Giáo n Ngữ Văn 9 ………………………
GV: Lê Khánh Liên …………………………
Trường THCS Lộc Quang
Tuần 16 Ngày dạy: 12/12
Tiết 76 - 77 Ngày dạy: 17/12
Văn bản : CỐ HƯƠNG
LỖ TẤN
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
Giúp HS:
- Thấy được tinh thần phê phán sâu sắc xã hội cũ và niềm tin trong sáng vào sự xuất hiện tất yếu của
cuộc sống , xã hội mới.
- Thấy được màu sắc trữ tình đậm đà của cố hương, việc sử dụng thành công các biện pháp nghệ thuật so
sánh và đối chiếu, việc kết hợp nhuần nhuyễn nhiều phương thức biểu đạt trong tác phẩm.
B.CHUẨN BỊ.
GV: Nghiên cứu tài liệu soạn giáo án. Chân dung Lỗ Tấn
HS: Đọc tìm hiểu - soạn bài học ở nhà.
C. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC.
1. Ổn đònh: Kiểm tra só số.(1)
2. Kiểm tra: (7) Kiểm tra sự chuẩn bò bài và soạn bài ở nhà của HS
3. Bài mới:
Hoat động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Khởi động(2)
Trong chương trình văn học nước ngoài 6, 7, 8 em đã
được học những tác phẩm nào của Trung Quốc?
Đọc thuộc lòng bản dòch tiếng Việt một bài thơ Đường
mà em nhớ? Bài thơ em vừa đọc hay ở chỗ nào?
HS trả lời – GV giới thiệu vào bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu tác giả- tác
làm tăng đậm tính chất trữ tình của truyện.
4. Bố cục: 3 phần.
Chia làm 3 phần:
157
Giáo n Ngữ Văn 9 ………………………
GV: Lê Khánh Liên …………………………
Trường THCS Lộc Quang
Dựa vào trình tự thời gian của chuyến về quê của nhân
vật tôi hãy phân chia bố cục của truyện?
HS trả lời
Nhân vật nào là nhân vật chính? Là nhân vật trung
tâm của truyện? Vì sao?
HS trả lời
Nét độc đáo, nổi bật của truyện này ở phương thức
trình bày là gì?
Có phải ngẫu nhiên mà Lỗ Tấn để nhân vật tôi rời quê
lúc hoàng hôn và về quê trong đêm?
Tại sao tác giả để nhân vật tôi suy tư về hiện tại và
tương lai trên một chiếc thuyền?
HS thảo luận trình bày – GV bổ sung.
- Từ đầu … đang làm ăn sinh sống: Tình cảm và tâm
trạng của nhân vật tôi trên đường về quê.
- Tiếp theo … sạch trơn như quét: Tình cảm và tâm
trạng của nhân vật tôi trong những ngày ở quê.
- Phần còn lại: Tâm trạng và ý nghó của nhân vật tôi
trên con đường xa quê.
HẾT TIẾT 1 – CHUYỂN TIẾT 2
a. Tâm trạng cảm xúc của nhân vật tôi trên con
đường về quê.
- Phảng phất nỗi buồn se sắt, ngạc nhiên không tin
đó là làng cũ của mình.
=> Kể kết hợp với tả, so sánh , đối chiếu giữa hiện
tại và quá khứ.
=> Buồn thương nhưng đành chấp nhận hoàn cảnh.
b. Tâm trạng nhân vật tôi trong những ngày ở nhà.
- đau xót, cô đơn vì cảnh vật thay dổi, vì nghèo đói,
vì lễ giáo phong kiến cổ hủ, lạc hậu.
- Xót xa vì sự ngăn cách giữa tôi và nhân vật Nhuận
Thổ.
- Không tìm thấy bóng dáng hình ảnh người bạn xưa
và hình ảnh làng cũ.
c. Tâm trạng và suy nghó của nhân vật tôi trên con
thuyền rời cố hương.
- Lòng không chút lưu luyến.
- Hi vọng, tin tưởng vào con đường đã chọn, hi
vọng vào thế hệ tương lai.
- Ước mơ, hi vọng vào thế hệ trẻ.
158
Giáo n Ngữ Văn 9 ………………………
GV: Lê Khánh Liên …………………………
Trường THCS Lộc Quang
Những biểu hiện khác nhau của tình yêu quê hương,
gia đình trong nhân vật tôi. (GV dẫn chứng phân tích)
(15)
Trường THCS Lộc Quang
Tuần 16 Ngày dạy: 14/12
Tiết 78 Ngày dạy: 18/12
Văn bản : CỐ HƯƠNG (tt)
LỖ TẤN
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
Theo tiết 76 - 77
B.CHUẨN BỊ.
GV: Nghiên cứu tài liệu soạn giáo án.
HS: Đọc tìm hiểu - soạn bài học ở nhà.
C. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC.
1. Ổn đònh: Kiểm tra só số.(1)
2. Kiểm tra: (4)
Cảm nhận và phân tích nhân vật tôi và nhân vật Nhuận Thổ trong truyện? Điểm khác biệt giữa nhân vật tôi và
nhân vật Nhuận Thổ trongt truyện là gì?
Kiểm tra 2 HS – GV nhận xét cho điểm.
3. Bài mới
Hoạt động của thầy trò Nội dung cần đạt
(10)
Trong truyện có những hình ảnh con đường nào?
( Đường thủy, đường sông đưa nhân vật tôi về quê và
đưa gia đình rời quê => Biểu trung cho sự luân chuyển
của cuộc sống, con người như dòng chảy không ngừng
của sông)
Hình ảnh con đường ở cuối truyện có ý nghóa gì?
HS thảo luận trình bày – GV bổ sung
(10)
Tìm những chi tiết thể hiện sự thay đổi của cảnh vật cố
hương?
mạo tinh thần của làng quê.
IV. TỔNG KẾT
1. Nội dung:
- Phê phán xã hội, lễ giáo phong kiến, đặt ra vấn đề
con đường đi cho nông dân của xã hội Trung Quốc.
- Hi vọng, tin tưởng vào tình yêu quê hương, nhân
dân và thế hệ tương lai.
2. Đặc sắc nghệ thuật:
- Đậm chất hồi kí, trữ tình, so sánh, đối chiếu giữa
160
Giáo n Ngữ Văn 9 ………………………
GV: Lê Khánh Liên …………………………
Trường THCS Lộc Quang
Gọi 2 HS đọc ghi nhớ SGK
(10)
Hoạt động 6: Hướng dẫn HS thực hiện phần luyện tập
Hướng dẫn HS thực hiện bài tập 2
HS thảo luận - trình bày
GV bổ sung.
hiện tại và quá khứ.
- Sự kết hợp nhuần nhuyễn các phương thức biểu đạt
và sáng tạo nên nững hình ảnh biểu tượng, biểu trưng
giàu ý nghóa.
V. LUYỆN TẬP
Bài tập 1
Bài tập 2: tìm những từ thích hợp trong tác phẩm điền
vào bảng mẫu:
- Nắm được nội dung chính của các phần tập làm văn đã học trong chương trình Ngữ văn lớp 9 thấy được
tính chất tích hợp của chúng với văn bản chung.
- Thấy được tính kế thừa và phát triển của nội dung tập làm văn học ở lớp 9 bằng cách so sánh với nội
dung các kiểu văn bản đã học ở lớp dưới.
B.CHUẨN BỊ.
GV: Nghiên cứu tài liệu soạn giáo án.
HS: Đọc tìm hiểu - soạn bài học ở nhà theo hệ thống câu hỏi trong SGK.
C. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC.
1. Ổn đònh: Kiểm tra só số.
2. Kiểm tra:
Kiểm tra sự chuẩn bò bài của HS.
3. Bài mới
GV hướng dẫn HS làm đề cương cho các câu hỏi trong SGK.
Câu 1: Các nội dung lớn và trọng tâm:
a. Văn bản thuyết minh: sự kết hợp giữa thuyết minh với các yếu tố như nghò luận, giải thích, miêu tả.
b. Văn bản tự sự:
- Sự kết hợp giữa tự sự với biểu cảm và miêu tả nội tâm, giữa tự sự với nghò luận .
- Một số nội dung mới trong văn bản tự sự như đối thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự; người kể
chuyện và vai trò của người kể chuyện trong văn bản tự sự.
Câu 2: Vai trò, vò trí, tác dụng của biện pháp nghệ thuật và miêu tả trong văn bản thuyết minh:
Thuyết minh là giúp cho người đọc, người nghe hiểu biết về đối tượng do đó:
- Cần phải giải thích các thuật ngữ , các khái niệm có liên quan đến tri thức về đối tượng; giúp người đọc,
người nghe dễ dàng hiểu được về đối tượng.
- Cần phải miêu tả để giúp cho người nghe, người đọc có hứng thú khi tìm hiểu về đối tượng, tránh sự khô
khan, nhàm chán.
Câu 3: Phân biệt văn bản thuyết minh có yếu tố miêu tả, tự sự với văn bản tự sự, miêu tả:
a. Văn bản thuyết minh:
- Trung thành với đặc điểm của đối tượng một khách quan, khoa học.
- Cung cấp đầy đủ tri thức về đối tượng cho người nghe, người đọc
b. Văn bản lập luận giải thích:
chuyện và vai trò của người kể chuyện trong văn bản tự sự.
Câu 8: Nhận diện văn bản:
a. Khi nhận diện văn bản người ta căn cứ vào phương thức biểu đạt chính của văn bản đó:
• Phương thức tái tạo hiện thực bằng cảm xúc chủ quan: miêu tả.
• Phương thức lập luận: văn bản nghò luận.
• Phương thức tác động vào cảm xúc: văn bản biểu cảm.
• Phương thức cung cấp tri thức về đối tượng: văn bản thuyết minh.
• Phương thức tái tạo hiện thực bằng nhân vật và cốt truyện: văn bản tự sự.
b. Trong một văn bản có đủ các yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghò luận mà vẫn gọi đó là văn bản tự sự vì các yếu
tố đó chỉ bổ trợ cho phương thức chính.
c. Trong thực tế, ít gặp hoặc không có một văn bản nào thuần khiết hay chỉ vận dụng một phương thức biểu đạt
duy nhất.
Câu 9: HS lên bản trình bày – GV nhận xét bổ sung:
Khả năng kết hợp:
• Tự sự – Miêu tả – Nghò luận – Biểu cảm – Thuyết minh.
• Miêu tả – Tự sự – Biểu cảm – Thuyết minh.
• Nghò luận – Miêu tả – Biểu cảm – Thuyết minh.
• Biểu cảm – Tự sự – Miêu Tả – Nghò luận
• Thuyết minh – Biểu cảm – Miêu Tả – Nghò luận.
4. Củng cố:(4)
a. GV nhắc cho HS những điểm cần lưu ý về nội dung.
5. Hướng dẫn học ở nhà.(1)
• Nắm vững những kiến thức đã ôn tập.
• Chuẩn bò bài tiếp theo: Ôn tập chuẩn bò kiểm tra học kì I
KIỂM TRA 15 PHÚT
ĐỀ: Vai trò của yếu tố miêu tả, nghò luận trong văn bản thuyết minh? Viết đoạn văn minh họa cho các yếu tố
đó?
ĐÁP ÁN:
163
PHẦN 1: ÔN TẬP (25)
Hướng dẫn HS ôn tập:
Câu 10: Giải thích:
HS thảo luận trình bày – Gv nhận xét bổ sung:
a. Bố cục ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài là bố cục mang tính quy phạm đối vời HS khi viết bài Tập
làm văn. Giúp cho HS bước đầu làm quen với tư duy cấu trúc khi xây dựng văn bản, để sau này học cao lên có
thể viết luận văn, luan6 án, viết sách, … Nói cách khác muốn viết một văn bản “ trường ốc” hoàn hảo, HS phải
tiến hành đồng thời ba thao tác tư duy là: tư duy khoa học, tư duy hình tượng, tư duy cấu trúc.
b. Một tác phạm tự sự dược học từ lớp 6 đến lớp 9 không phải bao giờ cũng phân biệt rõ bố cục ba phần
nói trên vì các nhà văn không bò câu thúc bởi tính trường ốc nữa, mà điều quan trọng đối với họ là vấn đề tài
năng và cá tính sáng tạo.
Câu 11: Những kiến thức và kó năng về kiểu văn bản tự sự của phần tập làm văn đã soi sáng thêm rất nhiều
Cho việc Đọc hiểu văn bản – tác phẩm văn học tương ứng trong SGK.
Ví dụ:
164
Giáo n Ngữ Văn 9 ………………………
GV: Lê Khánh Liên …………………………
Trường THCS Lộc Quang
1. Khi học về đối thoại và độc thoại trong văn bản tự sự, các kiến thức về Tập làm văn đã giúp cho người
đọc hiểu sâu sắc hơn về các nhân vật trong truyện Kiều
- Đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích với những suy nghó thyam61 nhuầnd9ao5 hiếu và đức hi sinh:
Xót người tựa cửa hôm mai
……………………………………………………………
Buồn trông gió cuốn mặt dềnh
m ầm tiếng song kêu quanh ghế ngồi.
- Đoạn trích “ Thúy Kiều báo ân, báo oán” với cuộc đối thoại tuyệt hay giữa Thúy Kiều vàHoạn Thư ( GV
phân tích)
C. TIẾN TRÌNH KIỂM TRA.
( ĐỀ KIỂM TRA VÀ ĐÁP ÁN DO PHÒNG KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ)
165