TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỀ TÀI:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH
VỤ LOGISTICS TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
TRANSIMEX SÀI GÒN
MÔN: LOGISTIC
GVHD: NGUYỄN VĂN THÁI LÂN
LỚP: C13AVT
NHÓM: 1. Nguyễn Thanh Thảo
5. Nguyễn Văn Sang
2. Phan Thị Mộng Linh
6. Đỗ Thị Hồng Vân
3. Trần Thị Diễm
7. Nguyễn Văn Tân
4. Nguyễn Thị Phương Yến
1
MỤC LỤC
2
1.1.4 Xu hướng thuê ngoài dịch vu logistics hiện nay
7
1.2 Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ logistics 7
của doanh nghiệp tại Việt Nam
1.2.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
7
1.2.1.1 Nguồn nhân lực
7
1.2.1.2 Cơ sở vật chất kĩ thuật, trang thiết bị, quy mô, dịch vụ khách hàng, 7
tiềm lực vốn, thương hiệu và uy tín
1.2.1.3 Hệ thống thông tin
8
1.2.2
1.2.2.1
Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
8
Môi trường chính trị và pháp lý
8
1.2.2.2 Môi trường văn hóa xã hội và kinh tế
10
1.3.3 Cơ hội và thách thức đối với sự phát triển dịch vụ logistic của các 11
doanh nghiệp tại việt nam
1.3.3.1
Cơ hội phát triển
1.3.3.2
Thách thức
1.4 Ý nghĩa của việc phat triển dịch vụ logistics tại công ty Transimex
Sài Gòn
1.4.1
Quá trình hình thành và phát triển công ty Trasimex Sài Gòn
1.4.1.1 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty Transimex - Sài Gòn
1.4.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty
11
11
12
12
3
15
15
soát các luồng chuyển dịch của hàng hóa hay thông tin liên quan tới nguyên nhiên
liệu vật tư (đầu vào) và sản phẩm cuối cùng (đầu ra) từ điểm xuất phát tới điểm
tiêu thụ.
Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện
một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm
thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi
ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá theo thoả
thuận với khách hàng để hưởng thù lao.
1.1.2 Phân loại dịch vụ logistics
-
Dịch vụ bốc xếp hàng hoá, bao gồm cả hoạt động bốc xếp container.
Dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa, bao gồm cả hoạt động kinh doanh kho bãi
container và kho xử lý nguyên liệu, thiết bị.
Dịch vụ đại lý vận tải, bao gồm cả hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan và lập kế
hoạch bốc dỡ hàng hóa.
Dịch vụ bổ trợ khác, bao gồm cả hoạt động tiếp nhận, lưu kho và quản lý thông tin
liên quan đến vận chuyển và lưu kho hàng hóa trong suốt cả chuỗi logistic hoạt
động xử lý lại hàng hóa bị khách hàng trả lại, hàng hóa tồn kho, hàng hóa quá hạn,
lỗi mốt và tái phân phối hàng hóa đó, hoạt động cho thuê và thuê mua container.
1.1.3 Vai trò của dịch vụ logistics
-
Là công cụ liên kết các hoạt động trong chuỗi giá trị toàn cầu như cung cấp, sản
xuất, lưu thông phân phối, mở rộng thị trường cho các hoạt động kinh tế.
Là một phương tiện liên kết các lĩnh vực khác nhau của chiến lược doanh nghiệp,
tạo ra sự hữu dụng về thời gian và địa điểm cho các hoạt động của doanh nghiệp.
-
-
Logistics giúp giải quyết cả đầu vào lẫn đầu ra cho doanh nghiệp một cách hiệu
quả, tối ưu hoá quá trình chu chuyển nguyên vật liệu, hàng hoá, dịch vụ…logistics
giúp giảm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp. Nhiều doanh
nghiệp đã thành công lớn nhờ có chiến lược và hoạt động logistics đúng đắn.
Nhưng cũng không ít doanh nghiệp gặp khó khăn, thậm chí thất bại vì có những
quyết định sai lầm trong hoạt động logistics như: chọn sai vị trí, dự trữ không phù
hợp, tổ chức vận chuyển không hiệu quả.
Ngoài ra logistics còn hỗ trợ đắc lực cho hoạt động Maketting. Chính logistics
đóng vai trò then chốt trong việc đưa sản phẩm đến đúng nơi cần đến, vào thời
điểm thích hợp. Sản phẩm, dịch vụ chỉ có thể làm thoả mãn khách hàng và có giá
trị khi và chỉ khi nó đến được với khách hàng đúng thời hạn, địa điểm quy định.
1.1.4 Xu hướng thuê ngoài dịch vu logistics hiện nay
- Thuê ngoài logistics mang lại rất nhiều lợi ích cho DN. Trước tiên là
giúp giảm vốn đầu tư và giảm chi phí, do nhà kinh doanh dịch vụ logistics có
cơ sở vật chất kĩ thuật và công nghệ tốt, khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng
đa dạng với quy mô lớn nên đạt được lợi thế nhờ qui mô, nhờ đó có thể cung
cấp cùng một dịch vụ với chi phí thấp hơn so với DN tự làm.
- Giúp nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng và tăng nhanh tốc độ vận động
hàng hóa, do các nhà cung cấp dịch vụ logistics là các tổ chức kinh doanh
logistics chuyên nghiệp nên có khả năng chuyên môn cao, có thể đáp ứng tốt
nhất nhu cầu nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng cho DN.
- Phát triển các mối quan hệ kinh doanh và tăng cường kĩ năng quản lí, thuê
ngoài đòi hỏi phải phát triển các kỹ năng giao tiếp và quá trình hợp tác với
nhiều tổ chức cung cấp dịch vụ logistics và các DN khác cùng tham gia kinh
doanh.
môn.Nhìn chung, so với yêu cầu thì nguồn nhân lực phục vụ cho các công
ty Logistics Việt Nam vừa thiếu lại vừa yếu.
1.2.1.2. Cơ sở vật chất kĩ thuật, trang thiết bị, quy mô, dịch vụ khách hàng,
tiềm lực vốn, thương hiệu và uy tín
- Cơ sở vật chất kĩ thuật của doanh nghiệp có đầy đủ, đảm bảo thì mới có thể cung
cấp cho khách hàng những dịch vụ mà khách hàng yêu cầu với chất lượng tốt. Với các
doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics thì các cơ sở vật chất kĩ thuật phải kể đến là:
phương tiện vận tải, kho bãi, máy móc thiết bị phục vụ cho đóng gói, bảo quản hàng
hoá...
- Qui mô của doanh nghiệp cơ cấu tổ chức bộ máy lãnh đạo; tài năng, trình độ
chuyên môn và kinh nghiệm quản lý của các nhà lãnh đạo, trình độ tay nghề, sự thành
thạo kỹ thuật, nghiệp vụ của lao động; tiềm lực tài chính, khả năng huy động vốn...
Người lãnh đạo doanh nghiệp có tài năng, trình độ quản lý tốt.
- Đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics, các nhân viên là những
người trực tiếp cung ứng dịch vụ cho khách hàng. Vì vậy, đây là yếu tố rất quan trọng đối
với sự phát triển của doanh nghiệp cũng như sự phát triển của dịch vụ logistics.
- Tài chính có thể coi là yếu tố hàng đầu ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh
nghiệp logistics cũng như sự phát triển của các dịch vụ logistics. Doanh nghiệp kinh
doanh dịch vụ logistics cần một nguồn tài chính lớn để đầu tư vào cơ sở hạ tầng: phương
tiện vận tải, kho bãi...Có nguồn tài chính lớn doanh nghiệp mới có thể mở rộng quy mô,
đa dạng các dịch vụ cung ứng cho khách hàng.
- Doanh nghiệp có qui mô lớn thì có khả năng cung ứng các dịch vụ logistics với
nhiều loại hình dịch vụ, đảm bảo chất lượng của dịch vụ, có thể hoạt động trên phạm vi
thị trường lớn, cung ứng dịch vụ cho nhiều khách hàng khác nhau cùng lúc.
1.2.1.3. Hệ thống thông tin
7
1.2.2.2.Môi trường văn hóa xã hội và kinh tế
Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng vô cùng to lớn đến kết quả và hiệu quả kinh doanh
của các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics nói
riêng.Các yếu tố kinh tế bao gồm một phạm vi rất rộng từ các yếu tố tác động đến nhu
cầu sử dụng dịch vụ logistics và các yếu tố liên quan đến việc huy động và sử dụng các
nguồn lực của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics để cung ứng các dịch vụ
logistics cho khách hàng. Các yếu tố cơ bản nhất ảnh hưởng đến các doanh nghiệp kinh
doanh dịch vụ logistics và các dịch vụ logistics là: Tốc độ tăng trưởng của GDP; lãi suất
8
tiền vay, tiền gửi ngân hàng; tỷ lệ lạm phát; tỷ giá hối đoái; mức độ thất nghiệp; cán cân
thanh toán; chính sách tài chính, tín dụng; kiểm soát về giá cả, tiền lương tối thiểu; tiềm
năng phát triển và gia tăng đầu tư...Các yếu tố này ảnh hưởng đến phương thức và cách
thức kinh doanh của các doanh nghiệp. Sự thay đổi của các yếu tố này và tốc độ thay đổi,
chu kỳ thay đổi đều tạo ra cơ hội hoặc nguy cơ đối với các hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp. Thậm chí còn có thể làm thay đổi cả mục tiêu, phương hướng và cả chiến
lược của doanh nghiệp.
Trong thời gian vừa qua, tốc độ tăng trưởng hàng năm của nước ta đều đạt trung bình
trên 8%. Chính vì vậy càng kích thích việc đầu tư và mở rộng quy mô của các doanh
nghiệp khiến cho nhu cầu sử dụng các dịch vụ logistics không ngừng tăng, đây là cơ hội
cho phép các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics mở rộng quy mô, sản phẩm dịch
vụ logistics cũng như thị trường của mình, cũng là cơ hội cho các doanh nghiệp mới có
thể ra nhập thị trường.
1.2.2.3. Môi trường công nghệ
Trong thời đại khoa học-công nghệ phát triển, việc áp dụng các tiến bộ này vào sản
xuất kinh doanh làm cho hiệu quả ngày càng cao hơn. Các doanh nghiệp cung ứng dịch
vụ logistics nghiên cứu và áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ không những cho
chính doanh nghiệp mình mà còn nhằm thực hiện dịch vụ tư vấn cho các doanh nghiệp
vụ logistics muốn phát triển thì phải cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thấy được
lợi ích to lớn của việc sử dụng dịch vụ logistics.
1.3 HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ VÀ NHỮNG CƠ HỘI THÁCH THỨC ĐỐI
VỚI SỰ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS CỦA CẤC DOANH NGHIỆP TẠI
VIỆT NAM
1.3.1 Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế và nhu cầu đối với việc phát triển dịch vụ
logistics tại Việt Nam
1.3.2 Các cam kết mở cửa thị trường logistic khi Việt Nam gia nhập WTO
- Đối với dịch vụ vận tải biển: cam kết mở cửa đối với các dịch vụ vận tải hành
-
khách và vận tải hàng hóa, và vận tải hàng hóa, trừ vận tải nội địa (vận tải ven
bờ).
Đối với dịch vụ vận tải đường thuỷ nội địa: cam kết mở cửa đối với dịch vụ vận
tải hành khách và vận tải hàng hóa.
Đối với dịch vụ vận tải hàng không: cam kết mở cửa các lĩnh vực dịch vụ bán và
tiếp thị sản phẩm hàng không, dịch vụ đặt chỗ, giữ chỗ bằng máy tính, dịch vụ bảo
dưỡng và sửa chữa máy bay.
Đối với dịch vụ vận tải đường sắt: cam kết mở cửa các dịch vụ vận tải hành khách
và vận tải hàng hóa.
Đối với dịch vụ vận tải đường bộ: cam kết mở cửa dịch vụ vận tải hành khách và
vận tải hàng hóa.
Đối với dịch vụ hỗ trợ các phương thức vận tải: cam kết mở cửa các dịch vụ xếp
dỡ công-ten-nơ, dịch vụ thông quan (môi giới hải quan), dịch vụ kho bãi công-tennơ (lưu kho công-ten-nơ trong khu vực cảng hay trong nội địa nhằm chất hàng
vào/dỡ hàng ra, sửa chữa và chuẩn bị công-ten-nơ sẵn sàng cho việc gửi hàng).
1.3.3 cơ hội và thách thức đối với sự phát triển dịch vụ logistic của các doanh nghiệp
tại việt nam
1.3.3.1. Cơ hội phát triển
các DN dịch vụ logistics là DN nhỏ, năng lực còn nhiều hạn chế, vốn ít và thiếu cơ
sở vật chất như kho tàng, bến bãi, công nghệ thông tin, phương tiện vận chuyển…,
vẫn chưa thực sự tìm được nhiều tiếng nói chung với các DN xuất nhập khẩu,
trong lúc tính hợp tác và liên kết với nhau để tạo ra sức cạnh tranh lại còn yếu.
Hiện nay, số DN nội địa chiếm tới 80% tổng số DN logistics ở nước ta nhưng chỉ
chiếm gần 25% thị phần. Trong khi đó, các tập đoàn lớn xuất hiện và hoạt động
ngày càng nhiều như APL Logistics, Maersk Logistics, NYK Logistics, Schenker,
BirKart, BJ, Errmey, Sunil Mezario, Hapag Lloyd, Zim, TWT, Sun Express... có
nguồn tài chính mạnh, dồi dào, nguồn nhân lực chất lượng cao và chuyên nghiệp,
đang chiếm lĩnh 75% thị phần ở VN.
1.4 Ý NGHĨA CỦA VIỆC PHAT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CÔNG TY
TRANSIMEX SÀI GÒN
1.4.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty Trasimex Sài Gòn
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN KHO VẬN GIAO NHẬN NGOẠI THƯƠNG
TP. HỒ CHÍ MINH.
Tên giao dịch: TRANSIMEX – SAIGON.
Trụ sở chính: Lầu 9 – 10, TMS Buiding, 172 Hai Bà Trưng, Phường ĐaKao, Quận I,
TP. Hồ Chí Minh.
Website: www.transimexsaigon.com
Lịch sử phát triển công ty Transimex Sài Gòn
Được thành lập vào năm 1983, trải qua 26 năm hoạt động trong lĩnh vực kinh
11
doanh dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu với tốc độ tăng trưởng bình quân hàng
năm 10 - 12 %, Transimex Sài Gòn đã dần khẳng định được uy tín của mình trong lĩnh
vực logistics tại Việt Nam và nằm trong top 3 doanh nghiệp hàng đầu hoạt động trong
lĩnh vực Logistics tại Việt Nam (đứng sau Gemadept và Vinatrans). Công ty có mạng
12
cấp và trao tặng kỷ niệm chương "vì thành tích đóng góp liên tục 10 năm đối với
ngành chứng khoán Việt Nam"
•
6/2010: Ký kết Hợp đồng hợp tác đầu tư kinh doanh cảng Hải An - Hải Phòng với
Công ty TNHH Vận tải & Xếp dỡ Hải An.
•
1/2010: TMS tăng vốn điều lệ lên 165,15 tỷ đồng
2009
•
•
07/2009: TMS tăng vốn điều lệ lên 101 tỷ đồng
10/2009: TMS tăng vốn điều lệ lên 132 tỷ đồng
2008
•
12/2008: TMS tăng vốn điều lệ lên 80 tỷ đồng
2007
•
•
8/2000:Cổ phiếu Transimex-Saigon (TMS) chính thức được niêm yết trên sàn
HOSE.
1/2000:Transimex-Saigon chính thức chuyển thành Công ty cổ phần theo QĐ số:
989/QĐ-TTg, ngày 26/10/1999.
Vốn điều lệ ban đầu: 22 tỷ đồng
1998
•
Thành lập Cảng trung chuyển ICD Transimex.
1996
13
Mở rộng chức năng hoạt động: Kho CFS, Kho ngoại quan.
•
1993
Lập các chi nhánh tại Hà Nội, Đà Nẵng và Hải Phòng.
•
1989
Là thành viên của Hiệp hội VIFFAS, VCCI.
•
Văn phòng
đại diện
14
Hà Nội
Đồng nai
Hải Phòng
Tân Sơn Nhất
Đà Nẵng
a. Trụ sở chính của Công ty
Địa chỉ: 172 Hai Bà Trưng, Phường Đa Kao, Quận 1, Tp HCM
Điện thoại: (84-8) 8295 027 – 8234 615 Fax: (84-8) 8296 011
Email:
Email: htpp://www.transimexsaigon.
b. Các chi nhánh
Chi nhánh Hà Nội
Địa chỉ: 19 Thái Hà, Hà Nội
Điện thoại: (84-4) 8574 799 Fax: (84-8) 8574 803
Email:
Chi nhánh Hải Phòng
Địa chỉ: 02 Hoàng Văn Thụ, Hải Phòng
Điện thoại: (84-31) 842 641 Fax: (84-31) 841 374
TỔNG
GIÁM
ĐỐC
CÁC PHÓ
TỔNG
GIÁM ĐỐC
TRƯỞNG PHÒNG TỔ
CHỨC HÀNH CHÍNH
TRƯỞNG PHÒNG KẾ
HOẠCH PHÁP CHẾ
TRUNG TÂM KHO
CẢNG
PHÒNG NGHIỆP VỤ
CÁC CHI NHÁNH
CÁC PHÒNG ĐẠI DIỆN
KẾ TOÁN
TRƯỞNG
16
KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình công ty cổ phần và chia thành
hai nhóm chính như sau:
a. Nhóm quản lý điều hành
phòng Tổ chức – hành chính, Kế hoạch – Pháp chế và Kế toán – Tài chính.
b. Nhóm tác nghiệp
- Nhóm này trực tiếp tiến hành các nghiệp vụ kinh doanh của Công ty. Các Phòng
Nghiệp vụ, gồm có các Trưởng, Phó trưởng phòng trực tiếp điều hành hoạt động kinh
doanh của phòng và dưới sự chỉ đạo của các Phó Tổng Giám đốc phụ trách.
- Trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh tại các địa phương khác là các Chi nhánh của
Công ty, gồm có các Giám đốc và Phó Giám đốc Chi nhánh dưới sự chỉ đạo của Tổng
Giám đốc.
17
- Phụ trách điều hành hoạt động của trung tâm cảng ICD là 1 Phó Tổng giám đốc. Trực
tiếp điều hành hoạt động cảng gồm có 4 Phó trung tâm cảng phụ trách các mảng : thường
trực cảng, dịch vụ nâng hạ container thông qua kho bãi ICD, dịch vụ kho, dịch vụ bãi.
1.4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh
1.4.2.1 Chủng loại dịch vụ qua các năm
Các nghiệp vụ kinh doanh chính của Transimex-Saigon bao gồm nghiệp vụ giao nhận,
đại lý tàu biển và các dịch vụ kinh doanh khác liên quan đến việc khai thác điểm thông
quan nội địa (ICD)
Dịch vụ đại lý và giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu
-
Đại lý tàu biển có nhiệm vụ nhận các yêu cầu của chủ tàu nước ngoài về gom hàng
và dàn xếp các công việc phục vụ tàu tại cảng trong thời gian tàu ở Việt Nam. Đại
lý tàu biển được các chủ tàu nước ngoài chỉ định thay mặt và đại diện quyền lợi
hợp pháp cho họ tại Việt Nam để khai thác vận tải hàng hóa. Hiện Transimex-
-
chính của khu vực, từ đó theo sông Sài Gòn, các tàu, sà lan đến 1.000 DWT có thể
lưu thông thuận lợi đến Transimex-Saigon Bản cáo bạch -10- hầu hết các cảng khu
vực TP. HCM, Vũng Tàu - Thị Vải, các sà lan, phương tiện thuỷ cỡ 250 tấn theo
các tuyến đường thuỷ nội địa có thể đi đến các cảng miền Tây Nam bộ, các cảng
ĐBSCL.
Kết quả hoạt động kinh doanh
Chỉ tiêu
1
2
3
4
4
2013
2014
Tổng doanh thu 408,968,5 480,829,73
14
8
Tổng lợi nhuận 110,700,8 155,480,33
trước thuế
03
8
Lợi nhuận
52,373,53 66,431,586
thuần từ HĐKD 2
Nhận xét:
1. Doanh thu
- Từ 2013- 2014: tăng 17% tương ứng với 71,861,224
- Từ 2014 – 2015: tăng nhẹ 6% tương ứng 28,100,177
- So sánh 2 giai đoạn ta thấy, doanh thu mặc dù tăng nhưng đã có xu hướng
giảm nhẹ từ 17% chỉ còn 6%
2. Tổng lợi nhuận trước thuế
- Từ 2013- 2014: tăng mạnh 40% tương ứng 44,779,535
- Từ 2014 – 2015: tăng mạnh 13% tương ứng 20,076,097
- So sánh 2 giai đoạn ta thấy, nhìn chung lợi nhuận vẫn tăng nhưng đã có xu
hướng giảm từ 40% xuống còn 13%
3. Lợi nhuận thuần từ HĐKD
- Từ 2013 -2014: tăng 29% tương ứng 14,058,054
- Từ 2014 – 2015: tăng 156% tương ứng 103,854,094
- So sánh 2 giai đoạn ta thấy, lợi nhuận thuần tăng rất đáng kể từ 29 lên đến
156%
4. Lợi nhuận ròng
- Từ 2013- 2014: tăng 42% tương ứng 41,018,522
19
-
Từ 2014 – 2015: tăng 12% tương ứng 17,154,377
So sánh 2 giai đoạn ta thấy, nhìn chung lợi nhuận ròng tăng nhưng đã có xu
hướng giảm từ 42% xuống còn 12%
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTIC TẠI
CÔNG TY TRANSIMEX SÀI GÒN
Thủ tục hải quan
Kho đóng hàng lẻ ( CFS)
Kho ngoại quan ( bonded warehouse)
Kho lạnh /kho mát
Giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
Làm bao bì đóng gói chân không và kẻ ký mã hiệu hàng hóa
Sửa chữa và vệ sinh container
Hoạt động liên tục 24/7 ngày
Tổng diện tích mặt bằng
93.970 m2
Bãi chứa container
57.498 m2
Kho ngoại quan
10.000m2
Kho CFS
7000m2
Kho lạnh
3000m2
Diện tích cầu càng
Xe tải 1.5-2.5 tấn
5 chiếc
- ICD Thủ Đức của Transimex-Saigon có nhiều thuận lợi về mặt địa lý - Về đường
bộ ICD Thủ Đức nằm cách Quốc lộ 1A khoảng 700m nối tiếp với mạng đường liên tỉnh
21
và đường Quốc lộ, từ đây có thể thông thương với khắp các địa phương, các cơ sở kinh tế
trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, các tỉnh miền Đông và vùng Nam bộ. Về đường sông,
ICD Thủ Đức nằm trên tuyến vận tải đường thuỷ chính của khu vực, từ đó theo sông Sài
Gòn, các tàu, sà lan đến 1.000 DWT có thể lưu thông thuận lợi đến Transimex-Saigon
Bản cáo bạch -10- hầu hết các cảng khu vực TP. HCM, Vũng Tàu - Thị Vải, các sà lan,
phương tiện thuỷ cỡ 250 tấn theo các tuyến đường thuỷ nội địa có thể đi đến các cảng
miền Tây Nam bộ, các cảng ĐBSCL
Dịch vụ vận tải
vận tải đường bộ
Với đội xe gần 200 đầu kéo các loại (trong đó có 44 xe phục vụ tại cảng Cát Lái) cùng
đội ngũ lái xe có tay nghề cao hoạt động liên tục 24/24h mỗi ngày, trong đó, sản lượng
vận chuyển trung bình mỗi tháng đạt trên 60,000 TEUs
Cùng với mở rộng kho bãi, đội vận tải cũng được công ty tăng cường với việc khai
trương hai tàu container trong năm 2014. Transimex – Saigon hiện cũng đang sở hữu đội
xe hùng hậu gồm 44 xe đầu kéo container và 100 rơ moóc.
Vận tải đường biển
Theo báo cáo thường niên năm 2009, doanh thu lĩnh vực này đạt 310,5 tỷ = 66,3% tổng
doanh thu, lợi nhuận đạt 24,7 tỷ =78,3% tổng lợi nhuận toàn công ty.
So với cảng khác Vận tải thủy hiện nay TANCANG LOGISTICS đang khai thác và đưa
vào sử dụng 35 chiếc sàlan từ 24 đến 128 TEUs, với tổng sức chở 2000 TEUs/ lượt vận
Hãy xem những “con số biết nói” mà các doanh nghiệp logistics của Việt Nam đã đạt
được kể từ khi tham gia cung cấp dịch vụ trọn gói này.
Đầu tiên là Gemadept.
Năm 2014, mảng dịch vụ logistics tổng hợp 3PL của công ty này đã đạt mức tăng trưởng
doanh thu 28% và lợi nhuận trước thuế tăng 175% so với năm 2013. Họ có 8 trung tâm
phân phối logistics từ Nam ra Bắc và đang phục vụ cho hơn 40 khách hàng lớn, cả đa
quốc gia (Samsung) lẫn trong nước (Vinamilk, Masan, Kinh Đô).
Tiếp theo là Transimex Sài Gòn. Sau khi nâng cấp cảng ICD (cảng thông quan nội địa)
vào năm 2011 và đầu tư thêm trung tâm phân phối hồi năm 2013, doanh thu năm 2014
của Transimex Sài Gòn là 480,8 tỉ đồng, lãi sau thuế đạt 138 tỉ đồng. Ðây là mức tăng
gấp 2,7 lần doanh thu và gấp 3,7 lần lãi sau thuế so với 5 năm về trước.
Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới (WB), chi phí hậu cần của Việt Nam chiếm tới
25% GDP, cao hơn so với hầu hết các nước lân cận.
+ Tỉ lệ này ở Thái Lan là 19%,
+ Trung Quốc 18%,
+ Nhật 11%,
+ Singapore 8%.
Điều này làm giảm năng lực cạnh tranh của logistics Việt Nam, dù xét chỉ số đo
lường hiệu quả logistics (LPI) thì Việt Nam đạt 3,5/5 điểm vào năm 2014, tăng 5 bậc so
với năm 2013.
Đi tìm vùng trũng
- Dù còn nhiều bất cập, các công ty kinh doanh logistics của Việt Nam vẫn liên tục
mở rộng quy mô. Điều này không khó hiểu khi logistics là ngành có quy mô 20-22 tỉ
USD, có tốc độ tăng trưởng trung bình 16-20%/năm.
- Đi sâu vào các mảng tạo chuỗi giá trị của logistics, thì giao nhận hàng hóa qua khai
23
thác cảng (biển và hàng không) và vận tải (nội địa và quốc tế) là lĩnh vực có nhiều cơ hội,
đến năm 2020, với mục tiêu đạt tăng trưởng ở tầm 20-25% năm, góp 10% GDP của quốc
gia. Trong đó, hình thức dịch vụ 3PL, thương mại điện tử và quản lý chuỗi cung ứng hiệu
quả sẽ là những mũi nhọn.
2.2. Thực trạng các điều kiện phát triển dịch vụ logistic tại công ty Transimex Sài
24
Gòn
Nguồn nhân lực
-
Trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ nói chung và kinh doanh dịch vụ giao nhận
vận tải nói riêng , con người đóng vai trò chủ đạo , chất lượng dịch vụ được
đánh giá bằng mức độ hài lòng của khách hàng , sự hài lòng đó mang lại từ sự
phục vụ nhiệt tình , chu đáo , nhanh chóng , chính xác , với mức giá phải chăng
và nó hoàn toàn phụ thuộc vào đội ngũ nhân viên . Chính vì thế , nâng cao chất
lượng và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực là yếu tố quan tâm hàng đầu của
ban lãnh đạo công ty . Công ty luôn cố gắng phân bổ nguồn nhân lực hợp lý ,
khai thác tối đa chuyên môn và sở trường của từng cá nhân để đạt được hiệu
quả cao trong công việc .
-
Năm 2010 , công ty có tổng 47 lao động , với 7 phòng ban . Ngoài bộ phận
project gồm 7 công nhân , 100% nhân viên ở các bộ phận còn lại đều có trình
độ đại học thuộc khối kinh tế , thành thạo nghiệp vụ giao nhận , xuất nhập
khẩu , kỹ năng giao tiếp và tiếng anh chuyên ngành tốt , thành thạo tin học văn
phòng và các phần mềm ứng dụng liên quan đến nghiệp vụ . Với đội ngũ nhân
viên trẻ tuổi ( độ tuổi trung bình 28 tuổi ) năng động , nhiệt tình và đầy hoài