Header Page 1 of 123.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Lê Văn Hưng
ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA
DU KHÁCH ĐỐI VỚI LOẠI HÌNH DU LỊCH
SINH THÁI “MIỆT VƯỜN – SÔNG NƯỚC”
TỈNH TIỀN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2013
Footer Page 1 of 123.
Header Page 2 of 123.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Lê Văn Hưng
ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA
DU KHÁCH ĐỐI VỚI LOẠI HÌNH DU LỊCH
SINH THÁI “MIỆT VƯỜN – SÔNG NƯỚC”
TỈNH TIỀN GIANG
Chuyên ngành: ĐỊA LÝ HỌC
Mã số:
Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến các Thầy Cô trong Khoa Địa Lý trường
Đại học sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tâm giảng dạy tôi trong khoảng thời gian
học tập vừa qua (2011 – 2013). Đặc biệt, để bài luận văn đi đúng hướng và hoàn thành đúng
kế hoạch, tôi đã được sự chỉ bảo rất nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn: PGS.TS.ĐẶNG
VĂN PHAN. Xin gởi lời cảm ơn chân thành đến Thầy, cảm ơn Thầy đã giúp đỡ, hướng dẫn
tận tình trong suốt thời gian em làm luận văn.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Thư Viện trường Đại học sư phạm Thành phố Hồ
Chí Minh; Trung tâm học liệu Trường Đại học Cần Thơ; đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho
tôi có thể hoàn thành bài luận văn này.
Xin gửi lời cảm ơn đến tập thể lớp Cao học Địa Lý Học – K22; các bạn bè; đã có
những đóng góp ý kiến bổ sung vô cùng bổ ích để bài Luận Văn của tôi được hoàn chỉnh
hơn.
Cuối cùng cho tôi gửi lời cảm ơn đến Sở VHTT và Du Lịch tỉnh Tiền Giang, Ủy Ban
Nhân Dân tỉnh Tiền Giang và các khu du lịch sinh thái trên địa bàn tỉnh đã giúp tôi trong
việc cung cấp tài liệu, số liệu để bài luận văn đảm bảo được độ chính xác và khoa học. Cảm
ơn đến tất cả các du khách đã giành khoảng thời gian quí báo của mình để trả lời bảng câu
hỏi điều tra số liệu của đề tài
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Lê Văn Hưng
2
Footer Page 4 of 123.
Header Page 5 of 123.
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ 1
GIANG........................................................................................................................ 29
2.1. Tổng quan về tỉnh Tiền Giang .................................................................................. 29
2.1.1. Vị trí địa lý ............................................................................................................ 29
2.1.2. Dân cư ................................................................................................................... 29
3
Footer Page 5 of 123.
Header Page 6 of 123.
2.1.3. Địa hình, thổ nhưỡng............................................................................................. 29
2.1.4. Khí hậu ................................................................................................................. 31
2.1.5. Thủy văn ................................................................................................................ 31
2.2. Điều kiện kinh tế – xã hội .......................................................................................... 32
2.2.1. Điều kiện kinh tế – xã hội ..................................................................................... 32
2.2.2. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật ..................................................................................... 33
2.2.3. Hệ thống dịch vụ xã hội ........................................................................................ 35
2.2.4. Nguồn nhân lực ..................................................................................................... 36
2.3. Hiện trạng hoạt động du lịch .................................................................................... 37
2.3.1. Khách du lịch ........................................................................................................ 37
2.3.2. Cơ cấu nguồn khách du lịch .................................................................................. 37
2.3.3. Doanh thu du lịch .................................................................................................. 39
2.3.4. Đầu tư phát triển du lịch ........................................................................................ 40
2.3.5. Cơ sở phát triển loại hình du lịch sinh thái “Miệt vườn – Sông nước”................. 41
2.3.6. Một số điểm vườn du lịch sinh thái “Miệt vườn – Sông nước” ............................ 43
2.4. Đánh giá sự hài lòng của du khách đối với loại hình du lịch sinh thái “miệt vườn
– sông nước” tại Tiền Giang. ........................................................................................... 47
2.4.1. Đặc điểm khách du lịch đến với du lịch sinh thái “miệt vườn – sông nước” tại
Tiền Giang theo kết quả khảo sát. ................................................................................... 48
2.4.2. Đánh giá mức độ hài lòng của du khách đối với loại hình du lịch sinh thái “Miệt
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................... 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 98
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 100
5
Footer Page 7 of 123.
Header Page 8 of 123.
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam – đất nước đang vươn mình trong thiên niên kỹ mới với sự phát triển vượt
bậc trong nhiều lĩnh vực kinh tế – xã hội; dịch vụ; chính trị... Trong đó, du lịch là một trong
những ngành đã và đang mang lại nhiều thu nhập cho quốc gia. Với chủ đề “Văn minh Sông
Hồng” năm 2013 được xem là năm Du lịch quốc gia với nhiều hoạt động du lịch mang tầm
cở quốc tế, thu hút hàng trăm lượt du khách trong và ngoài nước đến tham quan. Với chủ
trương đa dạng hóa các loại hình du lịch, Việt Nam hiện nay có rất nhiều loại hình du lịch
khác nhau nhằm phục vụ nhu cầu ngày càng cao của du khách, trong đó có các loại hình du
lịch nổi bậc như: Du lịch sinh thái; du lịch Văn hóa; du lịch khám phá; du lịch nghỉ
dưỡng…
Hòa cùng với “nhịp đập” phát triển kinh tế của quốc gia, Tiền Giang là một trong
những tỉnh trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long đạt được nhiều thành tựu trong lĩnh vực
dịch vụ du lịch. Được thiên nhiên và tạo hóa ưu ái với tài nguyên tự nhiên phong phú, Tiền
Giang đã hình thành nên ba vùng sinh thái rất thuận lợi để đẩy mạnh phát triển du lịch, nhất
là du lịch sinh thái “Miệt vườn – sông nước”. “Nằm dọc sông Tiền của các huyện Cái Bè,
Cai Lậy, Châu Thành là vùng sinh thái nước ngọt với các cù lao cây trái xanh tươi, các khu
dân cư và những kênh, rạch chằng chịt, mênh mông sông nước. Về phía Biển Ðông là vùng
độ hài lòng của du khách đối với loại hình du lịch này. Đồng thời, tác giả còn đưa ra một số
định hướng và giải pháp thúc đẩy ngành du lịch nói chung và loại hình du lịch “Miệt vườn –
Sông nước” của tỉnh Tiền Giang nói riêng đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn.
2.2. Nhiệm vụ
Đề tài tập trung giải quyết các nhiệm vụ cụ thể sau đây:
- Tổng quan một số vấn đề lí luận về du lịch, du lịch sinh thái “Miệt vườn – Sông
nước” và sự hài lòng của du khách. Thực trạng hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh Tiền
Giang.
- Đánh giá và phân tích sự hài lòng của du khách đối với loại hình du lịch sinh thái
“Miệt vườn – Sông nước” tỉnh Tiền Giang.
- Đề xuất những định hướng và các giải pháp nhằm mục đích kích thích, phát triển
nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch, đáp ứng nhu cầu thỏa mãn sự hài lòng của du khách.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là: Nghiên cứu sự hài lòng của du khách thông qua khách du
lịch trong và ngoài nước đã và đang tham gia tour du lịch sinh thái “Miệt vườn – Sông
nước” tại tỉnh Tiền Giang.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
7
Footer Page 9 of 123.
Header Page 10 of 123.
Đề tài chỉ tập trung đánh giá và phân tích mức độ hài lòng của du khách đối với loại
hình du lịch sinh thái “miệt vườn – sông nước” nhằm mục đích phát triển du lịch.
- Phạm vi thời gian: Thực hiện trong 12 tháng
- Phạm vi không gian nghiên cứu: Đây là đề tài du lịch “Miệt vườn – Sông nước” ở
tỉnh Tiên Giang nên không gian nghiên cứu của đề tài chỉ tập trung trên địa bàn của tỉnh. Cụ
Header Page 11 of 123.
- Đề xuất các tuyến điểm du lịch sinh thái nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội và
bảo vệ môi trường tại các tuyến điểm du lịch sinh thái tỉnh Bạc Liêu.
Nguyễn Thị Tuyết Nhung, Nguyễn Thị Ngọc Ẩn – Nghiên cứu hệ sinh thái và môi
trường vườn tại các cù lao tỉnh Tiền Giang để phát triển bền vững, Tuyển tập báo cáo Hội
nghị sinh thái và tài nguyên sinh vật lần thứ 3, 22/10/2009 – Viện ST&TNSV – Viện
KH&CN phía Nam. Báo cáo đã phân tích hệ sinh thái và môi trường vườn tại các cù lao
thuộc tỉnh Tiền Giang và đề xuất các giải pháp phát triển bền vững. báo cáo cho rằng: Tiền
Giang có những lợi thế về điều kiện tự nhiên: sông nước mênh mông, trên cù lao cây trái bạt
ngàn,…tạo sự hấp dẫn cho du khách đến tham quan. Vườn nhà ở cù lao không chỉ đem lại
lợi ích kinh tế cho cư dân nơi đây bằng những sản vật từ nông ngư nghiệp, mà việc kết hợp
phát triển du lịch hợp lý trên mảnh vườn cây ăn trái, tận dụng thời gian nông nhàn đã góp
phần tăng thu nhập đáng kể cho một số hộ nhà vườn nơi đây.
Hội thảo quốc gia về phát triển nông nghiệp kết hợp với du lịch – Vườn cây ăn trái
gắn với du lịch miệt vườn, 21/4/2010 tại Tiền Giang. Nội dung tham luận của các nhà quản
lý, nhà nghiên cứu du lịch, nhà kinh doanh du lịch và nhà vườn đã đánh giá đúng tình hình
thực tế của du lịch miệt vườn sông nước Cửu Long. Bên cạnh những mặt đạt được thì du
lịch miệt vườn vẫn còn nhiều hạn chế như: cơ sở hạ tầng yếu kém, hoạt động kinh doanh du
lịch còn đơn điệu, đội ngũ tiếp viên chưa chuyên nghiệp, các hoạt động lưu trú, vui chơi giải
trí chưa được đầu tư đúng mức. Hội thảo còn là dịp để các nhà quản lý, doanh nghiệp và nhà
vườn gặp nhau giao lưu và tham quan thực tế mô hình làm du lịch miệt vườn tại Tiền Giang.
Cao Thị Tuyết Lan – Tiềm năng và định hướng phát triển du lịch sinh thái đồng
bằng sông Cửu Long, Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh Tế. Đề tài đã khái quát hệ thống lý
luận về đặc điểm, vai trò của du lịch sinh thái. Đặc trưng cơ bản trong sản phẩm du lịch sinh
thái là yếu tố tự nhiên, để đưa du khách trở về gần với thiên nhiên núi rừng, sông suối và
cảnh những sinh hoạt văn hóa, hoạt động sản xuất của người dân bản địa. Đề tài cũng đã
phân tích sự phân bố các tài nguyên du lịch sinh thái trên địa bàn các tỉnh của vùng ĐBSCL,
và chỉ ra các tuyến du lịch mà vùng có thể khai thác làm du lịch sinh thái như: tuyến du lịch
loại hình du lịch miệt vườn, sông nước nói riêng.
5. Quan điểm nghiên cứu
5.1. Quan điểm tổng hợp
Những đặc điểm về ngành dịch vụ du lịch chúng có mối quan hệ chặt chẽ, tác động
và hỗ trợ qua lại lẫn nhau. Chính vì vậy, khi nghiên cứu về vấn đề này cũng như để cho
ngành du lịch phát triển lâu dài thì chúng ta không chỉ xem xét vấn đề một cách phiến diện,
thiên về tự nhiên hay là thiên về các điều kiện kinh tế - xã hội, mà chúng ta cần phải đặt
chúng trong mối quan hệ tương hỗ và thúc đẩy lẫn nhau cùng phát triển.
Một biểu hiện cụ thể mà chúng ta có thể thấy rõ là trong quá trình hoạt động du lịch.
Nếu như chúng ta chỉ có các yếu tố như: cảnh quan vườn cây ăn trái; sông nước hữu
tình;…mà thiếu đi sự hỗ trợ của các phương tiện như: Tàu thuyền vận chuyển; du khách đến
10
Footer Page 12 of 123.
Header Page 13 of 123.
tham quan; nhân viên phục vụ;… thì ngành du lịch sẽ khó có điều kiện để họat động và phát
triển tốt.
Nhưng ngược lại, nếu như có sự kết hợp chặt chẽ các yếu tố trên thì kết quả đạt được
cũng sẽ ngược lại, tức là chất lượng dịch vụ du lịch sẽ cao hơn, du khác đến tham quan
nhiều hơn và đảm bảo được sự hài lòng, tính ổn định lâu dài trong quá trình hoạt động cũng
như trong quá trình phát triển ngành du lịch của địa phương.
5.2. Quan điểm lịch sử - viễn cảnh
Cũng giống như các ngành kinh tế khác, du lịch cũng có những lúc thăng trầm của
mình trong quá trình hoạt động phát triển. Chính vì vậy, khi nghiên cứu về lĩnh vực này ta
cũng cần phải có sự hiểu biết về ngành du lịch, các loại hình du lịch của tỉnh trong quá khứ
và hiện tại.
Thông qua nguồn tư liệu này, tác giả đã tổng hợp, đúc kết và chọn lọc những thông
tin có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
6.2.2. Số liệu sơ cấp
Du lịch là một trong những ngành khá phức tạp, chính vì vậy mà sản phẩm du lịch
cũng mang tính trừu tượng. Do đó, việc đánh giá đúng một sản phẩm cũng như một hình
thức du lịch không thể dựa vào định tính, mà cần phải thông qua kết quả từ khách du lịch.
Đối với bài nghiên cứu này, số liệu sơ cấp được tác giả thiết lập trên cơ sở bảng câu
hỏi phỏng vấn, với phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng nhằm hạn chế tối đa việc
sai số trong quá trình thu thập thông tin từ đối tượng du lịch. Bảng hỏi được tác giả chuẩn bị
kỹ theo một cấu trúc nhất định về số lượng câu hỏi cũng như nội dung. Bảng hỏi được phát
trực tiếp cho đối tượng, đối tượng có thể trả lời trực tiếp bằng cách nghe câu hỏi mà chọn
đáp án sau khi phỏng vấn viên đọc câu hỏi hoặc tự điền vào phiếu sau đó phỏng vấn viên sẽ
thu phiếu lại sau khoảng thời gian nhất định.
Về kích cở mẫu (phiếu phỏng vấn): Theo các nhà nghiên cứu thì để có được kích cở
mẫu có ý nghĩa thì số mẫu điều tra phải đạt từ 50 mẫu trở lên. Dựa vào thực trạng khách du
lịch sinh thái tham quan du lịch “miệt vườn – sông nước” tại Tiền Giang những năm gần
đây, tác giả đã xác định kích cở mẫu cần điều tra là 300 mẫu.
Trong đó, 2 điểm du lịch thu hút khách nhiều nhất tham gia loại hình du lịch này là
khu du lịch sinh thái miệt vườn Cù lao Thới Sơn (Cồn Lân) và khu du lịch sinh thái miệt
vườn Cái Bè. Ngoài ra, còn có cù lao Tân Phong; cù lao Ngũ Hiệp cũng là những địa
phương thu hút nhiều du khách tham quan du lịch miệt vườn. Theo thống kê của Sở VHTT
và Du Lịch thì đến cuối năm 2012 tổng số lượt khách du lịch đến tham quan tại 2 khu du
lịch này đạt 688.234 lượt khách (chiếm khoảng 58.9%) tổng số khách đến Tiền Giang.
Bảng 1. Khách du lịch phân theo khu vực giai đoạn 2007 – 2012
(Đơn vị: Lượt)
Năm
2007
2008
346.635
339.156
379.105
460.02
0
- Nội địa
52.421
59.886
162.874
196.805
94.715
89.500
107.545
76.230
94.122
17.900
13.811
11.250
30.064
(Nguồn: Sở văn hóa thể thao và du lịch Tiền Giang)
Căn cứ vào bảng trên, ta có thành phần khách du lịch sinh thái miệt vườn năm 2012
như sau: Khu du lịch cù lao Thới Sơn (cồn Lân) 594 112 lượt : Khu du lịch Cái Bè 94 122
lượt, tương ứng với tỷ lệ 1: 0,16. Vì vậy, theo tỷ lệ có được nếu muốn có 300 mẫu du khách
đến tham quan du lịch sinh thái miệt vườn tại Tiền Giang thì tác giả cần phỏng vấn 259 mẫu
ở KDL cù lao Thới Sơn và 41 mẫu ở KDL Cái Bè.
Bên cạnh đó, trong 594 112 lượt khách đến KDL cù lao Thới Sơn thì có đến 478 634
lượt khách quốc tế chiếm 80,6%. Do đó, để thu thập 259 mẫu ở Thới Sơn thì tác giả cần
phải thu thập 209 mẫu khách quốc tế và 50 mẫu khách nội địa.
Ở KDL Cái Bè trong tổng số 94 122 lượt khách du lịch thì có 64 058 lượt khách quốc
tế chiếm 68,1%. Do đó, để thu thập 41 mẫu ở Cái Bè thì tác giả cần phải thu thập 28 mẫu
khách quốc tế và 13 mẫu khách nội địa. Ta có bảng phân phối số mẫu điều tra cụ thể như
sau:
Bảng 2. Phân phối số mẫu điều tra khách du lịch “Miệt vườn – sông nước”
Số mẫu
phát ra
(Mẫu)
Điểm/Khu du lịch miệt vườn
I. KDL CÙ LAO THỚI SƠN
Số mẫu
đạt yêu
cầu
(Mẫu)
Tỷ lệ
(%)
86,3
256
86,8
13,7
39
13,2
100
295
100
Header Page 16 of 123.
- Chọn kiểu thang đo
- Đánh giá mức độ phù hợp của từng biến
- Đánh giá độ tin cậy Cronbach Alpha
- Ứng dụng phép toán thống kê mô tả, kiểm định mức độ tin cậy của câu
hỏi
4
- Tính tần suất (%), trung bình, độ lệch chuẩn
- Phân tích nhân tố khám phá EFA, ANOVA giữa các nhóm mẫu
- Phân tích hồi quy tương quan đa biến
5
- Lập các bảng biểu, đánh giá và giải thích kết quả
(Nguồn: Tác giả)
6.3.1. Phương pháp Thống kê mô tả (phân tích tần số)
Thống kê mô tả hay phân tích tần số là một trong những phương pháp nhằm thống kê
dữ liệu. Khi thực hiện phân tích theo phương pháp này ta sẽ có được bảng phân phối tần số,
14
Footer Page 16 of 123.
Header Page 17 of 123.
đó là bảng tóm tắt các dữ liệu được sắp xếp thành từng tổ khác nhau, dựa vào bảng này ta sẽ
xác định được tần số của mỗi tổ và phân tích dựa vào các tần số này.
Tiến trình thực hiện trong SPSS: Nhập dữ liệu - Chọn menu Analyze - Chọn
Header Page 18 of 123.
Trong phân tích này có thể chọn trọng số (hay hệ số điểm nhân tố) để nhân tố thứ
nhất có tỷ trọng lớn nhất trong tổng phương sai. Các nhân tố có thể được ước lượng
điểm nhân tố của nó. Theo ước lượng này, nhân tố thứ nhất có điểm nhân tố cao nhất,
nhân tố thứ hai có điểm nhân tố cao thứ hai…
Tiến trình phân tích nhân tố trong phần mềm SPSS: Nhập dữ liệu - chọn menu
Analyze - chọn Data Reduction - chọn Factor - chọn các chi tiết trong hộp thoại như
Descriptives, Extraction, Rotation, Scores and options, - chọn Ok ta có kết quả.
6.3.4. Phương pháp hồi qui đa biến tuyến tính bội
Phương pháp hồi quy đa biến tuyến tính bội nhằm mục đích kiểm định mối quan
hệ giữa mức độ hài lòng với các nhân tố và khẳng định tầm quan trọng của từng nhân tố
không ảnh hưởng đến mức độ hài lòng chung. Từ đó có những gợi ý chính sách tác động
cụ thể và sắp xếp thứ tự ưu tiên trong việc ra quyết định
Tiến trình phân tích nhân tố trong phần mềm SPSS: Nhập dữ liệu - chọn menu
Analyze - chọn Regression - chọn Linear - chọn các chi tiết trong hộp thoại Linear
Regression – chọn các chi tiết trong Statistics - chọn Ok ta có kết quả.
6.4. Phương pháp biểu đồ, bản đồ và bảng số liệu
Phương pháp sử dụng biểu đồ, bản đồ, bảng số liệu là một phương pháp mang tính
chất khoa học. Đó là những con số cụ thể được biểu diễn dưới hình thức những bảng số liệu
chung, là những biểu đồ, bản đồ mang tính chất minh họa vấn đề. Việc sử dụng biểu đồ, bản
đồ, bảng số liệu sẽ góp phần đem lại tính trực quan, sinh động cho bài nghiên cứu. Sử dụng
các biểu đồ và bản đồ để khái quát, phân tích và nhận xét làm rõ vấn đề đặt ra trong đề tài.
Đồng thời, đây cũng chính là những yếu tố mang tính chất minh chứng cho vấn đề đã đặt ra
trong bài nghiên cứu, là cơ sở toán học giúp cho bài nghiên cứu đảm bảo được tính chính
xác, logic và khoa học.
6.5. Phương pháp điều tra thực địa
Thực địa là phương pháp quan trọng không thể thiếu trong quá trình nghiên cứu các
lòng của du khách. Chúng ta sẽ có cái nhìn cụ thể về những gì mình đã đạt được và những
gì chưa đạt được đối với một loại hình sinh thái đặc trưng nhất của miền Tây Nam Bộ –
“Miệt vườn – Sông nước” đã và đang được khai thác trên địa bàn có tiềm năng lớn nhất là
tỉnh Tiền Giang. Qua đó, tìm ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của
ngành du lịch tỉnh nhà. Đồng thời, đề tài cũng là một trong những công trình nghiên cứu
khoa học, có ý nghĩa thực tiễn, kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là nguồn tài liệu tham khảo
cho các ngành khoa học có liên quan, đóng góp vào việc hoạch định chiến lược, xây dựng
các chính sách về phát triển du lịch tỉnh Tiền Giang và giúp cho các sinh viên, học viên cao
học có thể sử dụng nghiên cứu trong học tập.
Việc nghiên cứu đề tài này là cơ hội để tác giả có thể đúc kết kinh nghiệm về kỹ năng
lẫn kiến thức trong nghiên cứu khoa học. Đề tài còn mở ra cơ hội trao đổi giữa các nhà
nghiên cứu, nhà khoa học, nhà chuyên môn về lĩnh vực du lịch, nhà môi trường với nhau
trên cơ sở xây dựng một ngành du lịch bền vững.
17
Footer Page 19 of 123.
Header Page 20 of 123.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN DU LỊCH SINH
THÁI “MIỆT VƯỜN – SÔNG NƯỚC” VÀ SỰ HÀI LÒNG CỦA DU
KHÁCH
1.1. Các vấn đề cơ bản về du lịch
1.1.1. Khái niệm Du lịch
Khái niệm “Du Lịch” có ý nghĩa đầu tiên là sự khởi hành và lưu trú tạm thời của con
người ngoài nơi cư trú thường xuyên của họ. Du lịch là một hiện tượng kinh tế - xã hội phức
tạp và trong quá trình phát triển, nội dung của nó ngày càng mở rộng và phong phú. Theo
nhiều tác giả nghiên cứu: Du lịch là “hoạt động của con người đi đến và ở những nơi nằm
hành nghề để nhận từ nơi đến.
+ Khách du lịch nội địa: là công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt
Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
+ Khách du lịch quốc tế: là người nước ngoài, người Việt Nam định cư tại nước
ngoài vào Việt Nam du lịch; công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam
ra nước ngoài du lịch.
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch
*Điều kiện chung:
- Thời gian nhàn rỗi: một trong những tiêu chí được xác định trong khái niệm du lịch
là chuyến đi du lịch được thực hiện trong thời gian nhàn rỗi của con người (thời gian nghĩ
phép; ngày nghĩ cuối tuần; thời gian nhàn rỗi khi đi công tác;…). Không có thời gian nhàn
rỗi thì con người không thể thực hiện được chuyến đi.
- Thu thập và trình độ văn hóa: nền kinh tế phát triển sẽ làm cho thu nhập của người
dân tăng lên, do đó khả năng thanh toán cho những nhu cầu trong đó có nhu cầu du lịch
trong nước và ra nước ngoài sẽ gia tăng. Để có thể đi du lịch và tiêu dùng dịch vụ du lịch,
người ta phải có phương tiện vật chất đầy đủ. Chính vì vậy, người đi du lịch không chỉ cần
có thời gian mà cần phải có đủ điều kiện mới có thể thực hiện được chuyến đi.
- Sự phát triển kinh tế của quốc gia:
Một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát sinh và phát triền du lịch
là điều kiện kinh tế chung. Nền kinh tế chung phát triển là tiền đề cho sự ra đời và phát triển
ngành kinh tế du lịch. Theo các chuyên gia của Hội đồng kinh tế và xã hội của Liên Hiệp
Quốc, một đất nước có thể phát triển du lịch một cách vững chắc nếu nước đó tự sản xuất
được phần lớn số của cải vật chất cần thiết cho du lịch.
Khả năng phát triển du lịch phụ thuộc rất lớn vào thực trạng cũng như tình hình phát
triển kinh tế của quốc gia đó. Một nền kinh tế phát triển sẽ là tiền đề để cho sự hình thành và
ra đời của ngành du lịch địa phương. Trên thực tế cho thấy, ở những quốc gia đang phát
triển có nền kinh tế kém, lạc hậu mặc dù có nguồn tài nguyên du lịch phong phú nhưng
19
Footer Page 21 of 123.
Bên cạnh đó, là sự phát sinh và lây lan các loại dịch bệnh như tả lỵ, dịch hạch sốt rét.
Từ những biểu hiện trên cho chúng ta thấy được tầm quan trọng của an ninh chính
trị, an toàn xã hội cho khách du lịch, và là nhân tố quan trọng tạo nên sự thành bại của
ngành du lịch. Với nền chính trị ổn định, hòa bình không chiến tranh xung đột sẽ đảm bảo
cho việc thu hút khách du lịch. Thực tế cho thấy, ở những quốc gia có nền chính trị ổn định,
20
Footer Page 22 of 123.
Header Page 23 of 123.
hòa bình thường thu hút đông đảo khách du lịch vì những nơi này họ cảm thấy yên tâm hơn,
an toàn hơn cho tính mạng và tài sản của họ. Ngược lại, ở những nơi có chính trị không ổn
định thì du lịch không phát triển được.
*Điều kiện đặc trưng riêng
- Điều kiện tự nhiên: là một trong những yếu tố quan trọng trong việc phát triển tiềm
năng du lịch của một khu vực, một quốc gia hay một địa phương. Điều điều kiện tự nhiên
bao gồm các yếu tố: Vị trí địa lý, khí hậu, địa hình, nước, sinh vật,…Cụ thể như sau:
+ Vị trí địa lý: có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển du lịch. Một điểm du lịch nằm
ở khu vực kinh tế phát triển, có điều kiện giao thông thuận lợi, nhiều cảnh quan thiên nhiên
đẹp là điều kiện lý tưởng thu hút khách du lịch. Ngược lại, với một vị trí không thuận lợi sẽ
hạn chế lượng khách du lịch.
+ Địa hình: địa hình hiện tại của bề mặt trái đất là sản phẩm của các quá trình địa
chất lâu dài (nội sinh, ngoại sinh). Đây là một trong những yếu tố quan trọng góp phần tạo
nên phong cảnh và sự đa dạng về phong cảnh. Trong chừng mực nhất định, mọi hoạt động
sống của con người trên lãnh thổ đều phụ thuộc vào địa hình. Đối với hoạt động du lịch, địa
hình của một vùng đóng một vai trò quan trọng với việc thu hút khách. Địa hình đồng bằng
tương đối đơn điệu về ngoại cảnh nhưng là nơi tập trung tài nguyên du lịch nhân văn, đặc
biệt là các di tích lịch sử văn hoá và là nơi hội tụ các nền văn minh của loài người.
Địa hình đồi thường tạo ra không gian thoáng đãng, nơi tập trung dân cư tương đối
dụng tùy theo nhu cầu, sự thích ứng của cá nhân, độ tuổi và quốc gia. Ở Việt Nam hiện có
hơn 2.000km đường bờ biển. . . thích hợp đối với du lịch nghỉ dưỡng và loại hình du lịch thể
thao như lướt sóng, khám phá đại dương ở Nha Trang (Khánh Hòa).
Bên cạnh đó, nước ta còn có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố đồng đều trên
lãnh thổ. Dọc bờ biển khoảng 20km gặp một cửa sông, có khoảng 2.360 con sông có chiều
dài trên 10km trở lên. Điều này thuận lợi cho việc phát triển du lịch đi thuyền thưởng ngoạn
cảnh vật ở hai bên bờ sông kết hợp với thưởng thức ẩm thực và liên hoan văn nghệ. Chúng
ta có thể kể tới như đi thuyền trên sông Hồng, sông Hương, sông Cữu Long.v.v… Bờ biển
rộng kết hợp với mạng lưới sông ngòi dày đặc là nguồn cung cấp những sinh vật có giá trị
phục vụ văn hóa ẩm thực và xuất khẩu du lịch tại chổ.
+ Thảm thực vật: đây là một tiềm năng du lịch đã và đang khai thác có sức hấp dẫn
lớn khách du lịch. Du khách đến với các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên để tham
quan thế giới động thực vật sống động, hài hòa trong thiên nhiên để con người thêm yêu
cuộc sống. Hiện nay chúng ta có các vườn quốc gia phục vụ phát triển du lịch như: Cúc
Phương (Ninh Bình), Ba Vì (Hà Tây), Cát Bà (Hải Phòng), …
- Điều kiện kinh tế - xã hội và tài nguyên du lịch nhân văn khác:
Chính sách phát triển du lịch là chìa khóa dẫn đến thành công trong việc phát triển du
lịch .Nó có thể kìm hãm nếu đường lối sai với thực tế. Chính sách phát triển du lịch được ở
hai mặt: Thứ nhất là chính sách chung của Tổ chức du lịch thế giới đối với các nước thành
viên; thứ hai là chính sách của cơ quan quyền lực tại địa phương, quốc gia đó. Mặt thứ hai
22
Footer Page 24 of 123.
Header Page 25 of 123.
có ý nghĩa quan trọng hơn cả vì nó huy động được sức người, căn cứ vào khả năng thực tế
tại mỗi vùng, quốc gia đó để đưa ra chính sách phù hợp.
Tiềm năng du lịch nhân văn là đối tượng và hiện tượng văn hóa lịch sử do con người
Footer Page 25 of 123.