Nghiên cứu các phương thức cấu tạo hệ thuật ngữ khoa học tự nhiên tiếng Việt (trên tư liệu thuật ngữ Toán – Cơ – Tin học, Vật lí) - Pdf 41

Header Page 1 of 89.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGÔ PHI HÙNG

NGHIÊN CỨU CÁC PHƯƠNG THỨC CẤU TẠO
HỆ THUẬT NGỮ KHOA HỌC TỰ NHIÊN TIẾNG VIỆT
(trên tư liệu thuật ngữ Toán - Cơ - Tin học, Vật lí)

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN

NGHỆ AN - 2014
Footer Page 1 of 89.


Header Page 2 of 89.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGÔ PHI HÙNG

NGHIÊN CỨU CÁC PHƯƠNG THỨC CẤU TẠO
HỆ THUẬT NGỮ KHOA HỌC TỰ NHIÊN TIẾNG VIỆT
(trên tư liệu thuật ngữ Toán - Cơ - Tin học, Vật lí)

Chuyên ngành: Lí luận ngôn ngữ
Mã số: 62 22 01 01



Quy định viết tắt

1.

A

Thành tố độc lập

2.

B

Thành tố có nghĩa, không độc lập

3.

D

Danh từ

4.

Đg

Động từ

5.

KHTN


Thuật ngữ KHTN là từ ghép.................................................49

Bảng 2.3.

Thuật ngữ KHTN là từ ghép đẳng lập ..................................51

Bảng 2.4.

Số lượng mô hình thuật ngữ KHTN là từ ghép đẳng lập.......59

Bảng 2.5.

Thuật ngữ KHTN là từ ghép chính phụ ................................60

Bảng 2.6.

Thuật ngữ KHTN là từ ghép chính phụ trật tự xuôi ..............61

Bảng 2.7.

Số lượng mô hình cấu tạo thuật ngữ KHTN là từ ghép
chính phụ trật tự xuôi ...........................................................67

Bảng 2.8.

Thuật ngữ KHTN là từ ghép chính phụ trật tự ngược ...........69

Bảng 2.9.


Thuật ngữ KHTN có cấu tạo là ngữ......................................90

Bảng 3.2.

Thuật ngữ KHTN có cấu tạo là danh ngữ .............................94

Footer Page 5 of 89.


Header Page 6 of 89.

Bảng 3.3.

Thuật ngữ KHTN có cấu tạo là động ngữ........................... 118

Bảng 3.4.

Số lượng mô hình cấu tạo thuật ngữ KHTN là động ngữ....134

Bảng 3.5.

Số lượng thuật ngữ là danh ngữ thuộc mô hình: Phần
phụ trước + Phần trung tâm ................................................ 136

Bảng 3.6.

Số lượng thuật ngữ là danh ngữ thuộc mô hình: Phần
phụ trước + Phần trung tâm + Phần phụ sau ....................... 136

Bảng 3.7.



Header Page 7 of 89.

MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU....................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ..................................................................................... 1
2. Lịch sử vấn đề......................................................................................... 2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................... 5
4. Phương pháp nghiên cứu......................................................................... 6
5. Đối tượng và tư liệu nghiên cứu.............................................................. 7
6. Đóng góp của luận án.............................................................................. 7
7. Bố cục của luận án .................................................................................. 8
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN ........................................................................... 9

1.1. Khái niệm thuật ngữ............................................................................. 9
1.2. Thuật ngữ trong văn bản .....................................................................12
1.3. Phân biệt thuật ngữ và danh pháp khoa học.........................................19
1.4. Phương châm xây dựng thuật ngữ khoa học tiếng Việt........................21
1.5. Về hệ thuật ngữ khoa học tự nhiên và tình hình nghiên cứu ở Việt Nam ......27
1.6. Phương thức cấu tạo thuật ngữ ............................................................34
1.7. Tiểu kết chương 1 ...............................................................................37
Chương 2. PHƯƠNG THỨC VÀ MÔ HÌNH CẤU TẠO THUẬT NGỮ
KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ở BẬC TỪ ............................................................39

2.1. Quan niệm từ - từ điển và các kiểu loại cấu trúc từ tiếng Việt .............39
2.1.1. Quan niệm từ - từ điển ..................................................................39
2.1.2. Các kiểu loại cấu trúc từ tiếng Việt ...............................................40
2.2. Thành tố cấu tạo thuật ngữ ở cấp độ từ................................................42

3.3.1. Khái niệm động ngữ....................................................................118
3.3.2. Các mô hình cấu tạo....................................................................118
3.4. Những mô hình có sức sản sinh cao ..................................................135
3.5. Tiểu kết chương 3 .............................................................................146
KẾT LUẬN................................................................................................148
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG
LUẬN ÁN ĐÃ CÔNG BỐ...........................................................................151
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................152
PHỤ LỤC...................................................................................................165

Footer Page 8 of 89.


Header Page 9 of 89.

1
MỞ ĐẦU

1. Lí do chọn đề tài
1.1. Về mặt ngôn ngữ và văn tự, trước đây, trong suốt 1000 năm Bắc
thuộc và tiếp sau gần 1000 năm độc lập, tiếng Việt tồn tại trong vị thế song ngữ
bất bình đẳng [113]. Kể từ cách mạng tháng Tám năm 1945, địa vị của tiếng
Việt nói chung, chữ quốc ngữ nói riêng mới thực sự thay đổi, tiếng Việt đã trở
thành ngôn ngữ quốc gia thống nhất. Vị thế của tiếng Việt thay đổi nên chức
năng xã hội của tiếng Việt càng ngày càng phát triển cả về chiều rộng và chiều
sâu. Tiếng Việt không chỉ được dùng rộng rãi trong giao tiếp toàn xã hội, trong
các văn bản pháp quy nhà nước, mà còn là công cụ được dùng để dạy học trong
các cấp học, trong các lĩnh vực nghiên cứu khoa học khác nhau. Cùng với sự
phát triển của xã hội, tiếng Việt cũng phát triển mạnh mẽ, toàn diện. Như một
đòi hỏi khách quan và cũng là tất yếu của sự phát triển ngôn ngữ, một hệ thuật

theo phương châm: khoa học (chính xác, hệ thống), quốc tế và dân tộc. Mặt
khác, hiểu rõ các đặc điểm cấu tạo của hệ thuật ngữ KHTN tiếng Việt cũng sẽ
góp phần vào việc khẳng định vai trò của tiếng Việt trong lĩnh vực khoa học, góp
phần vào quá trình truyền bá tri thức, phát triển khoa học ở Việt Nam. Kết quả
nghiên cứu của luận án có thể được sử dụng vào việc biên soạn từ điển, tạo điều
kiện cho việc giảng dạy và học tập tốt hệ thuật ngữ khoa học tiếng Việt nói
chung và hệ thuật ngữ KHTN nói riêng.
2. Lịch sử vấn đề
Mặc dù vấn đề thuật ngữ đã được quan tâm từ rất lâu, nhưng phải đến
thế kỉ XX, Thuật ngữ học mới thực sự được khẳng định như một ngành khoa
học. Việc nghiên cứu thuật ngữ xuất phát từ hai vấn đề nền tảng: thứ nhất là
do kết quả quan sát quá trình hình thành lí thuyết nhằm đáp ứng sự ra đời của
một bộ phận từ ngữ đặc biệt trong ngôn ngữ chuyên môn; thứ hai là do trên
thực tế, trong giao tiếp, nhóm từ ngữ đặc biệt này được coi như những từ ngữ
có ứng dụng độc lập.
Trên thực tế, thuật ngữ ra đời và được sử dụng trước khi người ta tìm
cách định nghĩa chúng. Bên cạnh cái chung, mỗi ngành khoa học đều tạo

Footer Page 10 of 89.


Header Page 11 of 89.

3
dựng cho mình các cơ sở xây dựng nên những hệ thống thuật ngữ chuyên
ngành khác nhau, vì thế chúng có những đặc thù riêng.
Để hình dung một cách rõ hơn về nội dung của khái niệm “thuật ngữ
khoa học”, trước hết chúng ta hãy đến với quan niệm của các nhà khoa học Âu Mĩ, nơi có nền khoa học - kĩ thuật - công nghệ phát triển sớm, nhanh và mạnh.
Nói đến thuật ngữ học trước hết không thể không nhắc tới các nhà thuật
ngữ học như: E. Wuster (Đức), J.C. Boulanger (Anh), R.W. Brown (Mĩ)

khoa học (Toán, Lí, Hóa, Thiên văn) của Hoàng Xuân Hãn, xuất bản năm
1942. “Cuốn Danh từ khoa học của Hoàng Xuân Hãn không chỉ cung cấp tư
liệu từ ngữ mới, tri thức mới mà cả phương pháp, cách thức sáng tạo thuật
ngữ tiếng Việt hiện đại. Đóng góp lớn của công trình này không chỉ ở vốn
thuật ngữ một số ngành khoa học cơ bản lần đầu được xây dựng cấu tạo mà
còn là lí luận về hệ thuật ngữ, về nguyên tắc và phương pháp xây dựng hệ
thuật ngữ tiếng Việt hiện đại” [113, tr.190]. Sau cuốn Danh từ khoa học của
Hoàng Xuân Hãn, một số từ điển đã được xuất bản như Danh từ thực vật của
Nguyễn Hữu Quán và Lê Văn Căn, Danh từ vạn vật học của Đào Văn Tiến
(1945), Danh từ y học của Lê Khắc Thiền và Phạm Khắc Quảng, v.v.
Do điều kiện lịch sử và xã hội, phải đến những năm 60 của thế kỉ XX,
vấn đề thuật ngữ mới thực sự trở thành mối quan tâm của các nhà khoa học
Việt Nam. Năm 1960, Ban Sử Địa Văn (tiền thân của Viện Khoa học Xã hội
Việt Nam, nay là Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam) đã ban hành
“Quy định tạm thời về nguyên tắc biên soạn danh từ khoa học tự nhiên”.
Hàng loạt các hội nghị, hội thảo bàn về vấn đề thuật ngữ (Hội nghị bàn về vấn
đề xây dựng thuật ngữ khoa học, 28 - 29/12/1964; Hội nghị trưng cầu ý kiến
về vấn đề dùng thuật ngữ khoa học tháng 5/1965). Một Hội đồng Thuật ngữ Từ điển khoa học do Nguyễn Khánh Toàn làm chủ tịch đã ra đời. Vào tháng
6/1966, Ủy ban Khoa học Nhà nước đã công bố áp dụng tạm thời bản “Quy
tắc phiên thuật ngữ khoa học (gốc Ấn - Âu) ra tiếng Việt”.
Những năm 90 của thế kỉ XX về sau, một số bài viết, công trình nghiên
cứu về cấu tạo thuật ngữ tiếng Việt ra đời như: Vấn đề phương thức cấu tạo
thuật ngữ trong một số công trình xuất bản tại Việt Nam thời kì 1954 - 1975

Footer Page 12 of 89.


Header Page 13 of 89.

5



Header Page 14 of 89.

6
3.2. Nhiệm vụ
Để đạt được mục đích trên, luận án của chúng tôi hướng tới giải quyết
các nhiệm vụ sau đây:
- Hệ thống hóa các quan điểm lý thuyết về thuật ngữ khoa học nói
chung và về thuật ngữ KHTN tiếng Việt nói riêng. Đồng thời xem xét sơ bộ
về sự hình thành và phát triển của hệ thuật ngữ KHTN tiếng Việt trong mối
quan hệ với lịch sử phát triển của các ngành khoa học cơ bản này của Việt
Nam thời hiện đại.
- Khảo sát phương thức và mô hình cấu tạo hệ thuật ngữ KHTN Toán Cơ - Tin học, Vật lí tiếng Việt ở bậc từ.
- Khảo sát phương thức và mô hình cấu tạo hệ thuật ngữ KHTN Toán Cơ - Tin học, Vật lí tiếng Việt ở bậc ngữ.
Thông qua sự phân tích các mô hình cấu tạo, liên hệ tới những mô hình
có sức sản sinh cao, rút ra các mô hình cấu tạo cơ bản của các hệ thuật ngữ
này trong tiếng Việt.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt kết quả nghiên cứu theo mục đích và nhiệm vụ đã đề ra, luận
án sử dụng các phương pháp sau:
4.1. Phương pháp miêu tả
Phương pháp này được dùng để miêu tả các phương thức và mô hình
cấu tạo hệ thuật ngữ KHTN tiếng Việt.
4.2. Phương pháp phân tích thành tố trực tiếp
Phương pháp phân tích thành tố trực tiếp được áp dụng để phân tích
cấu tạo của thuật ngữ theo từng thành tố. Kết quả phân tích cho thấy đặc điểm
phương thức cấu tạo của hệ thuật ngữ KHTN tiếng Việt và làm rõ hệ thống mô
hình cấu tạo cũng như các bước phát triển và xu hướng chuẩn hóa của chúng
trong tiếng Việt.

hàng đầu ở Việt Nam, những từ điển này được biên soạn vào dịp kỉ niệm 50 năm
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội (1956 - 2006).
6. Đóng góp của luận án
6.1. Ý nghĩa lí luận
- Việc nghiên cứu về hệ thuật ngữ KHTN tiếng Việt của luận án góp
phần tổng hợp, nhìn nhận toàn cảnh các vấn đề về thuật ngữ KHTN nói riêng
và thuật ngữ ở Việt Nam nói chung.

Footer Page 15 of 89.


Header Page 16 of 89.

8
- Qua khảo sát và phân tích, luận án chỉ ra các đặc điểm của thuật ngữ
KHTN tiếng Việt về cấu tạo, từ đó sẽ góp phần thúc đẩy tiến trình xây dựng
hệ thuật ngữ KHTN tiếng Việt mang tính khoa học (tính chính xác, tính hệ
thống), tính quốc tế và tính dân tộc, thiết thực góp ích cho sự phát triển của
khoa học nói chung và hệ thuật ngữ KHTN tiếng Việt nói riêng.
- Kết quả nghiên cứu sẽ thực sự đóng góp vào việc xây dựng lí thuyết
về thuật ngữ khoa học nói riêng và lí luận về chuẩn hóa ngôn ngữ nói chung.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Trên cơ sở xác định được các đặc điểm về mặt cấu tạo của hệ thuật ngữ
KHTN tiếng Việt, luận án sẽ góp phần định hướng cho việc xây dựng và
chuẩn hóa thuật ngữ, rút kinh nghiệm cho việc xây dựng thuật ngữ khoa học
nói chung và hệ thuật ngữ KHTN nói riêng trong tiếng Việt hiện nay.
Luận án, ở mức độ khác nhau, trực tiếp hoặc gián tiếp, góp phần chuẩn
hóa và giữ gìn sự trong sáng, sự phát triển của tiếng Việt trong thời kì công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập khu vực và quốc tế.
7. Bố cục của luận án

[dẫn theo 124, tr.3]. Đại Bách khoa toàn thư Xô viết (1976) định nghĩa:
“thuật ngữ là một từ hoặc một cụm từ chỉ ra một cách chính xác khái niệm
và quan hệ của nó với những khái niệm khác trong giới hạn của phạm vi
chuyên ngành. Thuật ngữ là cái biểu thị vốn đã chuyên biệt hóa, hạn định
hóa về sự vật, hiện tượng, thuộc tính và quan hệ của chúng đặc trưng cho
phạm vi chuyên môn đó” [dẫn theo 35, tr.11].
Đanilenko (В.П. Даниленко) cho rằng: “Thuật ngữ dù là từ (ghép
hoặc đơn) hay cụm từ đều là một kí hiệu tương ứng với một khái niệm”, và
“Bản chất của thuật ngữ với tư cách là một khái niệm hoàn toàn không trùng
với từ thông thường của ngôn ngữ toàn dân” [dẫn theo 35, tr.11].

Footer Page 17 of 89.


Header Page 18 of 89.

10
A.S. Gerd (А.С. Герд) định nghĩa: “Thuật ngữ là một đơn vị từ vựng
- ngữ nghĩa có chức năng định nghĩa và được khu biệt một cách nghiêm ngặt
bởi các đặc trưng như tính hệ thống, tính đơn nghĩa; ở thuật ngữ không có
hiện tượng đồng nghĩa hay đồng âm trong phạm vi của một khoa học hoặc
một lĩnh vực tri thức cụ thể” [dẫn theo 105, tr.19].
Ở Việt Nam, việc nghiên cứu thuật ngữ bắt đầu từ những năm đầu thế
thế kỷ XX. Rất nhiều nhà khoa học Việt Nam đã đi vào nghiên cứu và đưa ra
những định nghĩa thuật ngữ, làm cho khái niệm “thuật ngữ” ngày một đầy đủ
và chính xác.
Năm 1960, trong cuốn Khái luận ngôn ngữ học, Nguyễn Văn Tu đã định
nghĩa: “Thuật ngữ là từ hoặc nhóm từ dùng trong các ngành khoa học, kĩ thuật,
chính trị, ngoại giao, nghệ thuật, v.v. và có một ý nghĩa đặc biệt, biểu thị chính
xác các khái niệm và tên các sự vật thuộc ngành nói trên" [131, tr.176]. Năm

Năm 1978, trong giáo trình Từ vựng tiếng Việt, tiếp đến năm 1985,
trong cuốn Từ vựng học tiếng Việt, sau đó là năm 1998 trong giáo trình trên
được tái bản, Nguyễn Thiện Giáp viết “Thuật ngữ là bộ phận từ ngữ đặc biệt
của ngôn ngữ. Nó bao gồm những từ và cụm từ cố định là tên gọi chính xác
của các loại khái niệm và các đối tượng thuộc các lĩnh vực chuyên môn của
con người” [29, tr.270].
Năm 2008, trong cuốn Sự phát triển của từ vựng tiếng Việt nửa sau thế
kỉ XX, tác giả Hà Quang Năng viết: “thuật ngữ là từ ngữ dùng để biểu thị một
khái niệm xác định thuộc hệ thống những khái niệm của một ngành khoa học
nhất định” [81, tr.94].
Năm 2010, trên tạp chí Ngôn ngữ, tác giả Nguyễn Đức Tồn đã viết:
“Thuật ngữ là từ ngữ biểu hiện một khái niệm hoặc một đối tượng trong phạm
vi một lĩnh vực khoa học hoặc chuyên môn” [124, tr.1-9].
Từ những định nghĩa trên và để có cơ sở khoa học cho quá trình khảo
sát đối tượng của luận án, chúng tôi đưa ra một cách hiểu về thuật ngữ như
sau: Thuật ngữ là từ ngữ biểu hiện khái niệm hoặc đối tượng trong một lĩnh
chuyên môn nhất định.
1.2. Thuật ngữ trong văn bản
Việt Nam hiện đang trên con đường hội nhập vào nền kinh tế thế giới.
Đi cùng với quá trình này, các ngành khoa học và công nghệ cũng đang phát
triển với tốc độ nhanh. Số lượng thuật ngữ (term) liên tục tăng, tỉ lệ thuật ngữ
xuất hiện trong các văn bản ngày càng cao. Đây là điều tất yếu của quá trình
công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước. Tuy nhiên, với số lượng thuật ngữ

Footer Page 20 of 89.


Header Page 21 of 89.

13


Header Page 22 of 89.

14
Trong các văn bản thuộc lĩnh vực KHTN, hệ thống thuật ngữ của các
ngành như Toán học, Vật lí, Hóa học, Sinh học mang tính ổn định hơn so với
lĩnh vực Tin học. Bởi vì, so với các ngành khoa học khác, Tin học là ngành
mới xuất hiện trong những thập niên gần đây. Thuật ngữ Tin học là hệ thuật
ngữ trẻ, đang trong quá trình hình thành và phát triển, chưa ổn định, hằng
ngày lại xuất hiện rất nhiều thuật ngữ mới lạ nên việc phiên chuyển những
thuật ngữ này cũng còn nhiều bất cập, gây trở ngại cho người sử dụng.
Cùng với việc sử dụng các thuật ngữ, văn bản chuyên ngành thuộc lĩnh
vực KHTN còn sử dụng một số lượng lớn các danh pháp khoa học. Ví dụ:
vitamin A, vitamin B, vitamin C,... Về mặt chức năng, danh pháp giống với
các tên riêng, còn thuật ngữ gắn liền với hệ thống các khái niệm. Về bản chất,
thuật ngữ nhấn mạnh đến chức năng định nghĩa, còn danh pháp chức năng gọi
tên mới là quan trọng. Khi tên riêng được dùng để biểu đạt khái niệm thì đó là
thuật ngữ. Ví dụ: Ôm, Vôn (danh pháp)  Ôm kế, Vôn kế (thuật ngữ).
Trong văn bản KHTN, còn sử dụng nhiều thuật ngữ chung cho các
ngành khoa học như: hệ thống, chức năng, yếu tố, phương trình, vật chất, thời
gian, bình diện... Lớp thuật ngữ này thường được sử dụng lặp đi lặp lại nhiều
lần trong một văn bản chuyên ngành. Đây là điểm khác biệt giữa văn bản
chuyên ngành KHTN và văn bản nghệ thuật. Đối với văn bản nghệ thuật, việc
lặp đi lặp lại một từ trong một ngữ cảnh hẹp là một thiếu sót, nhưng đối với
văn bản chuyên ngành thuộc lĩnh vực KHTN thì đó là một dấu hiệu của
phong cách chức năng.
Văn bản chuyên ngành KHTN, bên cạnh việc sử dụng các thuật ngữ
chung, còn sử dụng nhiều thuật ngữ mang tính trừu tượng. Trong khoa học,
các khái niệm đều được nhận thức thông qua tư duy logic, thông qua quá trình
trừu tượng hóa, khái quát hóa để nhận thức và phản ánh thế giới khách quan.

quả của mình chỉ bằng các lập luận logic. Trong toán học, không điều gì được
công nhận là chân lí khi chưa được chứng minh logic, cả trong trường hợp một
số thí nghiệm đặc biệt xác nhận điều ấy đúng” [90, tr.10].
Trong quá trình nhìn nhận và khám phá sự vật, “Các nhà khoa học cũng
xuất phát từ giác quan như cái nhìn thông thường, nhưng nhà khoa học khác

Footer Page 23 of 89.


Header Page 24 of 89.

16
người thường ở điểm anh ta tìm ra được những quan hệ bất biến, giải quyết
được những điều mà giác quan thông thường cho là mâu thuẫn (1). Cái thước
tuy thẳng nhưng nhúng một đầu xuống nước thì thấy nó bị gãy thành một
đường gấp khúc (2). Lí trí bảo cái thước thẳng, con mắt bảo cái thước cong,
để điều hòa mâu thuẫn, người ta bảo: giác quan sai lầm (3). Nhà Vật lí học
giải thích: đây không có sự sai lầm nào của giác quan cả, mà do cái độ khúc
xạ của ánh sáng, và đã đưa ra một công thức Toán học giải thích mọi hiện
tượng khúc xạ” [88, tr.185].
Cũng cần phải nói thêm rằng, trong các văn bản chuyên ngành thuộc
lĩnh vực KHTN, ngoài việc sử dụng các thuật ngữ, người ta thường sử dụng
các kí hiệu, công thức như:  (beta),  (epsilon),  (omega),... (Toán học); 
(ôm), Q (điện tích), C (điện dung), U (hiệu điện thế),... (Vật lí); F (Fluor), He
(Hêlium), H2O, NaCl,... (công thức Hóa học).
Theo nghĩa chuyên môn, kí hiệu là “Cái có thể nhận biết trực tiếp, cho
phép kết luận về sự tồn tại hoặc về tính chân thực của một cái khác liên hệ với
nó” [137, tr.520]. Còn công thức là: “1. Nhóm kí hiệu diễn tả gọn một sự kiện
tổng quát, một quy tắc, nguyên lí hoặc khái niệm. Công thức diện tích (S)
hình chữ nhật (có các cạnh a, b) là S=ab. 2. cn. công thức Hóa học. Nhóm kí


1655

e

Cơ số logarit tự nhiên

Ơle ( L. Euler)

1736

Tỉ số giữa chu vi và

Jôn (W. Jones) và Ơle

1706



đường kính vòng tròn

1736

i

Đơn vị ảo

Ơle

1777


.

Phép nhân

Laibnit (G. W. Leibniz)

1698

:

Phép chia

Laibnit

1684

a2, b2,…an

Lũy thừa

Đề các, Niutơn

1637, 1676

., n .

Căn số

Ruđônpơ (Ch. Rudolf)


Vi phân

Laibnit

1675

Tích phân

Labnit

1675

Đạo hàm

Labnit

1675

Lagrăng (J. L. de

1770

[]

tang
dx, d2x
ydx
d/dx
y’(x),

1755

Footer Page 25 of 89.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status