GIẢI PHÁP DU LỊCH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ĐẾN 2015 - Pdf 41

Header Page 1 of 123.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
---------------

CAO THỊ MINH TRI

GIẢI PHÁP DU LỊCH TỈNH THỪA
THIÊN HUẾ ĐẾN 2015

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.05

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN THỊ BÍCH CHÂM

TP.Hồ Chí Minh – Năm 2009

Footer Page 1 of 123.


Header Page 2 of 123.

LỜI CÁM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Quý Thầy, Cô khoa Quản trị kinh
doanh và Khoa Sau đại học Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh đã
trang bị cho tôi những kiến thức quý báu, giúp tôi tiếp cận tư duy khoa học, phục
vụ công tác và cuộc sống.

Mục lục.
Danh mục bảng.
MỞ ĐẦU:
Tính cấp thiết của đề tài........................................................................... 1
Mục đích nghiên cứu. .............................................................................. 1
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ............................................................... 1
Phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 2
Nguồn số liệu ........................................................................................... 2
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu .............................. 2
Kết cấu luận văn ...................................................................................... 2
Phần Nội Dung
Chương I. Một số khái niệm và kinh nghiệm phát triển du lịch ............................. 3
1.1 .. Một số khái niệm liên quan đến du lịch............................................................. 3
1.1.1

Khái niệm về du lịch ........................................................................................ 3

1.1.2

Khái niệm về khách du lịch............................................................................... 4

1.1.3

Sản phẩm du lịch và những đặc tính của sản phẩm du lịch ............................. 5

1.1.4

Tài nguyên du lịch............................................................................................ 6

1.2 Vai trò của ngành du lịch đối với sự phát triển kinh tế - xã hội


Footer Page 4 of 123.


Header Page 5 of 123.

Tóm tắt chương I........................................................................................................ 23
Chương II. Thực trạng phát triển du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời........ 24
2.1 Giới thiệu tổng quan ngành du lịch tỉnh TTH .................................................. 24
2.1.1

Điều kiện tự nhiên........................................................................................... 24

2.1.2

Đặc điểm văn hóa, xã hội tỉnh TTH................................................................ 25

2.1.3

Tài nguyên du lịch........................................................................................... 26

2.1.4

Làng nghề và các sản phẩm thủ công truyền thống ....................................... 29

2.1.5

Các loại hình du lịch chủ yếu của Thừa Thiên Huế....................................... 30

2.2 Thực trạng phát triển du lịch của tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian qua


Mục tiêu ........................................................................................................... 71

3.1.3

Chỉ tiêu phát triển du lịch Huế......................................................................... 72

3.2

Một số giải pháp phát triển du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế............................ 72

3.2.1 Giải pháp về quy hoạch..................................................................................... 72
3.2.2 Chiến lược quảng bá – xúc tiến ........................................................................ 75
3.2.3 Đào tạo nguồn nhân lực .................................................................................... 76
3.2.4 Giải pháp về vốn ............................................................................................... 76
3.2.5

Phối hợp giữa các ngành.................................................................................. 78

3.2.6

Nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ du lịch .............................................. 79

3.2.7

Đẩy mạnh mô hình phát triển du lịch cộng đồng, khuyến khích
người dân tham gia phát triển du lịch ............................................................... 82

3.3


52

2.3

Lượng khách du lịch đến Huế giai đoạn
1991-2008

53

2.4

Lượng khách Quốc tế đến Huế so với cả
nước giai đoạn 1996-2008

54

2.5

Lượng ngày khách lưu trú tại Huế

54

Footer Page 7 of 123.

Trang


Header Page 8 of 123.
1


Đề xuất giải pháp nhằm khắc phục các hạn chế và phát triển du lịch.

3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.
-

Đối tượng: Các yếu tố tác động và ảnh hưởng đến ngành du lịch tỉnh TTH.

-

Phạm vi nghiên cứu :Các lĩnh vực liên quan đến du lịch trên địa bàn tỉnh.

Footer Page 8 of 123.


Header Page 9 of 123.
2

4. Phương pháp nghiên cứu.
Luận văn sử dụng phương pháp thống kê, phân tích, so sánh và suy luận logic để
tổng hợp các số liệu, dữ kiện nhằm xác định mục tiêu và các giải pháp.
5. Nguồn số liệu.
Số liệu từ Sở Du lịch tỉnh TTH, báo, internet, tổng cục thống kê tỉnh Thừa Thiên
Huế, các đề tài khoa học liên quan đến du lịch TTH, ….
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu.
-

Ý nghĩa khoa học: Với cách tiếp cận hệ thống, đề tài sẽ góp phần đem lại
những phương pháp phân tích tổng thể để nhận diện và phân tích toàn diện
thực trạng phát triển ngành du lịch và đưa ra các giải pháp thiết thực nhằm
phát triển ngành du lịch tại một địa phương.

CHƯƠNG I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ KINH NGHIỆM
PHÁT TRIỂN DU LỊCH
1.1 Một số khái niệm liên quan đến du lịch
1.1.1 Khái niệm về du lịch
- Khái niệm “du lịch“ có ý nghĩa đầu tiên là sự khởi hành và lưu trú tạm
thời của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của họ. Tuy nhiên, du lịch
là một hiện tượng kinh tế, xã hội phức tạp và trong quá trình phát triển, nội
dung của nó ngày càng mở rộng và ngày càng phong phú. Một số tiếp cận
khác nhau đã có những khái niệm khác nhau và ngày càng có nhiều tác giả
đưa ra quan điểm của mình về du lịch:
Du lịch là “hoạt động của con người đi đến và ở những nơi nằm ngoài
môi trường sống thường ngày của mình để nghỉ ngơi, công tác và các lý do
khác” (WTO, 2002).
Luận thuyết về du lịch của John Urry (2002): “Sự ngắm nhìn của du
khách” lần đầu được xuất bản năm 1990. Ông ta phát biểu rằng “Sự ngắm
nhìn của du khách hướng trực tiếp đến nét nổi bật của phong cảnh mà cuộc
sống thường ngày của họ không có được. Các vẻ đẹp này được “nhìn ngắm
bởi vì chúng khác xa với trải nghiệm thường ngày”.
Trong đại hội lần thứ 5 Hiệp hội quốc tế những nhà nghiên cứu khoa học
về du lịch đã chấp nhận định nghĩa của Tiến sỹ Hunziker và Giáo sư, tiến sỹ
Kraft như sau: “Du lịch là tập hợp các mối quan hệ và các hiện tượng phát
sinh trong các cuộc hành trình và lưu trú của những người ngoài địa phương,
nếu việc lưu trú đó không thành cư trú thường xuyên và không liên quan đến
hoạt động kiếm lời”.
Với một cách tiếp cận mang tính phát triển du lịch bền vững thì “ Du lịch
là quan hệ tương hỗ do sự tương tác của bốn nhóm: Du khách, cơ quan cung
ứng du lịch, chính quyền và dân cư tại nơi đến du lịch tạo nên”.

Footer Page 10 of 123.


Thời gian lưu lại nơi đến ít nhất là 24 giờ, nhưng không được
quá một năm.

Định nghĩa khách du lịch theo Luật du lịch của Việt Nam:
- Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp
đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến.
Khách du lịch bao gồm khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế.
Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú tại
Việt Nam đi du lịch trong lãnh thổ Việt Nam. Khách du lịch quốc tế là người
nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch và

Footer Page 11 of 123.


Header Page 12 of 123.
5

công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam ra nước ngoài du
lịch
1.1.3 Sản phẩm du lịch và những đặc tính của sản phẩm du lịch
a. Khái niệm:
Sản phẩm du lịch là các dịch vụ, hàng hóa cung cấp cho du khách, được
tạo nên bởi sự kết hợp của việc khai thác các yếu tố tự nhiên, xã hội với
việc sử dụng các nguồn lực: cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động tại một
cơ sở, một vùng hay một quốc gia nào đó.
- Các loại sản phẩm du lịch: sản phẩm du lịch chính, sản phẩm du lịch
hình thức và sản phẩm du lịch mở rộng…
Như vậy sản phẩm du lịch là một tổng thể các dịch vụ tạo thành, các dịch
vụ này đứng riêng không thể gọi là sản phẩm du lịch, khi chúng kết hợp
lại vơi nhau tạo thành một thể thống nhất, hoàn chỉnh, làm thỏa mãn nhu


Phần lớn quá trình tạo ra và tiêu dùng sản phẩm trùng nhau về
không gian và thời gian. Chúng không thể cất đi, tồn kho như
những hàng hóa khác. Vì vậy, để tạo sự ăn khớp giữa sản xuất và
tiêu dùng sản phẩm du lịch luôn là bài toán khó cho các Doanh
nghiệp kinh doanh du lịch.

-

Việc tiêu dùng sản phẩm diễn ra không đều đặn mà mang tính mùa
vụ. Khắc phục tính mùa vụ trong kinh doanh du lịch luôn là vấn đề
bức xúc ngay cả trong thực tiễn và lý luận.

1.1.4 Tài nguyên du lịch.
Tài nguyên du lịch là cơ sở để phát triển ngành du lịch. Đó là cảnh quan
thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, công trình lao động
sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng
nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu du
lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch ( Luật du lịch). Hiểu sâu về tài
nguyên du lịch là một tất yếu trong quản lý nhà nước, nắm được tài nguyên
du lịch của mình là gì, nhà cung cấp có thể đưa ra chiến lược dài hạn để tìm
được khách hàng tiềm năng.
1.2 Vai trò của ngành du lịch đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và môi
trường.
1.2.1 Vai trò của ngành du lịch đối với sự phát triển kinh tế
a. Phát triển du lịch quốc tế :
- Tác động tích cực vào việc làm tăng thu nhập quốc dân thông qua thu
ngoại tệ, đóng góp vai trò to lớn trong việc cân bằng cán cân thanh toán
quốc tế. Du lịch là một ngành đã giúp nhiều quốc gia thu được hàng tỷ
USD mỗi năm, bởi vì đây là hoạt động xuất khẩu có hiệu quả nhất. Thật

tế, góp phần phát triển quan hệ ngoại hối quốc tế.
b. Phát triển du lịch nội địa:
-

Du lịch góp phần làm tăng sản phẩm quốc nội thông qua việc tham

gia vào quá trình tạo nên thu nhập quốc dân như sản xuất đồ lưu niệm,
chế biến thực phấm…

Footer Page 14 of 123.


Header Page 15 of 123.
8

-

Góp phần phân phối lại thu nhập quốc dân giữa các vùng, vì thường

các vùng phát triển mạnh về du lịch thì kém sản xuất ra của cải vật chất.
-

Bên cạnh việc tăng sức khỏe cho người dân, thì du lịch nội địa giúp

cho việc sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật hợp lý hơn, tận dụng được toàn
bộ giá trị mà nó mang lại, nhất là và những mùa không phải là thời vụ của
ngành du lịch.
c. Các ý nghĩa về mặt kinh tế khác:
-



Footer Page 15 of 123.


Header Page 16 of 123.
9

-

Du lịch là phương tiện tuyên truyền, quảng cáo có hiệu quả cho các nước
chủ nhà. Xét về mặt kinh tế, các hàng hóa nội địa bao gồm các hàng công
nghiệp hoặc tiểu thủ công nghiệp…được giới thiệu tại chỗ đến khách du
lịch, họ sẽ tuyên truyền đến người thân, bạn bè và từ đó có cơ hội mở
rộng con đường xuất khẩu cho các mặt hàng này. Còn xét về mặt xã hội,
đây là kênh để quảng bá về các thành tựu kinh tế, chính trị, văn hóa, xã
hội, con người, phong tục tập quán…Đặc biệt du lịch văn hóa ngày càng
đông, khách du lịch thiên về tham quan các khu di tích, lịch sử…vì vậy,
góp phần làm tôn tạo các ngành nghề thủ công mỹ nghệ nhiều hơn, tô
đậm nét văn hóa qua các sản phẩm này. Một yếu tố không kém phần
quang trọng là du lịch làm tăng thêm tình đoàn kết, hữu nghị, mối quan
hệ hiểu biết cá nhân giữa các vùng với nhau và của nhân dân giữa các
quốc gia với nhau.
Ngoài những ý nghĩa tích cực như ta đã phân tích trên thì phát triển du
lịch cũng ảnh hưởng tiêu cực đến kinh tế, xã hội. Thật vậy, nếu du lịch
quốc tế thụ động phát triển quá tải sẽ làm mất cân bằng cán cân thanh
toán quốc tế, gây áp lực lạm phát. Hơn nữa nếu việc phát triển du lịch quá
tải sẽ gây ra sự phụ thuộc của nền kinh tế vào dịch vụ du lịch, dễ dẫn đến
tính không bềnh vững của nền kinh tế đó. Đồng thời, việc làm ô nhiễm
môi trường và tệ nạn xã hội cũng là kết quả mặt trái của du lịch gây ảnh
hưởng tài nguyên và tác hại sâu xa khác trong đời sống tinh thần của dân

là đầu mối cơ bản của cả ô nhiễm không khí và tiếng ồn. Ô nhiễm nước
từ nước thải và sử dụng các loại thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ và phân bón
ở các khu phong cảnh giải trí cũng là những vấn đề cơ bản cho nhiều địa
điểm du lịch.
- Các hoạt động du lịch: Nhiều hoạt động du lịch như bơi thuyền, lặng
cũng ảnh hưởng đến thiên nhiên như bị xói mòn đường sá, và xói mòn
các khu di tích lịch sử.
Như vậy, dù đem lại một lượng doanh thu không nhỏ cho kinh tế nước nhà,
nhưng mặt trái của ngành du lịch làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường thiên
nhiên nếu chúng ta không có một kế hoạch mang tính chiến lược cho bảo vệ môi
trường
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển ngành du lịch
1.3.1 Yếu tố bên ngoài
Tình hình kinh tế và chính trị trên thế giới và khu vực:

Footer Page 17 of 123.


Header Page 18 of 123.
11

- Kinh tế thế giới ổn định và phát triển là cơ hội cho những nước có tài
nguyên du lịch thu hút khách du lịch đặc biệt là khách nước ngoài.
- Ổn định chính trị là yếu tố đảm bảo cho việc mở rộng các mối quan hệ
kinh tế - chính trị, văn hóa, khoa học kỹ thuật giữa các quốc gia trên thế giới.
Trong phạm vi các mối quan hệ kinh tế, sự giao lưu về du lịch giữa các nước
trong khu vực, trên toàn cầu không ngừng phát triển. Nếu một vùng có chiến
tranh hoặc các cuộc xung đột hay xãy ra thì khách du lịch ở các vùng lân cận
sẽ không đến khu vực đó để du lịch.
Nếu trên thế giới có tình hình chính trị căng thẳng thì hoạt động đi du lịch

Tình hình chính trị, hòa bình ổn định là tiền đề cho sự phát triển kinh
tế, chính trị, văn hóa, xã hội của một đất nước. Một quốc gia mặc dù có tài
nguyên về du lịch cũng không phát triển được du lịch nếu như ở đó luôn xãy
ra các sự kiện thiên tai làm xấu đi tình hình chính trị và hòa bình.
Trên thế giới những nước có đường lối chính trị trung lập và nền hòa
bình ổn định thường có sức hấp dẫn đối với đông đảo quần chúng nhân dân –
khách du lịch tiềm năng. Ngược lại ở những nước có nền chính trị, hòa bình
bất ổn hay có những biến cố cách mạng, đảo chính quân sự….thì sự phát
triển của du lịch là hạn chế, nhiều khi bị phá hủy.
Các chính sách điều tiết của nhà nước:
Các chính sách điều tiết của nhà nước góp phần tạo điều kiện để phát triển du
lịch phù hợp với tình hình kinh tế hiện tại và các dự đoán trong tương lai.
Tuy nhiên, cũng có một số chính sách kìm hãm sự phát triển của ngành. ví
dụ như một số chính sách về bảo tồn di tích giúp nhà nước đạt được mục tiêu
về xã hội nhưng hạn chế du khách quay trở lại vì không có cái mới.
Nhu cầu của du khách.
Bất kỳ sản phẩm hay dịch vụ nào được tạo ra nhằm để cung cấp cho nhu cầu
của thị trường (du khách). Vì vậy sự biến động của nhu cầu của du khách
làm ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát triển du lịch. Các nhân tố tác
động đến nhu cầu của du khách là: sự thay đổi về mức thu nhập, thay đổi
trong lối sống, thay đổi về tư duy, chi phí và chất lượng của dịch vụ du
lịch….Sự thay đổi này có thể tác động cùng chiều hoặc ngược chiều với sự
phát triển của ngành du lịch.
Yếu tố tự nhiên: Bao gồm vị trí, đất đai, khí hậu sông ngoài. tài nguyên,
đây là những yếu tố tác động trực tiếp đến tính hấp dẫn của sản phẩm du
lịch.

Footer Page 19 of 123.



vì vậy nếu thiếu yếu tố này, có thể dẫn đến những thiệt hại về vật chất (cơ sở
vật chất, giá trị văn hóa, giao thông vận tải, môi truờng), con người, những

Footer Page 20 of 123.


Header Page 21 of 123.
14

tác động về marketing, về tổ chức và các động khác/trang 286-giáo trình
kinh tế du lịch.
o Chính sách phát triển du lịch: Một chính sách thống nhất hay uyển
chuyển không khẳng định được là ảnh hưởng tốt hay không tốt đến sự phát
triển du lịch. Tuy nhiên, trong mỗi hoàn cảnh kinh tế, chính trị xã hội khác
nhau mới khẳng định được điều đó và khi đó chính sách phát triển du lịch
đưa ra và vận hành một cách linh hoạt theo thời thế thì sẽ đưa ngành du lịch
đi vào quỹ đạo phát triển rất thuận lợi.
o Môi trường pháp lý và thủ tục hành chính: Nếu xét đến yếu tố thu hút
đầu tư để phát triển du lịch thì môi trường pháp lý và các thủ tục hành chính
là cửa ngõ đầu tiên để khuyến khích hay hạn chế tinh thần của nhà đầu tư.
Chính sách thông thoáng, cơ chế một cửa là một lợi thế lớn để kêu gọi các
nhà đầu tư, ngược tại, tính nhiêu khê trong thủ tục sẽ làm nhà đầu tư lo ngại
Cơ sở vật chất kỹ thuật:
Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch được hiểu là toàn bộ các phương tiện được
huy động tham gia vào việc khai thác các tài nguyên du lịch nhằm tạo ra và
thực hiện các dịch vụ và hàng hóa thỏa mãn nhu cầu của du khách trong
chuyến hành trình của họ. Như vậy, Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch bao gồm
cả cơ sở vật chất kỹ thuật của bản thân ngành du lịch và của ngành khác như:
hệ thống đường sá, cầu cống, bưu chính viễn thông, điện nước.
Cơ sở vật chất kỹ thuật là một trong những nhân tố quang trọng đối với quá

vực khác nhau, nên việc xây dựng một cơ chế quản lý ngành hỗ trợ cho các
hoạt động đa ngành là hết sức quan trọng
1.4 Kinh nghiệm phát triển du lịch ở các nước và tại Việt Nam
1.4.1 Kinh nghiệm
1.4.1.1

Thái Lan .

Thái Lan có bộ máy quản lý nhà nước về du lịch trong Bộ thể thao và Du
lịch và các chính sách vĩ mô dược thực hiện bởi các cơ quan Bộ. Cơ cấu tổ
chức của Bộ theo ngành dọc đến địa phương chỉ theo vùng, đại diện vùng
đặc trách đối với nhiều tỉnh.
Công tác quảng bá, xúc tiến du lịch được thực hiện bởi các cơ quan du lịch
Thái Lan (TAT). TAT hoạt động chuyên nghiệp gồm các đại diện vùng và
các văn phòng đại diện ở nước ngoài.
Trong tổ chức bộ máy, TAT có quy định rất rõ về nhân sự bao gồm số lượng
và vị trí công tác của các đại diện tại trung ương và địa phương trong mỗi

Footer Page 22 of 123.


Header Page 23 of 123.
16

văn phòng đại diện. Công tác xúc tiến quảng bá đặc biệt tại các thị trường
quốc tế được ngành Du lịch Thái Lan rất quan tâm và tổ chức khá đồng bộ từ
việc mở văn phòng đại diện tại các thị trường trọng điểm đến hoạt động thăm
dò ý kiến khách du lịch.
Thông qua TAT, ngành Du lịch Thái Lan dành nguồn kinh phí khá lớn cho
hoạt động xúc tiến thị trường, các văn phòng đại diện mỗi năm được cấp

Tại cơ sở đào tạo nguồn nhân lực du lịch (Trường Cao đẳng Du lịch quốc tế)
các kỹ năng nghề và ngoại ngữ rất được chú trọng (thời lượng học nghề và
yêu cầu thực hành tại cơ sở tại chỗ của Nhà trường khá cao, tiếng Anh tối
thiểu 550 điểm TOEFL) để đáp ứng ngay cho nhu cầu phát triển nhanh của
ngành Du lịch. Ngoài ra, việc đẩy mạnh hoạt động hợp tác quốc tế, học tập
kinh nghiệm nước ngoài trong đào tạo nguồn nhân lực du lịch đặc biệt được
quan tâm.
Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong phát triển du lịch Để đáp ứng
nhu cầu thu hút khách và đảm bảo vị trí trong thế phát triển cạnh tranh, Du
lịch Thái Lan áp dụng khá nhanh chóng các tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện
đại trong các lĩnh vực hoạt động du lịch từ quy hoạch thiết kế công trình du
lịch, các công nghệ dịch vụ du lịch đến các dịch vụ hạ tầng giao thông, bưu
chính viễn thông, ngân hàng… để tạo sự hài lòng cho khách du lịch.
Đặc biệt là trong lĩnh vực vui chơi giải trí và mua sắm được các nhà đầu tư
áp dụng triệt để nhằm tạo cảm giác cho du khách ‘’bằng lòng trả tiền’’ của
du khách. Công tác bảo vệ môi trường du lịch Thái Lan có quy định tiêu
chuẩn chất lượng môi trường của các khu du lịch, bãi biển và cơ sở sở lưu
trú. Các đơn vị chủ quản nếu vi phạm sẽ bị phạt hoặc thu hồi giấy phép.
Công tác kiểm tra được thực hiện thường xuyên nên chất lượng môi trường
tại các khu du lịch khá trong sạch. Cộng đồng tại các khu du lịch có ý thức tự
bảo vệ môi trường như tự thu dọn vệ sinh, tự cảnh báo cho khách du lịch vào
khu vực dịch vụ mà theo họ là có hàng giả, không có hiện tượng đeo bám
khách du lịch để chào bán hàng tại các khu du lịch lớn.
Chính quyền tại các địa phương phát triển du lịch chú trọng đầu tư cho công
tác bảo vệ môi trường để phát triển bền vững như tại tỉnh Phuket có nhà máy
chế biến rác. Về phối hợp liên ngành để phát triển du lịch, thì để đảm bảo du
lịch phát triển đem lại lợi ích quốc gia, hoạt dộng phối hợp giữa các ngành
với ngành Du lịch Thái Lan được triển khai khá tốt.

Footer Page 24 of 123.

khác trên đất nước Trung Quốc rộng lớn.
- Chu Hải đã tích cực xây dựng hệ thống hạ tầng giao thông, cơ sở vật chất
phục vụ du lịch và công tác đào tạo nguồn nhân lực cho du lịch.
- Chu Hải có tầm nhìn xa và rộng. Người Chu Hải không chỉ thu hút du

khách đến một lần mà ngược lại khiến cho du khách coi vùng đất này là một
điểm hẹn lý tưởng. Mặt khác, Chu Hải đã và đang muốn giới thiệu với thế

Footer Page 25 of 123.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status