Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số biện pháp bảo tồn đa dạng sinh học Hồ Tây, Hà Nội - Pdf 41

Header Page 1 of 123.

L IC M

N

Đ hoƠn thƠnh Luận văn Th c sĩ của mình, tôi xin gửi l i c m n
chơn thƠnh t i t t c các thầy cô giáo - những ngư i đã truyền đ t cho tôi
những tri thức quý báu đ có th hoƠn thƠnh luận văn nƠy.
Tôi xin gửi l i c m n sơu sắc t i PGS. TS Lưu Thị Lan Hư ng Ngư i đã hư ng dẫn, chỉ b o tận tình vƠ dìu dắt tôi trong suốt th i gian
h c tập vƠ nghiên cứu.
Tôi xin trơn tr ng c m n GS.TS Mai Đình Yên - Trư ng Đ i h c
Khoa h c Tự nhiên đã cung c p cho tôi r t nhiều tƠi liệu giá trị trong quá
trình nghiên cứu.
Tôi xin trơn tr ng c m n nhóm tác gi thực hiện đề tƠi QG - 06.35
do PGS.TS Lưu Lan Hư ng lƠm chủ trì, công ty khai thác cá H Tơy đã
cung c p số liệu vƠ giúp đỡ tôi trong suốt quá trình lƠm luận văn.
Tôi cũng trơn tr ng c m n các thầy cô giáo, các anh chị vƠ các b n
trong phòng thí nghiệm Sinh thái h c vƠ môi trư ng - Khoa sinh h c,
Phòng Sau đ i h c đã giúp đỡ vƠ chỉ b o tôi trong suốt quá trình h c tập.
C m n gia đình, b n bè vƠ đ ng nghiệp đã đ ng viên, khuy n
khích tôi trong suốt quá trình h c tập vƠ nghiên cứu.
Xin Ếhợn thỢnh Ế m n !
Hà Nội, ngày tháng năm
Tác gi

Trần Th Xuơn

Footer Page 1 of 123.

i

1.2.2. KhỐ h động thựẾ ố t ở ả TợỔ ..................................................................... 10
1.2.3. Đi Ố Ệi n Ệinh t - ồã hội Ế a ỆhỐ ốựẾ ả TợỔ ........................................... 12
1.2.4. T ng qỐan một s Ếông trình nghiên Ế Ố ố ả TợỔ .................... 13
Ch

ng 2: Đ Ấ T

2.1. Đ i t

NẢ VÀ ẫả

NẢ ẫảÁẫ NẢảẤÊN C U ....................... 18

ng nghiên Ế Ố ......................................................................... 18

2.2. Địa điểm ốỢ th i gian nghiên Ế Ố ...................................................... 19
2.3. ẫh

ng phỡp nghiên Ế Ố ................................................................... 21

2.3.1. ẫh

ng phỡp Ệ thừa, th ng Ệê, phợn tíẾh, t ng h p ốỢ đỡnh giỡ 21

2.3.2. ẫh

ng phỡp thựẾ nghi m .............................................................. 21

2.3.3. ẫh


3.1.1. K t qỐ đi Ố tra ố thỢnh phần ệoỢi thựẾ ố t n i ......................... 28
3.1.2. K t qỐ đi Ố tra ố thỢnh phần ệoỢi động ố t n i ......................... 30
3.1.3. K t qỐ đi Ố tra ố thỢnh phần ệoỢi động ố t đỡỔ ........................ 31
3.1.4.K t qỐ đi Ố tra ỆhỐ h Ếỡ................................................................................ 34
3.1.5. K t qỐ đi Ố tra ố thỢnh phần ệoỢi thựẾ ố t b Ế Ếao .................. 37
3.1.6. K t qỐ đi Ố tra ố thỢnh phần ệoỢi Ếhim ở ả TợỔ .................... 40
3.1.7. K t qỐ đi Ố tra ố thỢnh phần ệoỢi ệ

ng Ế bò sỡt ................... 40

3.2.K t qỐ phợn tíẾh Ếhỉ s đa ế ng thỢnh phần ệoỢi sinh ố t ở ả TợỔ .................... 40
3.3.
môi tr
3.4.

ẫhợn tíẾh ẾỡẾ ngỔên nhợn nh h ởng đ n Đa ế ng sinh họẾ ốỢ
ng n

Ế Ế a ả TợỔ. ................................................................... 43

Đ ồỐ t một s bi n phỡp b o t n ................................................... 52

3.4.1. Bi n phỡp sinh họẾ........................................................................... 52
3.4.2. Bi n phỡp toỡn họẾ .......................................................................... 56
3.4.3. Bi n phỡp ố t ệý ................................................................................ 62
3.4.4. Bi n phỡp qỐ n ệý ........................................................................... 63
K T LU N .................................................................................................................. 65
TÀẤ LẤ U TảAM Kả O .......................................................................................... 66
ẫả L C ....................................................................................................................... 1



iv


Header Page 5 of 123.

DANH M C B NG
B ng 1: Lượng nư c th i của m t số cống chính đ vƠo H Tơy (theo H
Thanh H i vƠ c ng sự năm 2001)[6] .............................................................. 15
B ng 2 : Chỉ tiêu H’ đánh giá sự đa d ng sinh h c .......................................... 26
(theo Dư ng Trí Dũng 2001)[4] ............................................................................ 26
B ng 3: Chỉ tiêu H’ cho ô nhi m môi trư ng nư c h c .......................................... 26
(theo Dư ng Trí Dũng 2001)[4] ............................................................................ 26
B ng4 : Chỉ tiêu D đánh giá sự đa d ng sinh h c .............................................. 26
(theo Dư ng Trí Dũng 2001)[4] ............................................................................ 26
B ng 5: Chỉ tiêu D đánh giá ô nhi m môi trư ng nư c h c ................................... 27
(theo Dư ng Trí Dũng 2001)[4] ............................................................................ 27
B ng 6: K t qu khai thác thuỷ s n h Tơy trong vòng 11 năm tr l i đơy ........ 37
B ng 7 : Bi n đ ng chỉ số đa d ng loƠi Shannon –Weaner (H’)của thực vật
n i, đ ng vật n i, đông vật đáy của H Tơy................................................... 41
B ng 8: Bi n đ ng chỉ số phong phú loƠi Magalef của thực vật n i, đ ng vật
n i vƠ đ ng vật đáy của H Tơy ...................................................................... 42
B ng 9: Số lượng cống th i vƠo h ngƠy (10/2013) ................................................. 48
B ng 10: K t qu hƠm lượng ch t hữu c sau th i gian lƠm thí nghiệm............... 53
B ng 11: K t qu xác định hƠm lượng ion kim lo i nặng sau th i gian thí
nghiệm ............................................................................................................... 54

Footer Page 5 of 123.

v


Footer Page 6 of 123.

vi


Header Page 7 of 123.

Footer Page 7 of 123.

vii


Header Page 8 of 123.

Đ TV NĐ
H Tơy lƠ m t h tự nhiên, có diện tích l n nh t của thủ đô HƠ N i.
H r t n i ti ng v i các giá trị đặc trưng về danh lam thắng c nh, các ho t
đ ng du lịch, văn hóa - th thao vƠ gắn liền v i lịch sử, tơm linh của ngư i
dơn thủ đô, cũng như ngư i dơn Việt Nam từ bao đ i nay. H Tơy còn có giá
trị đặc sắc về ĐDSH, chứa đựng ngu n tƠi nguyên đ ng, thực vật đa d ng vƠ
đ c đáo. V i việc tham gia công ư c Ramsar, Việt Nam có nghĩa vụ sử dụng
khu vực nƠy m t cách hợp lý đ vừa đ t hiệu qu kinh t vừa b o vệ ĐDSH
cũng như c nh quan của nó. Về mặt pháp lý, thông báo số 72/TB-TW ngày
26/5/1994 của B Chính Trị về m t số v n đề quy ho ch vƠ xơy dựng thủ đô
HƠ N i đã nêu rõ: “Phải hết sức giữ gìn và tôn tạo những cảnh quan thiên
nhiên đặc sắc, độc đáo của Hà Nội, nhất là vẻ đẹp của các hồ lớn”. Quy t
định số 473/BXD/KTQH ngƠy 08/01/1994 của B trư ng B Xơy dựng cũng
khẳng định: “Khu vực Hồ Tây phải được quy hoạch xây dựng thành trung tâm
giao dịch quốc tế, trung tâm dịch vụ du lịch, trung tâm văn hóa thể thao và là

H Tơy gơy áp lực đối v i các loƠi cá b n địa, cô lập h v i các

thủy vực xung quanh. N u c ng c hai hư ng tác đ ng của bi n đ i khí hậu
vƠ ho t đ ng của con ngư i, rủi ro tiêu diệt ĐDSH, HST tự nhiên của H
Tơy lƠ r t l n. H Tơy lúc y s bị vô sinh.
HƠ N i hiện m i chỉ b o vệ H Tơy theo hư ng b o vệ c nh quan,
khai thác h chống úng, phát tri n du lịch, nuôi cá, không th y b o vệ theo
hư ng b o t n ĐDSH, b o t n HST tự nhiên và mặc dù đã có r t nhiều
nghiên cứu về ch t lượng nư c của H Tây. Tuy nhiên chứa có đề tƠi nƠo
đưa ra biện pháp b o t n cụ th cho H Tơy.
Vì vậy chúng tôi thực hiện đề tƠi “Đánh giá hiện tr ng vƠ đề xu t m t
số biện pháp b o t n đa d ng sinh h c H Tơy, HƠ N i”.
Đ tƠi g m nh ng m c đích chính sau:
1. Điều tra, đánh giá hiện tr ng đa d ng thành phần loài sinh vật
2. Xác định chỉ số đa d ng loài của các nhóm sinh vật

H Tây

H Tây

3. Phân tích nguyên nhân dẫn đ n sự ô nhi m môi trư ng nư c và gi m đa
d ng thành phần loài của H Tây
4. Đề xu t m t số biện pháp b o t n đa d ng các loài sinh vật của H Tây

Footer Page 9 of 123.

2


Header Page 10 of 123.

loƠi cũng như các quần xã sinh vật t n t i vƠ c sự khác biệt của các mối
tư ng tác giữa chúng v i nhau.
Theo Công ư c Đa d ng sinh h c thì “ Đa d ng sinh h c lƠ sự phong
phú của m i c th sống có từ t t c các ngu n trong các hệ sinh thái trên
c n,

bi n vƠ các hệ sinh thái dư c nư c khác vƠ m i t t hợp sinh thái mƠ

chúng t o nên. Đa d ng sinh h c bao g m sự đa d ng trong loƠi (đa d ng di
truyền hay còn g i đa d ng gen), giữa các loƠi (đa d ng loƠi), các hệ sinh thái
(đa d ng hệ sinh thái). [30].

Footer Page 10 of 123.

3


Header Page 11 of 123.

- Đa d ng di truyền được hi u lƠ tần số vƠ sự đa d ng của các gen vƠ
b gen trong mỗi quần th vƠ giữa các quần th v i nhau.
- Đa d ng loƠi lƠ tần số vƠ sự phong phú về tr ng thái của các loƠi
khác nhau.
- Đa d ng hệ sinh thái lƠ sự phong phú về tr ng thái vƠ tần số của các
hệ sinh thái khác nhau.
Từ ba góc đ nƠy, ngư i ta có th ti p cận v i Đa d ng sinh h c

c

ba mức đ : mức đ gen phơn tử (gen), mức đ c th vƠ mức đ hệ sinh thái


4


Header Page 12 of 123.

V i E(S) lƠ số loƠi có th xác định được trong mẫu, n lƠ cỡ mẫu tiêu
chuẩn, N lƠ t ng số cá th trong mẫu được xác định vƠ ni lƠ số cá th của loƠi
thứ i trong mẫu. Thuận ngữ

lƠ m t sự k t hợp, nó được tính như sau:

Đ b sung cho cách đ m tư ng ứng, có nhiều chỉ số về sự phong phú
thƠnh phần loƠi được b sung vƠo như sau:
Margalef (1969) :

D = (S-1)/ Ln N

Menhinick (1964):
Odum, Cantlon và Kornicher (1960) R= S/ LogN
Có sự khác biệt về chỉ số phong phú thƠnh phần loƠi vƠ sự khác biệt
còn phụ thu c vƠo lo i chỉ số được sử dụng.
Rõ rƠng ph i có m t cách nƠo đó đ xác định tính đa d ng, đưa vƠo
tính toán chỉ số phong phú thƠnh phần loƠi vƠ sự ưu th của những cá th
trong từng loƠi. Cách tính đó được g i lƠ chỉ số đa d ng hay lƠ chỉ số không
đ ng nh t. [4]
- Chỉ s đa ế ng
Có hai lo i chỉ số được xác định đó lƠ chỉ số ưu th vƠ chỉ số thống kê
 Chỉ số ưu th
Chỉ số ưu th cho bi t nhiều về số lượng của loƠi ph bi n hay loƠi ưu

khác cũng được ch p nhận. Mặc dù chỉ số McIntosh vƠ Berger vƠ Parker
không chú tr ng về loƠi ph bi n, nhưng c hai đều bị nh hư ng b i số cá
th trong mẫu. Tóm l i không có chỉ số nƠo hoƠn chỉnh nhưng theo May
(1975) k t luận rằng chỉ số Berger – Parker là m t trong những chỉ số đa
d ng th a mãn nhiều yêu cầu nh t. [4]
 Chỉ số thống kê
Những chỉ số nƠy dựa trên c s lƠ sự đa d ng trong tự nhiên, có th
xác định v i cách thức tư ng tự như truyền thông tin bằng mật mã.
Chỉ số Shannon - Weaner H’ (Shannon và Weaner, 1949), gi định t t
c các loƠi được th hiện trong mẫu vƠ thu mẫu ngẫu nhiên. H’ = -

.

V i Pi lƠ tần su t của những cá th loƠi thứ i. Chỉ số đa d ng của Shannon –
Weaner trong m t quần xã thư ng bi n đ ng trong kho ng từ 1,0 – 6,0. Giá
trị cao nh t lƠ Hmax xu t hiện khi m i loƠi trong quần xã có số lượng tư ng
đư ng nhau, lúc đó nó s tư ng đư ng v i lnS. Sự cơn bằng trong quần xã
đa d ng thực sự được tính theo công thức:

Footer Page 13 of 123.

6


Header Page 14 of 123.

Evenness = H’/Hmax = H’ / lnS v i E nằm trong kho ng [0,1].
Chỉ số Brillouin: Tính ngẫu nhiên của mẫu không th hoƠn toƠn giống
nhau được, thí dụ như đối v i bẫy bằng ánh sáng n i có nhiều loƠi côn trùng
phơn bố vƠ chịu sự h p dẫn của ánh sáng v i các mức khác nhau vƠ như th

7


Header Page 15 of 123.

 B o t n Đa d ng sinh h c
 B o t n c nh quan địa lý, môi trư ng sinh thái, di tích lịch sử văn
hóa.
 Khu vực đ nghiên cứu khoa h c
 N i thăm quan h c tập và du lịch sinh thái
- B o t n chuyển vị
B o t n chuy n vị là biện pháp chuy n d i và b o t n các loài cây,
con và các vi sinh vật ra kh i môi trư ng sống tự nhiên của chúng. Mục đích
của việc di d i nƠy lƠ đ nhân giống, lưu giữ, nhân nuôi vô tính hay cứu h
trong trư ng hợp:
 N i sinh sống bị suy thoái hay hủy ho i không th lưu giữ lơu h n các
loài nói trên.
 Dùng đ làm vật liệu cho nghiên cứu, thực nghiệm và phát tri n s n
phẩm m i, đ nâng cao ki n thức cho c ng đ ng.
B o t n chuy n vị bao g m các vư n thực vật, vư n đ ng vật, các b
nuôi thủy h i s n, các b sưu tập vi sinh vật, các b o tàng, các ngân hàng h t
giống, b sưu tập các ch t mầm, mô c y…Do các vi sinh vật hay các phần
của c th sinh vật được lưu giữ trong môi trư ng nhân t o nên chúng bị tách
kh i quá trình ti n hóa tự nhiên. Vì th mối quan hệ gắn bó giữa b o t n
chuy n vị v i b o t n nguyên vị r t b ích cho công tác b o t n Đa d ng
sinh h c. [3].
1.1.4. Đa ế ng loài th y vựẾ n

c ngọt nội địa Vi t Nam


1.2. T ng quan v H sinh thái H Tây
1.2.1. Đi u ki n tự nhiên c a H Tây
1.2.1.1. Vị trí địa lý và một số đặc trưng của Hồ Tây
H Tây nằm

phía Tây Bắc n i thành Hà N i, thu c quận Tây H ,

phía Bắc giáp đê bao Yên Phụ - Tứ Liên, phía Nam giáp v i đư ng Thụy
Khuê, phía Đông giáp v i đư ng Thanh Niên, phía Tây giáp v i đư ng L c
Long Quân. H có hình móng ngựa và nằm

20004’ vĩ đ Bắc, 105050’ kinh

đ Đông. H Tây nằm cao h n so v i mặt bi n 6m. [1]
1.2.2.2. Điều kiện tự nhiên của hệ sinh thái Hồ Tây
Đơy lƠ h có diện tích l n nh t trong số các h của Thành phố Hà N i.
H có diện tích mặt nư c kho ng 516 ha, chiều dài gần 3km, r ng trung bình
2km và chu vi kho ng 18km. Đ sâu trung bình kho ng 2,3m, n i sơu nh t
kho ng 3m, v i dung tích chứa nư c trên 9 triệu m3 vƠ thay đ i theo mùa.
H Tơy luôn được coi là lá ph i của Thành phố Hà N i. Khí hậu Hà
N i có lượng bức x mặt tr i d i dào, v i t ng lượng trung bình 111,5 –
122,8 Kcal/cm3, đã t o điều kiện phát tri n cho thực vật thủy sinh và thực vật
trên b của h . Nhiệt đ của h trong năm dao đ ng trung bình từ 100C đ n

Footer Page 16 of 123.

9


Header Page 17 of 123.

H

Tây g m có 115 loƠi vƠ dư i loài thu c 5 ngành: t o lục (Chlorophyta), t o
lam (Cyanophyta), t o silic (Bacillariophyta), t o mắt (Euglenophyta) và t o
giáp (Pyrophyta)

Footer Page 17 of 123.

10


Header Page 18 of 123.

Hình1: Tỉ l phần trăm các loƠi t o

H Tơy

(thỀo Vũ Đăng Khoa, 1999)[11]

Trong c c u thƠnh phần loƠi, t o lục có số lượng nhiều nh t (73 loài
chi m 63,48% t ng số loƠi), sau đó t o silic (19 loƠi chi m 16,52%), t o lam
(12 loƠi chi m 10,43%), t o mắt (7 loƠi chi m 6,09%), loƠi t o giáp có số
lượng ít nh t g m 2 chi v i 4 loƠi chi m 3,48%.
Về đ ng vật, đ ng vật có xư ng sống có 39 loƠi. Đ ng vật n i
(Zooplankton) theo k t qu điều tra của H Thanh H i vƠ c ng sự (1999)[14]
đã xác định được 35 loƠi vƠ nhóm đ ng vật n i. Trong thƠnh phần loƠi đ ng
vật n i, giáp xác rơu ngƠnh phong phú nh t, có 14 loƠi, chi m 40%. Nhóm
trùng bánh xe có 12 loài (34,3%). Nhóm giáp xác chân chèo kém phong phú,
chỉ có 7 loƠi. Cũng như thực vật n i, đặc đi m đ ng vật n i v i thƠnh phần
loƠi trùng bánh xe phong phú cũng th hiện đặc tính thủy vực d ng h vùng

khu vực có mật đ vƠ sinh khối ốc cao l i tập trung

vùng giữa h vƠ phía

bắc h .
Chính vì vậy, H Tơy không chỉ mang tính ch t như m t h điều hòa
mƠ nó cũng lƠ h mang l i nhiều ngu n lợi thủy s n có giá trị cho ngư i dơn
thƠnh phố.
Tóm l i v i những điều kiện tự nhiên nêu trên đã lƠm cho H Tơy tr
thƠnh m t hệ sinh thái phong phú, đa d ng v i nhiều chủng lo i đ ng thực
vật góp phần quan tr ng trong việc t o cơn bằng sinh thái trong h , qua đó
cũng cho th y việc b o vệ hệ sinh thái h nư c ng t nƠy lƠ vô cùng quan
tr ng.
1.2.3. Đi Ố Ệi n Ệinh t - ồã hội Ế a ỆhỐ ốựẾ ả TợỔ
Theo tài liệu của UBND quận Tây H , mật đ dơn cư đông thư ng tập
phía Đông vƠ Đông Nam của h . H sống chủ y u bằng nghề thủ

trung

công, tr ng tr t hoặc kinh doanh nh t i các khu vực có địa hình cao ráo, khí
hậu tốt như Qu ng An, Nghi Tàm, Qu ng Bá. Diện tích đ t sử dụng quanh
h kho ng 78,72 ha, trong đó có diện tích đ t

là 52,48 ha. Còn l i 26,24 ha

là diện tích đ t nông nghiệp chủ y u dùng đ tr ng cây hoa màu và tr ng cây
c nh.
HƠng năm có m t lượng khá l n phân hóa h c và thuốc b o vệ thực
vật được th i vào h . NgoƠi ra còn có nư c th i s n xu t của các c s quanh


nư c mặt lo i B. Tuy nhiên, hƠm lư ng NO3 – N dao đ ng từ 0,31 mg/l đ n
7,84 mg/l th p h n chỉ tiêu cho phép (10-15mg/l) m t kho ng tư ng đối l n.
NgoƠi ra, hƠm lượng Photpho dao đ ng từ 1,2 mg/l đ n 4 mg/l cao h n chỉ
tiêu cho phép là 0,005 mg/l. Nhu cầu oxy hóa h c (COD) dao đ ng từ 33,5
đ n 140 mg/l, giá trị COD mùa khô (tháng 12) cao h n mùa mưa (tháng 8),

Footer Page 20 of 123.

13


Header Page 21 of 123.

vượt quá giá trị cho phép của tiêu chuẩn nư c mặt Việt Nam (dư i 35mg/l).
Điều này cho th y nư c H Tơy đang

tr ng thái ô nhi m hữu c nhẹ.

Hàm lượng kim lo i nặng như Cu, Mn, Fe, Cd,... trong nư c H Tây
đều th p dư i mức gi i h n cho phép so v i tiêu chuẩn cho phép của TCVN
5942 – 1995 từ hàng chục đ n hƠng trăm lần.
V i xu hư ng chủ y u là ô nhi m hữu c nhẹ, H Tây có kh năng r i
vào tình tr ng phú dưỡng chính vì vậy việc ti n hành quan trắc thư ng xuyên
vƠ đưa ra các biện pháp b o vệ ch t lượng nư c trong tình tr ng hiện nay là
cần thi t. [2].
1.2.4.1. Các nguồn dinh dưỡng đổ vào Hồ Tây
Các k t qu nghiên cứu từ trư c t i nay về đầm h h c đã t ng k t các
ngu n dinh dưỡng tiềm năng đ n h bao g m: ngu n dinh dưỡng ngo i lai
(external sources) và ngu n dinh dưỡng tự sinh (diffuse sources). Ngu n
dinh dưỡng ngo i lai được phân biệt b i ngu n dinh dưỡng đi m (point

(m3/ngày)

(m3/ngày)

Tầu Bay

2592

17280

Cây Si

10281,6

35424

Đõ

3628

25920

Qu ng Bá

173

1555,2

Khách s n Tây H



cống Cây Si là 2 cống có lượng Phốt pho đ vào h nhiều nh t. Trong đó
cống Cây Si là cống nối giữa h Trúc B ch và H Tơy trên đư ng Thanh
Niên nên thông qua cống này m t lượng Phôt pho đáng k từ h Trúc B ch

Footer Page 22 of 123.

15


Header Page 23 of 123.

đã được chuy n sang H Tơy. Điều đó m t mặt làm gi m b t Phốt pho của
h Trúc B ch, đ ng th i lƠm tăng Phốt pho của H Tây.
Căn cứ vào giá trị gi i h n cho phép của TCVN 5942 -1995 về Phốt
pho là 0,05 mg/l, có th th y h đang

tình tr ng vượt quá gi i h n cho

phép.
Tuy nhiên, theo…., hƠm lượng NO3- của H Tây t i khu vực gần b
có giá trị kho ng 0,53 3,15 mg/l. Th p h n nhiều v i tiêu chuẩn cho phép
(lo i B < 15mg/l). HƠm lượng NH4+ nằm trong kho ng từ 0,078 – 4 mg/l t i
các đi m gần b và giữa h . HƠm lượng Nito t ng số trong h giao đ ng từ
1,32 – 8,45 mg/l. Tỉ lệ N/P dao đ ng từ kho ng 0,76 – 7,37, chủ y u v i tỉ lệ
N/P 7. T i các khu vực có N/P < 7 hiện tượng phú dưỡng

Các điều kiện tự nhiên cùng v i các điều kiện thủy lý hóa, các ngu n nư c
th i đ vƠo h lƠ những điều kiện có nh hư ng trực ti p t i năng su t sinh
h c của H Tơy.

Footer Page 24 of 123.

17


Header Page 25 of 123.

CH
Đ IT
2.1. Đ i t

NG VÀ PH

NG 2
NG PHÁP NGHIÊN C U

ng nghiên Ế Ố

Đối tượng nghiên cứu lƠ các loƠi sinh vật trong hệ sinh thái H Tơy
(HƠ N i). Theo nghiên cứu thì H Tơy lƠ h có ngu n gốc từ sông H ng,
cũng như nhiều h khác bắt ngu n từ sông, H Tơy hình thƠnh vƠ phát tri n
qua ba giai đo n: hình thƠnh (cách đơy kho ng 3000 - 2500 năm), phát tri n
(cách đơy kho ng 2000 - 1000 năm) vƠ thoái hóa (từ nay tr đi). Trong giai
đo n đầu của sự hình thƠnh, H Tơy lƠ m t khúc của sông H ng, sau đó sông
H ng chuy n dòng lên phía Đông Bắc, b l i h Tơy c - m t khúc sông của
mình. Kho ng 1000 năm trư c đơy, ngư i ta ti n hƠnh đắp đê sông H ng đ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status