Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng phân NPK và độ dày tầng đất đến sinh trưởng keo lai (acacia mangium x acacia auriculiformis ) - Pdf 41

LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành chƣơng trình đào tạo cao đẳng lâm sinh khoá 2 của
trƣờng Đại Học Lâm Nghiệp Cơ Sở 2, đƣợc sự đồng ý của nhà trƣờng và ban
Nông Lâm, tôi tiến hành thực hiện khoá luận: “Nghiên cứu ảnh hƣởng của
hàm lƣợng phân NPK và độ dày tầng đất đến sinh trƣởng Keo lai (Acacia
mangium x Acacia Auriculiformis ) tại huyện Bác Ái - tỉnh Ninh Thuận”.
Trong quá trình thực hiện và hoàn thành khoá luận này, ngoài sự nỗ lực
của bản thân, tôi đã nhận đƣợc sự quan tâm, giúp đỡ và cổ vũ to lớn từ phía
các thầy, cô giáo và bạn bè trong lớp. Trong đó đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình
của ThS. Nguyễn Tuấn Bình là nguời đã trực tiếp hƣớng dẫn tôi trong suốt
quá trình thực hiện đề tài, cùng các thầy cô trong Trung tâm thí nghiệm thực
hành trƣờng ĐHLN Cơ Sở 2. Tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và lời
cảm ơn chân thành về những sự giúp đỡ đó.
Xin chân thành cảm ơn các bạn bè trong lớp, cán bộ tại trại và nhân dân
huyện Bác Ái - tỉnh Ninh Thuận đã giúp đỡ tôi hoàn thành tốt đợt thực tập tốt
nghiệp và đóng góp những ý kiến quý báu cho khóa luận.
Tuy nhiên, do năng lực của bản thân còn hạn chế, thời gian gấp rút nên
khoá luận không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tôi rất mong tiếp tục
nhận đƣợc những ý kiến nhận xét từ phía các thầy cô giáo và các bạn để khoá
luận của tôi đƣợc hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Đồng Nai, tháng 06 năm 2016
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Hoàng Đức

i


MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN .................................................................................................... i

2.1.1. Mục tiêu chung........................................................................................ 9
2.1.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 9
2.2. .. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

9

2.2.1. Đối tƣợng nghiên cứu ............................................................................. 9
2.2.2. Phạm vi nghiên cứu................................................................................. 9
2.3. .. Nội dung nghiên cứu

9

2.4. .. Phƣơng pháp nghiên cứu

10

2.4.1. Phƣơng pháp kế thừa số liệu ................................................................. 10
ii


2.4.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ngoại nghiệp................................................. 10
2.4.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu nội nghiệp .................................................. 12
Chƣơng 3. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC
NGHIÊN CỨU VÀ ĐẶC TÍNH SINH THÁI KEO LAI (Acacia mangium x
Acacia auriculiformis) .................................................................................... 16
3.1. .. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Ninh Thuận

16

3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 16

rừng trồng Keo lai…………………………………………………………...48
4.3.1. Ảnh hƣởng của độ dày tầng đất đến sinh trƣởng Doo ........................... 49
4.3.2. Ảnh hƣởng của độ dày tầng đất đến sinh trƣởng Hvn ........................... 50
iii


4.3.3. Ảnh hƣởng độ dày tầng đất đến tỷ lệ sống Keo lai tại huyện Bác Ái,
tỉnh Ninh Thuận .............................................................................................. 52
4.4. .. Đề xuất những nội dung kỹ thuật tác động vào rừng Keo lai nơi nghiên
cứu . ………………………………………………………………………….52
Chƣơng 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................... 54
5.1. .. Kết luận………………………………………………………………...54
5.2. .. Tồn tại……………………………………………………………….….54
5.3. .. Kiến nghị…………………………………………………………….…55

iv


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu, chữ viết tắt
Doo
Hvn
Dt
OTC
Sig.
Ku
Sk
NT
1
2


DANH MỤC HÌNH
TT

Nội dung

Trang

3.1
4.1
4.2
4.3

Minh họa quá trình bốc hơi nƣớc
Keo lai nghiệm thức đối chứng không phân
Keo lai nghiệm thức 20 g NPK 16 -16-8
Keo lai nghiệm thức 25 g NPK 16 -16-8

21
28
28
29

4.4
4.5
4.6

Keo lai nghiệm thức 30 g NPK 16 -16-8
Keo lai nghiệm thức 35 g NPK 16 -16-8
Keo lai nghiệm thức 40 g NPK 16 -16-8

4.16
4.17
4.18
4.19
4.20
4.21

Nội dung
Thang đánh giá tỷ trọng đất theo Katrinski
Thang đánh giá độ chua pHKCl
Thang đánh giá hàm lƣợng mùn trong đất theo Chiurin
Độ mùn đất tại khu vực nghiên cứu
pHKCl, pHH2O đất tại khu vực nghiên cứu
Ảnh hƣởng phân bón NPK 16 - 16 - 8 đến sinh trƣởng Doo
Ảnh hƣởng phân bón NPK 16 - 16 - 8 đến sinh trƣởng Hvn
Ảnh hƣởng của phân bón NPK 16 - 16 - 8 đến tỷ lệ sống Keo lai
Phân bố số cây theo cấp kính Doo ở nghiệm thức 1
Phân bố số cây theo cấp kính Doo ở nghiệm thức 2
Phân bố số cây theo cấp kính Doo ở nghiệm thức 3
Phân bố số cây theo cấp kính Doo ở nghiệm thức 4
Phân bố số cây theo cấp kính Doo ở nghiệm thức 5
Phân bố số cây theo cấp kính Doo ở nghiệm thức 6
Phân bố số cây theo cấp kính Doo ở nghiệm thức 7
Phân bố sô cây theo cấp kính Doo ở nghiệm thức 8
Phân bố số cây theo cấp kính Hvn ở nghiệm thức 1
Phân bố số cây theo cấp kính Hvn ở nghiệm thức 2
Phân bố số cây theo cấp kính Hvn ở nghiệm thức 3
Phân bố số cây theo cấp kính Hvn ở nghiệm thức 4
Phân bố số cây theo cấp kính Hvn ở nghiệm thức 5
Phân bố số cây theo cấp kính Hvn ở nghiệm thức 6

46
47
49
49


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
TT
4.1
4.2
4.3
4.4
4.5
4.6
4.7
4.8
4.9
4.10
4.11
4.12
4.13
4.14
4.15
4.16
4.17
4.18
4.19
4.20
4.21
4.22

26
28
30
32
33
34
35
36
37
38
39
40
42
43
44
45
46
48
49
50
51


ĐẶT VẤN ĐỀ
Ninh Thuận là tỉnh thuộc vùng duyên hải Nam Trung Bộ có dải đồng
hẹp, địa hình phức tạp, khí hậu nắng nóng, khô hạn quanh năm, là nơi có hệ
sinh thái vùng bán khô hạn. Hiện nay, hạn hán và nguy cơ hoang mạc hóa ở
vùng đất này đang ngày càng nguy hiểm đối với đời sống và phát triển sản
xuất của ngƣời dân địa phƣơng, mặt khác ảnh hƣởng nghiêm trọng đến môi
trƣờng sinh thái.



Chƣơng 1.

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Giới thiệu về cây Keo lai (Acacia mangium x Acacia auriculiformis)
Keo lai là tên gọi tự nhiên của giống lai tự nhiên giữa Keo tai tƣợng
(Acacia mangium) và Keo lá tràm (Acacia auriculiformis). Keo lai là cây gỗ
thƣờng xanh, cao 25 - 30 m, đƣờng kính 30 - 40 cm. Thân thẳng, cành nhánh
nhỏ, đoạn thân dƣới cành lớn. Vỏ màu xám, hơi nứt dọc. Lá, hoa, quả và hạt
đều có tính trung gian giữa Keo tai tƣợng và Keo lá tràm. Lá (giả) đơn, mọc
cách 3 - 4 gân song song xuất phát từ gốc lá. Hoa tự bông đuôi sóc nhỏ, màu
trắng vàng. Quả đậu, mặt cắt ngang hình bầu dục. Quả chín tự khai. Hạt đen,
hình elip, dài 4 - 5 mm, rộng 2,5 - 3,5 mm. Sinh trƣởng nhanh hơn Keo tai
tƣợng và Keo lá tràm. Đây là giống có nhiều đặc điểm hình thái trung gian
giữa bố và mẹ, đồng thời có ƣu thế lai rõ rệt về sinh trƣởng nhanh, có hiệu
suất bột giấy, độ bền cơ học và độ trắng của giấy cao hơn hẳn các loài bố mẹ.
Keo lai là loài cây gỗ lớn, mọc nhanh có phân bố rộng và đa tác dụng, gỗ
công nghiệp: ván ghép thanh, ván ép, ván dăm, MDF, làm giấy. Ngoài ra hệ
rễ keo lai có khả năng cố định đạm tăng độ phì cho đất.
Các dòng keo lai đã đƣợc công nhận giống quốc gia là BV10, BV16,
BV32, các dòng đƣợc công nhận giống tiến bộ kỹ thuật là BV5, BV29, BV33,
TB6,TB12, KL2.
1.2. Những nghiên cứu trên thế giới
1.2.1. Nghiên cứu về phân bón ảnh hƣởng tới sinh trƣởng Keo lai
Prianitnikov, 1964 đã nghiên cứu ảnh hƣởng của phân bón đến thực vật
và nêu rõ phân bón là nguồn dinh dƣỡng bổ sung cho cây sinh trƣởng và phát
triển tốt, đối với từng loài cây cần có những nghiên cứu cụ thể tránh sự lãng
phí phân bón không cần thiết.

khác nhau tại Ấn Độ, kết quả đã khẳng định tính trội bề khả năng chịu hạn
của một số loài Keo sinh trƣởng trên đất bạc màu nhƣ: Acacia Leptocarpa, A.
Torulosa , A. LongisPicata.

4


1.2.3. Nghiên cứu cấu trúc lâm phần
Nhà khoa hoc đầu tiên đề cập đến hàm Mayer (1934), Ông đã mô tả
phân bố số cây theo đƣờng kính bằng phƣơng trình toán học có dạng đƣờng
cong liên tục giảm, về sau phƣơng trình này lấy tên Ông (Phƣơng trình hàm
Mayer).
Bliss, C, i, Reinker, K, A (1964) xác lập giữa các tham số a, M, S của
phân bố chuẩn Logarit với đƣờng bình quân theo dạng hai chiều.
Phƣơng pháp kinh điển đƣợc nhiều nhà khoa học sử dụng là vẽ phẫu diện đồ.
Qua đó có thể nhận thấy sự phân bố, sắp xếp trong không gian của các
loài cây điển hình là Richards (1950). Có nhiều dạng phân bố hàm toán học
này, tùy thuộc vào điều kiện và kinh nghiệm mà các tác giả sử dụng các hàm
toàn học khác nhau.
1.3. Những nghiên cứu ở Việt Nam
1.3.1. Nghiên cứu về phân bón ảnh hƣờng tới sinh trƣởng Keo lai
Phạm Duy Long và Luyện Thị Minh Hiếu (2014) đã nghiên cứu ảnh
hƣởng của phân bón đến sinh trƣởng của rừng trồng keo lai tại Công ty Lâm
nghiệp Tam Thanh, Phú Thọ. Các tác giả đã nghiên cứu 3 dòng BV10; BV16
và BV32 với 5 công thức bón lót mỗi hố: 300 g NPK; 100 g NPK + 400 g vi
sinh SG; 500 g vi sinh SG; 200 g NPK + 200 g vi sinh SG; và không bón lót.
Kết quả cho thấy công thức 100 g NPK + 400g vi sinh sông gianh cho sinh
trƣởng tốt nhất về đƣờng kính và 500 g vi sinh sông gianh có ảnh hƣởng tốt
nhất đến sinh trƣởng về chiều cao của keo lai tại tuổi 4.
Nguyễn Thị Kim Thanh và Phạm Thị Thanh Thủy (2008) Nghiên cứu

Phạm Thế Dũng và Hồ Văn Phúc (2004) đã chỉ ra rằng Keo lai cho
năng suất khác nhau trên các điều kiện lập địa khác nhau. Sau 7 năm trồng,
năng suất cao nhất đạt 33m3/ha/năm trên đất feralit đỏ vàng nền Sa thạch ở
trạm Phú Bình, sau 6 năm trồng chỉ đạt 25m3/ha/năm trên đất xám nền Phù sa
cổ ở trạm Bầu Bàng.

6


Nguyễn Minh Đƣờng, (1986) khi nghiên cứu chế độ phân bón cho một
số loài đã kết luận: Cây sử dụng chất dinh dƣỡng, nƣớc trong đất thông qua
hệ rễ, mức độ yêu cầu về số lƣợng, chủng loại không giống nhau mà phụ
thuộc vào loài cây và thời kì sinh trƣởng.
Nguyễn Văn Thắng và Ngô Đình Quế đã tiến hành đánh giá ảnh hƣởng
của một số điều kiện lập địa đến sinh trƣởng của rừng trồng với một số loài
cây chủ yếu trong đó có loài cây Keo tai tƣợng. Kết quả cho thấy 3 yếu tố có
ảnh hƣởng quan trọng nhất đến năng suất rừng trồng là độ dày tầng đất.
Phạm Thế Dũng và cs, (2005) chỉ ra rằng mặc dù áp dụng biện pháp kỹ
thuật thâm canh nhƣ nhau, nhƣng trên đất nâu đỏ Keo lai sinh trƣởng tốt hơn
trên đất xám phù sa cổ.
Đỗ Đình Sâm (2001) đã nghiên cứu dạng lập địa và áp dụng các biện
pháp kỹ thuật lâm sinh vào trồng rừng công nghiệp tại các vùng trung tâm
Đông Nam Bộ, Tây Nguyên trên cơ sở tính toán hiệu quả kinh tế. Kết quả
nghiên cứu cho thấy, năng suất rừng trồng công nghiệpvà lập địa gây trồng có
quan hệ mật thiết với nhau.
1.3.3. Nghiên cứu cấu trúc lâm phần
Phạm Ngọc Giao (1995) khi nghiên cứu quy luật phân bố N/D cho Thông
đuôi ngựa vùng Đông Bắc đã chứng minh tính thích ứng của hàm Weibull và
xây dựng mô hình cấu trúc đƣờng kính cho lâm phần Thông đuôi ngựa.
Vũ Đình Phƣơng (1975) cho rằng: Có thể lập biểu cấp chiều cao lâm

- Đánh giá sinh trƣởng của rừng trồng Keo lai về đƣờng kính, chiều
cao, tình hình sinh trƣởng qua các nghiệm thức phân bón và độ dày tầng đất
khác nhau.
- Đề xuất những nội dung kỹ thuật tác động vào rừng Keo lai để đạt
hiệu quả cao nhất.
2.2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
2.2.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Rừng trồng Keo lai (Acacia mangium x Acacia auriculiformis) dòng
BV32 giai đoạn 2,5 tuổi tại trại trồng rừng Cơ sở 2 Đại học lâm nghiệp huyện Bác Ái - tỉnh Ninh Thuận.
2.2.2. Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu sinh trƣởng rừng trồng Keo lai qua các nghiệm thức phân
bón độ dày tầng đất khác nhau.
- Không gian nghiên cứu: Trại trồng rừng trƣờng Đại học lâm nghiệp
Cơ sở 2.
2.3. Nội dung nghiên cứu
1) Ảnh hƣởng của hàm lƣợng phân bón NPK 16-16-8 đến các chỉ tiêu
sinh trƣởng rừng trồng Keo lai.
2) Đặc điểm cấu trúc rừng trồng Keo lai (N/D, N/H).
9


3) Ảnh hƣởng độ dày tầng đất đến sinh trƣởng rừng trồng Keo lai.
4) Đề xuất những nội dung kỹ thuật tác động vào rừng Keo lai nơi
nghiên cứu.
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.4.1. Phƣơng pháp kế thừa số liệu
- Tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu.
- Kế thừa mô hình thí nghiệm phân bón.
- Lịch sử trồng rừng của các mô hình trồng rừng thuần loài Keo lai.
- Các tài liệu liên quan đến rừng trồng Keo lai.


25 g

20g

15g

10g

40g 35g 30g

25 g

20g

15g

10g

35g 30g 25 g

20g

15g

10g

Đối chứng
không
phân

- Chỉ tiêu tỷ lệ sống chết, chất lƣợng cây: Tính tỷ lệ sống chết thu thập
cùng với các chỉ tiêu đƣờng kính, chiều cao, thống kê số cây chết trong từng
hàng tìm hiểu nguyên nhân chết, đánh giá tình hình sinh trƣởng chất lƣợng
cây theo 3 mức: tốt, trung bình, xấu.
BIỂU ĐIỀU TRA SINH TRƢỞNG
TT
TT
TT cây Doo
C
Hvn DT(m)
Tình hình
Ghi chú
OTC hàng trong
(cm) (cm) (m)
sinh trƣởng
hàng
c-c h-h T TB X

2.4.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu nội nghiệp
a) Xử lý số liệu rừng trồng Keo lai
Thông tin, số liệu thu thập tổng hợp, tính toán một số chỉ tiêu sinh
trƣởng từ các số liệu thu thập đƣợc trên OTC tiến hành chỉnh lý số liệu, tính
toán các đặc trƣng mẫu cho các chỉ tiêu sinh trƣởng bằng phần mềm SPSS
16.0 và Excel.
* Chia tổ gép nhóm
- Tính tổng số: m = 5*lg(N)
Cự ly tổ: K =

(1)


- Hệ số biến động
V% =

S
.100
X

Trong đó:
S: sai tiêu chuẩn mẫu
X : trung bình mẫu

- Tỷ lệ sống
TLS (%) =

N ht
*100
N bđ

13


Đánh giá:
- Mức ý nghĩa xác suất tính (Sig) < 0.05 thì các yếu tố ảnh hƣởng rõ rệt
đến sinh trƣởng Keo lai
- Mức ý nghĩa xác suất tính (Sig) > 0.05 thì các yếu tố ảnh hƣởng chƣa
rõ rệt đến sinh trƣởng Keo lai.
b) Xử lý mẫu đất
* Phơi mẫu: mẫu đất mang về dàn mỏng trên giấy sạch, hong khô trong
bóng râm. Để tăng cƣờng quá trình khô, thỉnh thoảng lật đều đất.
* Nghiền và rây mẫu: đất sau khi đƣợc hong khô, nhặt bỏ rễ cây, đá lẫn,

B% =
m2  m1
14


Hệ số khô kiệt (K)
K=

100  A%
100
hoặc K =
100
100  B%

Tính chất hoá học đất
Xác định phản ứng của đất (pHH2O, pHKCl) bằng máy đo pHmetter cầm tay
Bảng 2.2. Thang đánh giá độ chua pHKCl
pHKCl
Đánh giá
3 ÷ 4,5
Đất chua nhiều
4,6 ÷ 5,5
Đất chua vừa
5,6 ÷ 6,5
Đất chua ít
6,6 ÷ 7,5
Đất trung tính
7,6 ÷ 8,0
Đất kiềm yếu
8,1 ÷ 8,5

15


Chƣơng 3.

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC

NGHIÊN CỨU VÀ ĐẶC TÍNH SINH THÁI KEO LAI
(Acacia mangium x Acacia auriculiformis)
3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Ninh Thuận
3.1.1. Điều kiện tự nhiên
a) Vị trí địa lý
Ninh Thuận là địa phƣơng thuộc vùng duyên hải Nam Trung Bộ.
Phần đất liền Ninh Thuận nằm trong giới hạn 11°18’- 11°10’ vĩ độ bắc và
108°39’-109°14’ kinh độ Đông.
+ Phía bắc giáp tỉnh Khánh Hòa.
+ Phía nam giáp tỉnh Bình Thuận.
+ Phía tây giáp tỉnh Lâm Đồng
+ Phía đông giáp biển Đông.
Toàn tỉnh có 7 đơn vị hành chính trực thuộc, trong đó thành phố Phan
Rang - Tháp Chàm là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa.
b) Địa hình
Ninh Thuận đƣợc bao bọc bởi ba mặt núi và một mặt biển. Phía tây là
vùng núi cao giáp Đà Lạt, phía bắc và phía nam có hai dãy núi chạy ra biển.
Giữa tỉnh và ven biển là vùng đồng bằng khô cằn nên đƣợc mệnh danh là
miền Viễn tây của Việt Nam. Vùng đồi núi chiếm 63.2% diện tích của tỉnh,
chủ yếu là núi thấp, cao trung bình từ 200 - 1.000 m. Vùng đồi gò bán sơn địa
chiếm 14.4% diện tích tự nhiên, vùng đồng bằng ven biển chiếm 22.4% diện
tích đất tự nhiên.
c) Khí hậu, thủy văn

mô lớn bao gồm các khoáng sản kim loại (wolfarm, titan); khoáng sản phi
kim loại (thạch anh, đất sét); nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng (đá
granite, đá vôi san hô, đá xây dựng) và muối khoáng…

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status