện tích tự nhiên của vùng và 28,86% diện tích nhóm đất
nông nghiệp của cả nước, tăng 307,28 nghìn ha so với năm 2010.
- Vùng Tây Nguyên có 4.848,96 nghìn ha,chiếm 88,74% diện tích tự
nhiên của vùng và 18,10% diện tích nhóm đất nông nghiệp của cả nước, tăng
23,07 nghìn ha so với năm 2010 (bình quân tăng khoảng 4,61 nghìn ha/năm),
đạt 99,91% chỉ tiêu Quốc hội;
- Vùng Đông Nam Bộ có 1.865,04 nghìn ha,chiếm 79,06% diện tích tự
nhiên của vùng và 6,96% diện tích nhóm đất nông nghiệp của cả nước, giảm
36,98 nghìn ha so với năm 2010 (bình quân giảm 7,40 nghìn ha/năm), đạt
95,48% chỉ tiêu Quốc hội;
- Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có 3.380,09 nghìn ha, chiếm 83,32%
diện tích tự nhiên của vùng và 12,62% diện
Nhóm đất phi nông nghiệp
Có 4.049,11 nghìn ha (tăng 344,04 nghìn ha so với năm 2010), chiếm
12,12% diện tích tự nhiên, đạt 91,03% chỉ tiêu Quốc hội duyệt (4.448,13 nghìn
ha).
Nhóm đất phi nông nghiệp phân bố ở các vùng như sau:
7
1.400
1.164
1.200
1.066
1.000 ha
Vùng Đồng bằng sông Hồng
Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
Vùng Tây Nguyên
Vùng Đông Nam Bộ
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Biểu đồ 1.3 : Xu hƣớng biến động nhóm đất phi nông nghiệp theo vùng
thời kỳ 2011 - 2015
- Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có 672,72 nghìn ha, chiếm
16,61% diện tích nhóm đất phi nông nghiệp của cả nước, tăng 58,83 nghìn ha
so với năm 2010, đạt 92,74% chỉ tiêu Quốc hội duyệt;
- Vùng Đồng bằng sông Hồng có 653,36 nghìn ha, chiếm 16,14% diện
tích nhóm đất phi nông nghiệp của cả nước, tăng 54,42 nghìn ha so với năm
2010, đạt 90,35% chỉ tiêu Quốc hội duyệt;
- Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung: có 1.163,64 nghìn ha,
8
chiếm 28,74% diện tích nhóm đất phi nông nghiệp của cả nước, tăng 97,88
nghìn ha so với năm 2010.
- Vùng Tây Nguyên có 404,11 nghìn ha, chiếm 9,98% diện tích đất
nhóm đất phi nông nghiệp của cả nước, tăng 53,34 nghìn ha so với năm 2010,
đạt 91,58% chỉ tiêu Quốc hội duyệt;
- Vùng Đông Nam Bộ có 491,17 nghìn ha, chiếm 12,13% diện tích nhóm
đất phi nông nghiệp của cả nước, tăng 37,70 nghìn ha so với năm 2010, đạt
85,32% chỉ tiêu Quốc hội duyệt;
giảm mạnh, nhưng hiện cả nước vẫn còn 2.288,00 nghìn ha, trong đó: đất
bằng chưa sử dụng còn 171,03 nghìn ha, phân bố rải rác ở các xã, nhất là khu
vực ven sông, ven biển,...; đất đồi núi chưa sử dụng còn 1.872,45 nghìn ha,
phần lớn là đất dốc đã qua sử dụng để canh tác nương rẫy, chất lượng đất bị
suy giảm.
1.2 Sử dụng đất và vai trò của đất đai trong sản xuất nông nghiệp
1.2.1 Khái niệm sử dụng đất
- Sử dụng đất: là tác động vào đất đai nhằm đạt được hiệu quả mong
muốn. Sử dụng đất là các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp tạo ra các loại
hình (Land Use Type) trên mỗi đơn vị bản đồ đất đai – LMU. Cụ thể:
+ Sử dụng trên cơ sở sản xuất trực tiếp: cây trồng, đồng cỏ, gỗ rừng,...
+ Sử dụng cho mục đích bảo vệ: chống suy thoái đất,bảo tồn đa dạng hóa
loài sinh vật, bảo tồn đa dạng sinh học, chống sói mòn, nhiễm mặn,...
+ Sử dụng đất theo các chức năng đặc biệt: du lịch sinh thái, công viên,
xây dựng,…
1.2.2 Vai trò của đất đai trong sản xuất nông nghiệp
- Đối với nông nghiệp đất không chỉ là cơ sở về mặt không gian - không
chỉ là điều kiện vật chất cần thiết cho sự tồn tại của sản xuất – mà còn là yếu
tố tích cực tham gia vào quá trình sản xuất. Quá trình sản xuất nông nghiệp có
liên quan chặt chẽ với đất, phụ thuộc nhiều vào độ phì nhiêu của đất, phụ
thuộc vào quá trình sinh học tự nhiên của đất.
- Trong nông nghiệp ngoài vai trò cơ sở không gian đất còn có hai chức
năng đặc biệt quan trọng là:
10
+ Đất là đối tượng chịu tác động trực tiếp của con người trong quá trình
sản xuất(các biện pháp thâm canh nông nghiệp).
+ Đất tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng
nước, không khí, các chất dinh dưỡng cần thiết để cây phát triển. Như vậy, đất
- Khai thác sử dụng đất phải đảm bảo ổn định về xã hội, an ninh quốc
phòng.
1.3 Hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất
1.3.1 Khái quát về hiệu quả sử dụng đất
- Hiệu quả chính là kết quả như yêu cầu công việc mang lại. Do tính chất
mâu thuẫn giữa các nguồn tài nguyên hữu hạn và nhu cầu ngày càng cao của
con người mà ta phải xem xét kết quả tạo ra như thế nào? chi phí bỏ ra để tạo
ra kết quả đó là bao nhiêu? Có đưa lại kết quả hữu ích hay không? Chính vì
thế khi đánh giá hoạt động sản xuấtkhông chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả
mà còn phải đánh giá chất lượng các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản
phẩm đó.Đánh giá chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh cũng là một
nội dung đánh giá hiệu quả.
1.3.2 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
- Hiệu quả sử dụng đất là tiêu chí đánh giá mức độ khai thác sử dụng đất
và được đánh giá thông qua một số tiêu chí sau:
Tổng diện tích đất đai – Diện tích đất chưa SD
+ Tỷ lệ SD đất đai(%) =
Tổng diện tích đất
Diện tích của các loại đất (đất NN, LN,…)
+ Tỷ lệ SD loại đất (%) =
Tổng diện tích đất đai
1.3.2.1. Chỉ tiêu hiệu quả về mặt kinh tế , bao gồm các tiêu chí sau :
- Giá trị sản xuất (GO): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ
được tạo ra tong một thời gian nhất định (thường là một năm).
12
- Giá trị trung gian (IC): là khoản chi phí vật chất thường xuyên bằng
tiền mà chủ thể bỏ ra để thuê và mua các yếu tố đầu vào và dịch vụ sử dụng
- Định hướng sử dụng đất hiệu quả, bền vững là xác định phương hướng
sử dụng đất nông nghiệp theo điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế, điều kiện
vật chất xã hội, thị trườmg… Đặc biệt là mục tiêu, chủ trương chính sách của
nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và
bảo vệ môi trường.
Các căn cứ để định hướng sử dụng đất
- Đặc điểm địa lý, thổ nhưỡng
- Tính chất đất hiện tại
- Dựa trên yêu cầu sinh thái của cây trồng,vật nuôi và các loại hình sử
dụng đất.
- Dựa trên các mô hình sử dụng đất phù hợp với yêu cầu sinh thái của
cây trồng, vật nuôi và đạt hiệu quả sử dụng đất cao (lựa chọn các loại hình sử
dụng đất tối ưu).
- Điều kiện sử dụng đất, cải tạo đất bằng các biện pháp thủy lợi, phân
bón và các tiến bộ khoa học kĩ thuật về canh tác.
- Mục tiêu phát triển của vùng nghiên cứu trong những năm tiếp theo
hoặc lâu dài.
14
CHƢƠNG 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá hiệu quả các mô hình sử dụng đất tại địa phương để tìm ra mô
hình sử dụng đất hiệu quả nhằm nâng cao thu nhập, ổn định xã hội và bảo vệ
môi trường một cách bền vững tại địa phương.
2.1.2. Mục tiêu cụ thể
Đánh giá được tình hình quản lí và sử dụng đất trên địa bàn xã Lộ 25;
hộ có các loại hình sử dụng đất ở địa phương cụ thể: tiến hành điều tra 45
hộ trong các ấp phân đều cho toàn xã , mỗi ấp điều tra khoảng từ 5-8 hộ
dân và mỗi ấp thì lựa chọn các loại hình sử dụng đất điển hình để điều tra.
- Phương pháp thống kê: phân loại số liệu, tiến hành xử lý tính toán,
phân tích các số liệu các số liệu thu thập được từ phiếu điều tra và số liệu
thu thập được từ UBND xã Lộ 25.
- Phương pháp tính toán : sử dụng các công thức để xử lí số liệu:
TNHH = GTSX- CPTG; GTNG = TNHH /CLĐ; HQĐV = GTSX/CPTG.
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến thầy cô, ý kiến của lãnh
đạo, các thành viên ở cơ quan và những người có kinh nghiệm am hiểu về nội
dung nghiên cứu.
16
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Điều kiện tự nhiên- kinh tế xã hội tại xã Lộ 25
3.1.1. Điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên
3.1.1.1. vị trí địa lí
- Xã Lộ 25 nằm ở phía Nam của huyện Thống Nhất, với tổng diện tích tự
nhiên là 1958,22 ha, cách thị trấn Trảng Bom khoảng 15 km, toàn xã được
chia thành 6 ấp ( từ ấp 1 đến ấp 6). Dân số là 12.267 nhân khẩu, tổng số hộ là
2.408 hộ, dân cư sống tập trung theo các tuyến đường giao thông như: trục lộ
769 và các tuyến đường liên xã.
Ranh giới hành chính xã được xác định như sau:
- Phái Bắc: giáp xã Hưng Lộc và huyện Trảng Bom
- Phía Nam: giáp xã Sông Nhạn huyện Cẩm Mỹ
- Phía Đông: giáp huyện Cẩm Mỹ
- Phía Tây: giáp xã Bình An – huyện Long Thành
- Trục lộ 769 chạy xuyên suốt xã Lộ 25 từ ấp 1 đến ấp 6 không những là
- Số giờ nắng: trung bình năm 2000- 2600 giờ/ năm, trong đó mùa khô
chiếm 55- 60% tổng số giờ nắng cả năm.
- Tốc độ gió: trung bình năm khoảng 1,8- 2,5 m/s. với những đặc trưng
về điều kiện khí hậu trên, rất thuận lợi cho các cây trồng nhiệt đới, đặc biệt là
các cây công nghiệp song cũng gây một số khó khăn trong việc phòng trừ sâu
bệnh bảo vệ mùa màng.
3.1.1.4. Thủy văn
Hệ thống sông ngòi của xã rất ít, toàn xã chỉ có 3 con suối chảy qua với
lượng nước thấp. Trong đó:
- Suối Sông Nhạn: bắt nguồn từ xã Bàu Hàm II và kết thúc ở xã Bình An
chảy xuyên qua xã với chiều rộng của suối là 8 – 10m. Đây là nguồn nước
tưới chính cho cây trồng trong các mùa vụ.
- Suối Bí: nước nhiều vào mùa mưa nhưng mùa khô thì cạn.
- Suối Sâu: lưu lượng nhỏ không đáng kể.
18
3.1.1.5. Tài nguyên đất
Một trong những nội dung quan trọng của công tác điều tra lập bảng đồ
đất cho một lãnh thổ là đánh giá quỹ đất cả về số lượng và chất lượng. Nhằm
làm căn cứ khoa học cho việc xác định chiến lược sử dụng quỹ đất trong
tương lai trên quan điểm sử dụng đất bền vững. Trong phần này quỹ đất được
đánh giá với các nội dung: đánh giá quỹ đất về số lượng, đánh giá quỹ đất về
chất lượng.
Theo tài liệu bản đồ đất tỉnh Đồng Nai và báo cáo quy hoạch sử dụng đất
huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, xã Lộ 25
được phân làm 3 nhóm đất chính là nhóm đất xám, đất đen gley và nhóm đất
đỏ.
Các loaị đất được thống kê theo nguồn gốc phát sinh được trình bày ở
1. Đất đen kết von LVf.fh1
Epihyperferric Luvisols
1.086,55
184,70
–
Arenic 184,70
nhiều, nông
2. Đất đen gley, nứt nẻ, LVg.vr.fe1
Epiferri – Verti – Gleyic 106,22
kết von ít, nông
Luvisols
3. Đất đen gley, nứt nẻ, LVg.vr.fh1
Epihyperferric – Verti - 119,35
kết von nhiều, nông
Gleyic Luvisols
III. Nhóm đất đỏ
1.902,27
tra
Sông, suối
Tổng
diện
55,95
tích tự
1.958,22
nhiên
- Nhóm đất xám: Đất xám cơ giới nhẹ, vàng nhạt có diện tích 184,70 ha,
chiếm 9,40% diện tích tự nhiên của xã, thích hợp cho loại cây công nghiệp
ngắn ngày, rau màu…
- Nhóm đất đen: Đất đen có diện tích 1.312,12 ha, chiếm 67,00% diện
tích tự nhiên của xã. Tập trung ở địa hình thấp, phân bố rộng khắp trên địa
bàn xã. Đất được hình thành trên mẫu chất đá Bazalt, có hàm lượng hữu cơ và
đạm tổng số tương đối cao và giảm chậm theo chiều sâu phẫu diện. Loại đất
này thích hợp cho việc trồng lúa và màu ở những vùng thấp và có thể lên líp
trồng cây ăn quả, vùng cao hơn thích hợp với đa dạng các loại cây trồng nông
nghiệp như cà phê, cao su, điều, cây ăn quả và một số cây trồng khác.
3.1.1.6. Tài nguyên nƣớc
- Nguồn nước mặt: biến đổi theo mùa, tuy nhiên phải kể đến nguồn nước
mặt chủ yếu là suối Sông Nhạn, có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp
nước phục vụ nông nghiệp và tạo thế cân bằng sinh thái của vùng.
- Nguồn nước ngầm: Xã Lộ 25 có tài nguyên nước ngầm khá phong phú
và đang được khai thác. Kết quả nghiên cứu về nước ngầm cho thấy ở xã Lộ
Trong những năm gần đây, biến đổi khí hậu đang được xem là một trong
những hiểm họa nghiêm trọng nhất đối với môi trường tự nhiên, sức khỏe con
người và sự phát triển kinh tế toàn cầu.
Quá trình thay đổi việc sử dụng đất phục vụ phát triển công nghiệp ở khu
vực nông thôn đã làm giảm đáng kể tỷ lệ cây xanh và mặt nước, việc quy
hoạch sử dụng đất phải được gắn kết với sự thay đổi này, đảm bảo sự thích
21
nghi cũng như tránh được những ảnh hưởng đến việc gia tăng nhiệt độ, biến
đổi khí hậu thường đi liền với các hiện tượng thời tiết bất thường trong đó có
mưa lớn kéo dài, do đó việc quy hoạch phải đảm bảo tính an toàn cũng như
tính đến xu thế biến đổi khí hậu trong hạn dài.
3.1.3. Thực trạng phát triển kinh tế xã hội
3.1.3.1. Tăng trƣởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trong những năm gần đây nền kinh tế của xã đi vào hướng phát triển
mạnh, đời sống người dân ngày càng được cải thiện, tuy nhiên so với tốc độ
phát triển của toàn huyện thì vẫn còn thấp. Trên cơ sở thành tựu phát triển
kinh tế xã hội năm 2006 – 2010, thực tế tình hình và tiềm năng thế mạnh của
xã, dự báo trong những năm tới xã Lộ 25 tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hướng “Nông nghiệp – Công nghiệp – Thương mại dịch vụ”.
3.1.3.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
a. Khu vực kinh tế nông nghiệp
Theo số liệu kiểm kê năm 2010 xác định diện tích đất nông nghiệp trên
địa bàn xã với 1.706,64 ha, chiếm 87,15% diện tích tự nhiên của xã. Trong
những năm qua công tác khuyến nông bảo vệ thực vật được chú trọngvới
những mục tiêu trên xã Lộ 25 đã tập trung chỉ đạo sản xuất nông nghiệp đạt
được những kết quả như sau:
- Trồng trọt: Nhờ từng bước áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào công tác
chọn giống, cải tạo đất mà năng suất các loại cây trồng ngày càng cao. Diện
nông nghiệp 4.920 người, lao động làm công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp
1.300 người (chủ yếu công nhân có trình độ thấp làm tại các xí nghiệp), lao
động thương mại dịch vụ 605 người. Nhìn chung, lao động của xã tương đối
dồi dào về mặt số lượng, nhưng chất lượng thì chưa cao, lao động có tay nghề
chiếm tỷ lệ còn thấp.
Đời sống của nhân dân còn nhiều khó khăn, thu nhập bình quân đầu
người còn thấp so với mặt bằng chung của khu vực (năm 2004 từ 5,7 triệu
đồng/năm đến năm 2010 đạt 9,6 triệu đồng/năm).
3.1.4.3. Thực trạng phát triển các khu dân cƣ nông thôn
- Hiện tại khu vực xã Lộ 25 đã hình thành các khu dân cư:
- Dân cư trung tâm xã Lộ 25 với diện tích 15,11ha
- Làng đô thị hóa xã Lộ 25 với diện tích 250ha
23
Các khu vực khác đang hình thành các điểm dân cư tập trung theo quy
hoạch. Dân cư chủ yếu tập trung dọc theo các tuyến đường chính của xã như
tỉnh lộ 769 và các tuyến đường liên xã khác nhẳm thuận tiện cho giao thông,
tiện sử dụng nguồn nước, tiện buôn bán và sản xuất.
3.1.4.1. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
- Giao thông: Trên địa bàn xã có 1 tuyến liên tỉnh (đường 769, điểm đầu
Dầu Giây điểm cuối Long Thành), 2 tuyến liên xã và nhiều tuyến giao thông
nội đồng, đường mòn liên ấp, chất lượng đường trong những năm gần đây
được nâng lên do thực hiện công tác xã hội hóa giao thông nông thôn.
- Năng lượng, bưu chính viễn thông: Hệ thống điện trong khu vực xã Lộ
25 chủ yếu cấp điện sinh hoạt cho các hộ dân, phục vụ tưới tiêu, và một phần
nhỏ là chiếu sáng công cộng, tổng số hộ sử dụng điện 97%. Có 1 bưu điện
văn hóa xã cơ bản đáp ứng nhu cầu thông tin của nhân dân trong khu vực.
- Văn hóa, thể dục – thể thao: Lĩnh vực văn hóa, thể dục - thể thao có
hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.
Hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của xã như y tế, giáo dục, văn
hóa…đã cơ bản hoàn thiện nhằm khai thác các tiềm năng kinh tế của xã, tạo
điều kiện thuận lợi cho giao lưu kinh tế góp phần nâng cao chất lượng đời
sống xã hội của người dân.
Trong những năm qua kinh tế phát triển đúng hướng, nông nghiệp vẫn
chiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấu phát triển kinh tế cả xã và từng bước phát triển
mạnh, bền vững, cơ sở hạ tầng được quan tâm đầu tư xây dựng, ngày càng
đáp ứng nhu cầu phát triển của địa phương, đời sống vật chất tinh thần ngày
càng được cải thiện.
Bên cạnh đó xã Lộ 25 luôn được sự chỉ đạo xuyên suốt của Huyện ủy;
UBND Huyện; ban chấp hành Đảng bộ xã; UBND xã, sự phối hợp nhịp
nhàng, đồng bộ của UBMTTQ và các đoàn thể đã tạo nên sức mạnh tổng hợp
trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ trong thời gian tới.
Xã Lộ 25 có đội ngũ cán bộ quản lý của xã trẻ, có năng lực, đã qua đào
tạo và có kinh nghiệm trong quản lý Nhà nước và quản lý kinh tế.
25