Ứng dụng bộ kít nhuộm hóa học tế bào để phân loại bệnh bạch cầu cấp theo tiêu chuẩn FAB - Pdf 41

Header Page 1 of 258.

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU..................................................................3
1.1. Quá trình sinh máu ..........................................................................................3
1.1.1. Cơ quan sinh máu.....................................................................................3
1.1.2. Quá trình sinh máu...................................................................................3
1.2. Bệnh bạch cầu cấp ...........................................................................................3
1.2.1. Khái niệm chung.......................................................................................3
1.2.2. Dịch tễ học ...............................................................................................3
1.2.3. Các nguyên nhân gây bệnh ......................................................................4
1.2.4. Cơ chế bệnh sinh ......................................................................................4
1.2.5. Phân loại ..................................................................................................5
1.2.6. Đặc điểm lâm sàng...................................................................................6
1.2.7. Đặc điểm xét nghiệm ................................................................................7
1.3. Tình hình nghiên cứu trên thế giới về nhuộm hóa học tế bào .........................8
1.3.1. Kỹ thuật nhuộm Periodic-Axit Schiff (PAS) .............................................9
1.3.2. Kỹ thuật nhuộm peroxidaza (PER) ........................................................10
1.3.3. Kỹ thuật nhuộm sudan B ........................................................................11
1.3.4. Kỹ thuật nhuộm esteraza ........................................................................11
1.3.5. Kỹ thuật nhuộm photphataza .................................................................13
1.4. Ứng dụng phương pháp nhuộm hóa học tế bào trong y học .........................14
1.5. Nghiên cứu trong nước về nhuộm hóa học tế bào.........................................23
CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................28
2.1. Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................28
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn ...............................................................................28
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ .................................................................................28
2.2. Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................28
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu ................................................................................28
2.2.2. Phương pháp thu thập mẫu và số liệu....................................................28

3.4. Phân loại dòng tế bào bạch cầu cấp thể lai lympho - tủy (Lai L-T)..............62
3.5. Kết quả nhuộm photphataza kiềm bạch cầu ..................................................67
3.6. Kết quả nhuộm sắt trên mẫu tủy của bệnh nhân bạch cầu cấp tại Viện HHTM trung ương ...............................................................................................69
KẾT LUẬN..............................................................................................................69
KIẾN NGHỊ.............................................................................................................70
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN
ĐẾN LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP..........................................................................71
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................72

Footer Page 2 of 258.


Header Page 3 of 258.

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TT

Tên
viết tắt

1

ALL

2

Tên Tiếng Việt

Tên Tiếng Anh


5

CS

Cộng sự

et al

6

CD

Dấu ấn miễn dịch

Cluster of Differenciation

7

FAB

8

HHTB

9

HLA - DR

10


French - American - British

Nhuộm Hóa học tế bào

Cytochemistry

Kháng nguyên bạch cầu người

Human Leukocyte antigen

Bệnh bạch cầu cấp

Acute leukemia

Bệnh bạch cầu cấp dòng
lympho đã biệt hóa
Bệnh bạch cầu cấp dòng
lympho chưa biệt hóa
Bệnh bạch cầu cấp dòng
lympho loại Burkitt

Homogenous small blast type

Heterogenous blast type

Homogenous lager blast type

Bệnh bạch cầu cấp dòng tủy

Minimally differentiated

M4

19

M5

20

M6

21

M7

22

NE

23

NE - NaF

24

Bệnh bạch cầu cấp dòng tiền tủy

Acute promyelocytic
leukemia

Bệnh bạch cầu cấp dòng tủy -

Non-specific esteraza - NaF

bằng NaF

inhibitor

PA

Photphataza axit

Acid photphatase

25

PAL

Photphataza kiềm

Alkaline photphatase

26

PAS

Periodic Axit Schiff

Periodic -Acid - Schiff

27


Footer Page 4 of 258.


Header Page 5 of 258.

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Glycogen bị oxi hóa bởi axit periodic thành diandehit...............................9
Hình 1.2. Diandehit tác dụng với thuốc thử Schiff tạo phẩm màu Quinoit................9
Hình 1.3. H2O2 bị khử do xúc tác của peroxidaza tạo oxi nguyên tử .......................10
Hình 1.4. Oxi nguyên tử ôxi hóa benzidin thành di-imin diphenyl. .........................10
Hình 1.5. Thủy phân cơ chất este thành naphtol.......................................................11
Hình 1.6. Naphtol tác dụng với muối điazo thành phẩm màu azo ...........................12
Hình 1.7. Thủy phân naphtyl photphat thành naphtol. .............................................14
Hinh 1.8. Quy trình thường quy nhuộm hóa học tế bào chẩn đoán thể
bệnh bạch cầu cấp theo FAB ....................................................................................27
Hình 3.1. Biểu đồ phân loại bạch cầu cấp theo độ tuổi và giới tính.........................38
Hình 3.2. Biểu đồ phân loại bệnh bạch cầu cấp........................................................39
Hình 3.3. Biểu đồ phân loại bệnh bạch cầu cấp dòng lympho theo độ tuổi .............40
Hình 3.4. Ảnh nhuộm giemsa mẫu tủy của bệnh nhân Doãn Hữu T- thể L1 ...........42
Hình 3.5. Ảnh nhuộm giemsa mẫu tủy của bệnh nhân Nguyễn Hữu T - thể L2 ......42
Hình 3.6. Ảnh nhuộm PAS mẫu tủy của bệnh nhân Doãn Hữu T - Thể L1.............43
Hình 3.7. Ảnh nhuộm PAS mẫu tủy của bệnh nhân Nguyễn Hiền A- Thể L2 .......43
Hình 3.8. Ảnh nhuộm PER mẫu tủy của bệnh nhân Doãn Hữu T - Thể L1.............44
Hình 3.9. Ảnh nhuộm PER mẫu tủy của bệnh nhân Nguyễn Hữu T- Thể L2..........44
Hình 3.10. Ảnh nhuộm SD mẫu tủy của bệnh nhân Doãn Hữu T - Thể L1 .............44
Hình 3.11. Ảnh nhuộm SD mẫu tủy của bệnh nhân Nguyễn Hữu T - Thể L2 .........44
Hình 3.12. Ảnh nhuộm photphataza axit ..................................................................48
Hình 3.13. Tỷ lệ bệnh nhân bạch cầu cấp dòng tủy theo độ tuổi và giới .................50
Hình 3.14. Tỷ lệ bệnh nhân bạch cầu cấp theo kết quả chẩn đoán của
Viện Huyết học - Truyền máu trung ương................................................................51

Hình 3.39. Ảnh nhuộm peroxidaza mẫu tủy của bệnh nhân Đỗ Thị P .....................61
Hình 3.40. Ảnh nhuộm sudan B mẫu tủy của bệnh nhân Đỗ Thị P..........................62
Hình 3.41. Ảnh nhuộm esteraza đặc hiệu mẫu tủy của bệnh nhân Đỗ Thị P ...........62
Hình 3.42. Ảnh nhuộm esteraza không đặc hiệu mẫu tủy của bệnh nhân
Đỗ Thị P ....................................................................................................................62
Hình 3.43. Ảnh nhuộm esteraza không đặc hiệu ức chế bằng NaF mẫu tủy của
bệnh nhân Đỗ Thị P ..................................................................................................62
Hình 3.44. Ảnh nhuộm Giemsa mẫu tủy của bệnh nhân Lý Trọng Đ......................64
Hình 3.45. Ảnh nhuộm Giemsa mẫu tủy của bệnh nhân Trần Văn C. .....................64

Footer Page 6 of 258.


Header Page 7 of 258.

Hình 3.46. Ảnh nhuộm PAS mẫu tủy của bệnh nhân Trương Thị T........................64
Hình 3.47. Ảnh nhuộm PAS mẫu tủy của bệnh nhân Trần Văn C ...........................64
Hình 3.48. Ảnh nhuộm peroxidaza mẫu tủy của bệnh nhân Trương Thị T.............65
Hình 3.49. Ảnh nhuộm peroxidaza mẫu tủy của bệnh nhân Trần Văn C.................65
Hình 3.50. Ảnh nhuộm Sudan B mẫu tủy của bệnh nhân Trương Thị T. ................65
Hình 3.51. Ảnh nhuộm Sudan B mẫu tủy của bệnh nhân Trần Văn C.....................65
Hình 3.52. Ảnh nhuộm esteraza đặc hiệu mẫu tủy của bệnh nhân Trương Thị T....66
Hình 3.53. Ảnh nhuộm esteraza đặc hiệu mẫu tủy của bệnh nhân Trần Văn C .......66
Hình 3.54. Ảnh nhuộm esteraza không đặc hiệu ức chế NaF mẫu tủy của
Trương Thị T.............................................................................................................66
Hình 3.55. Ảnh nhuộm esteraza không đặc hiệu mẫu tủy của bệnh nhân
Trần Văn C................................................................................................................66
Hình 3.56. Ảnh nhuộm photphataza kiềm mẫu tủy của bệnh nhân Trần Văn C ......68
Hình 3.57. Ảnh nhuộm Perls tế bào lưới nội mô sắt mẫu tủy của bệnh nhân
Trương Thị T.............................................................................................................68

Bảng 3.9. Kết quả phân loại thể bệnh bạch cầu cấp dòng tủy theo giới tính .......................49
Bảng 3.10. Kết quả phân loại thể bệnh bằng bộ kit nhuộm HICYTEC...............................51
Bảng 3.11. Kết quả chẩn đoán thể bệnh bạch cầu cấp dòng tủy bằng bộ kít HICYTEC
và kết luận của viện Huyết học-Truyền máu TW từng đôi một........................................... 53
Bảng 3.12. Kết quả phân loại thể bệnh bạch cầu cấp lai lympho-tủy ................................. 63
Bảng 3.13. Kết quả nhuộm photphataza kiềm trên bệnh nhân bạch cầu cấp ......................67
Bảng 3.14. Kết quả nhuộm Perls trên các mẫu tủy bị bệnh bạch cầu cấp............................68

Footer Page 8 of 258.


Header Page 9 of 258.

MỞ ĐẦU
Bệnh bạch cầu cấp là nhóm bệnh máu ác tính của hệ thống tạo máu với đặc
trưng bởi sự tăng sinh và tích tụ tế bào non trong máu và tủy xương. Bạch cầu cấp
được chia thành 2 nhóm là bạch cầu cấp dòng tủy và bạch cầu cấp dòng lympho.
Bạch cầu cấp dòng tủy là kết quả của sự tích lũy tế bào non bất thường trong tủy
xương. Bạch cầu cấp dòng lympho là bệnh tăng sinh ác tính trong quá trình tạo máu
dòng lympho. Những tế bào này lấn át sự sinh máu bình thường trong tủy xương,
chúng có thể thoát ra ngoài máu ngoại vi và thâm nhiễm vào các cơ quan nội tạng
[23]. Bệnh có các hội chứng: Thiếu máu, xuất huyết, nhiễm trùng và dẫn tới tử vong
nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Vì vậy, việc xác định chính xác thể
bệnh cũng như dòng tế bào bị ung thư có vai trò quyết định trong điều trị. Hiện nay,
việc phân loại dòng tế bào và thể bệnh bạch cầu cấp dựa trên một trong hai tiêu
chuẩn là FAB và WHO. Tiêu chuẩn FAB do các nhà Huyết học Pháp-Anh-Mỹ đưa
ra năm 1976 là tổng hợp kết quả hình thái học và hóa học tế bào, năm 1986 tiêu
chuẩn này đã bổ sung thêm kết quả miễn dịch và di truyền [15, 17].
Nhuộm hóa học tế bào gồm 8 kỹ thuật: Periodic-Acid Schiff (PAS), sudan
black (SD), peroxidaza (PER), esteraza đặc hiệu, esteraza không đặc hiệu ức chế

trong phân loại dòng tế bào so với phương pháp hình thái học, miễn dịch học và di
truyền trên những bệnh nhân bạch cầu cấp đã được chẩn đoán thể bệnh theo tiêu
chuẩn FAB (1986).
Nội dung nghiên cứu:
 Thống kê đặc điểm bệnh bạch cầu cấp trên các bệnh nhân được chọc tủy lần
đầu tại Viện Huyết học-Truyền máu trung ương.
 Đánh giá tính phù hợp của phương pháp nhuộm hóa học tế bào đồng bộ
HICYTEC 10 kỹ thuật so với phương pháp hình thái học, miễn dịch và di
truyền trên các bệnh nhân đã được chẩn đoán thể bệnh theo tiêu chuẩn FAB.
 Đánh giá giá trị của kít nhuộm hóa học tế bào đồng bộ HICYTEC, khi
nhuộm photphataza kiềm, nhuộm photphataza axit bạch cầu, nhuộm Perls
trên bệnh nhân bạch cầu cấp.

2
Footer Page 10 of 258.


Header Page 11 of 258.

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Quá trình sinh máu
1.1.1. Cơ quan sinh máu
Cơ quan tạo máu bao gồm: tủy xương, tổ chức lympho (lách, hạch, tuyến ức)
và tổ chức võng mô. Thời kì phôi thai, cơ quan tạo máu gồm có gan, lách, hạch. Sau
khi sinh, quá trình tạo máu (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu) chỉ xảy ra ở tủy đỏ của
các xương. Đến tuổi trưởng thành, quá trình sinh máu chỉ còn diễn ra tại đầu các
xương dẹt, đầu xương đùi, xương cánh tay và một vài khu vực sinh máu ngoài tủy
biệt hóa các dòng lympho T và B [6].
1.1.2. Quá trình sinh máu
Hiện nay nhiều công trình đã chứng minh, các dòng tế bào máu được sinh ra

cao nhất (32.1%) trong số các bệnh máu đến khám và điều trị tại Bệnh viện
Bạch Mai [7].
1.2.3.Các nguyên nhân gây bệnh
Cho tới nay nguyên nhân gây bệnh chưa được sáng tỏ. Tuy nhiên qua nhiều
nghiên cứu cho thấy có nhiều yếu tố liên quan tới phát sinh bệnh:
 Tia xạ: Những người tiếp xúc nhiều với tia ion hóa hay tia xạ thường có
nguy cơ bị bạch cầu cấp;
 Hóa chất: Những người nhiễm mạn tính benzen hay sử dụng hóa chất để
chữa bệnh ác tính dễ mắc bệnh bạch cầu cấp;
 Virus: Human T-cell lymphotropic virus gây bạch cầu cấp dòng lympho,
Epstein-Barr virus (EBV) gây ung thư vòm...
 Yếu tố di truyền: Những bệnh nhân bị một số bệnh di truyền như hội chứng
Down, hội chứng Bloom, thiếu máu Fanconi có nguy cơ cao bị bạch cầu cấp [12].
1.2.4. Cơ chế bệnh sinh
 Sự hoạt động của các gen ung thư (oncogene): Các gen bình thường do
yếu tố nào đó tác động trở thành các gen bất thường gây ung thư gọi là gen
ung thư. Sản phẩm của các gen ung thư là các protein bất thường, có hoạt
tính mạnh, gây rối loạn quá trình sinh sản và biệt hóa của tế bào;
 Gen ức chế ung thư: Các công trình nghiên cứu gần đây đã chứng minh
được trong tế bào bình thường có những gen kiểm soát sự tăng sinh, nếu mất
các gen này sẽ dẫn đến mất kiểm soát phân chia tế bào, gây ra u;
 Hoạt hóa các oncogen trong bệnh bạch cầu cấp: Một số gen hoạt hóa và
kích thích tăng sinh tế bào. Khi các gen này được giải phóng và kết hợp với
4
Footer Page 12 of 258.


Header Page 13 of 258.

gen ức chế bị kìm hãm sẽ làm tăng trưởng mạnh sự phát triển khối u và làm




Thể M3: lơ xê mi cấp tiền tủy bào tăng hạt đặc hiệu và chia làm 2 nhóm:
 M3h: chứa các hạt đặc hiệu lớn;
 M3v: chứa các hạt đặc hiệu nhỏ.



Thể M4: lơ xê mi cấp hỗn hợp chia làm 2 nhóm:
 M4: lơ xê mi cấp tủy - mono;
 M4eo: lơ xê mi cấp tủy - mono có tăng bạch cầu ái toan.



Thể M5: lơ xê mi cấp dòng mono:
 M5a: ≥80% tế bào mono là monoblast;
 M5b:
Hình dạng nhân

Đều đặn, đôi khi có
rãnh, khía

Không đều,
thường có rãnh,
khía

Đều đặn, hình bầu
dục hoặc tròn

Không thấy hoặc

Một hay nhiều hạt

Một hay nhiều hạt

nhỏ

nhân to

nhân hình túi

Nhân/ Bào tương

Thấp

Khá cao, thay đổi


 Hội chứng thâm nhiễm: Gan to, lách to, hạch to, phì đại lợi , thâm nhiễm da,
đau xương, cơ khớp...
 Toàn trạng chung: mệt mỏi gầy sút, suy sụp nhanh.
6
Footer Page 14 of 258.


Header Page 15 of 258.

1.2.7. Đặc điểm xét nghiệm
Huyết đồ:





Thiếu máu bình sắc, hồng cầu bình thường, hồng cầu lưới giảm;



Bạch cầu: số lượng bạch cầu thường tăng, nhưng có thể bình thường hoặc
giảm. Công thức bạch cầu thường gặp một tỷ lệ tế bào blast. Tuy nhiên
một số trường hợp số lượng bạch cầu giảm nặng có thể không gặp tế bào
blast ở máu ngoại vi;



Tiểu cầu: số lượng giảm.

Tuỷ đồ:



Bằng kỹ thuật miễn dịch phát hiện các kháng nguyên dấu ấn trên màng các tế
bào blast (CD-Cluster of Differentiation) và đối chiếu với sự xuất hiện các CD này
trong quá trình biệt hóa và trưởng thành tế bào máu bình thường để biết bản chất
dòng và giai đoạn biệt hóa của tế bào trong bệnh bạch cầu cấp.


Nhóm dấu ấn CD thay đổi trong quá trình biệt hóa bạch cầu dòng tủy: Các
tế bào non thuộc dòng tủy sẽ phản ứng dương tính với các kháng nguyên
CD33 hoặc CD14.
7

Footer Page 15 of 258.


Header Page 16 of 258.



Nhóm dấu ấn CD thay đổi trong quá trình biệt hóa bạch cầu lympho B:
 Tế bào nguồn đầu dòng B: CD10, CD19;
 Tế bào tiền lympho B: CD10, CD19, CD20;
 Lympho B trưởng thành: CD19, CD20, CD21, CD22, CD23;
 Tương bào: CD38.



Nhóm dấu ấn CD thay đổi trong quá trình biệt hóa bạch cầu lympho T:
 Tế bào nguồn đầu dòng T: TdT, HLA;

các chất chuyển hóa có trong nội bào tế bào. Năm 1885, Ehrlich là người đầu tiên
nhuộm enzym cytochrom oxidaza trong các mô tươi bằng phản ứng "Nadi" giữa
-naphtol và dimethyl-p-phenylethylendiamine và có thể quan sát được trên kính
hiển vi. Neukirch (1910) giới thiệu kỹ thuật nhuộm phát hiện các glycogen trong
các bạch cầu trung tính bằng phẩm màu carmin theo phương pháp Best [31, 40].
Năm 1947, Bailllif và Kimbrough ứng dụng dùng Sudan B nhuộm hạt mỡ bạch cầu
để phân biệt dòng tuỷ và các dòng khác [31, 40]. Đầu những năm 50 của thế kỷ XX,
sự phát triển mạnh mẽ của các loại phẩm màu azo đã giúp các nhà nghiên cứu đưa
các tiến bộ trong ngành hóa màu vào ứng dụng nhuộm hóa học tế bào [30, 32, 51].
8
Footer Page 16 of 258.


Header Page 17 of 258.

Năm 1953, Gomori là người đầu tiên phát triển kỹ thuật nhuộm esteraza đặc hiệu
bạch cầu người sử dụng naphtol AS-D cloaxetat làm cơ chất [55]. Việc phối hợp với
các công nghệ khác như kỹ thuật kháng thể đơn dòng và các phương pháp phân tích
dòng chảy đã cho phép tự động hóa đạt kết quả tin cậy cao [45]. Phương pháp hình
thái học-nhuộm hóa học tế bào cùng với miễn dịch và di truyền được ứng dụng rộng
rãi trong chuyên ngành Huyết học để phân loại thể bệnh bạch cầu cấp theo tiêu
chuẩn FAB và tiêu chuẩn WHO [28, 32, 34, 49]. Hiện nay, trên thế giới thường sử
dụng phổ biến 8 kỹ thuật nhuộm hóa học tế bào như sau:
1.3.1. Kỹ thuật nhuộm Periodic-Axit Schiff (PAS)
Phương pháp dựa trên nguyên lý của phản ứng hóa học gồm hai giai đoạn:
Giai đoạn 1: Axit periodic oxi hóa glycogen trong tế bào thành diandehit
theo hình 1.1:
HO

R1

+

NSO2(OH)HCR

2R - CHO

NSO2(OH)HCR
NSO2H

Thuốc thử Schiff

Phẩm màu quinoit

Hình 1.2. Diandehit tác dụng với thuốc thử Schiff tạo phẩm màu Quinoit
9
Footer Page 17 of 258.


Header Page 18 of 258.

Như vậy, về mặt bản chất đây là một phản ứng nhuộm hoàn nguyên nhằm
bộc lộ glycogen có trong nguyên sinh chất của tế bào. Kết quả dương tính khi có
màu đỏ trên nguyên sinh chất của tế bào nghĩa là có glycogen và ngược lại.
Phản ứng PAS thường dương tính đối với bạch cầu ung thư dòng lympho, tế
bào càng trưởng thành thì mức độ dương tính càng mạnh. Các tế bào monoxit và
lymphoxít bình thường có độ dương tính rất thấp. Các dòng tế bào khác như dòng
tủy, mẫu tiểu cầu, tiểu cầu, tương bào dương tính dạng lan tỏa, còn tế bào bạch cầu
ưa axit, bazơ và dòng hồng cầu thì gần như âm tính. Những tính chất khác nhau đó
là cơ sở của kỹ thuật nhuộm hóa học bạch cầu để phân biệt các dòng tế bào và xếp
loại thể bệnh bạch cầu cấp theo tiêu chuẩn FAB [27, 28].

Peroxidaza dương tính đối với các tế bào dòng tủy, dương tính nhẹ với dòng
mono; âm tính với dòng lymphoxít, dòng hồng cầu và tiểu cầu.

10
Footer Page 18 of 258.


Header Page 19 of 258.

1.3.3. Kỹ thuật nhuộm sudan B
Cơ chế của các phản ứng nhuộm rất khác nhau gồm khuếch tán vật lí đơn
thuần hoặc liên kết hóa học trực tiếp. Trong các loại thuốc nhuộm, sudan là một
nhóm phẩm nhuộm được ưa chuộng nhuộm lipit từ vàng (Sudan III) đến đen
(Sudan B).
Đối với máu ngoại vi, phản ứng nhuộm sudan B cho kết quả bạch cầu hạt
dương tính mạnh, monoxit dương tính yếu, lymphoxit và hồng cầu âm tính. Trong
tủy xương bình thường, các tế bào dòng tủy dương tính từ tiền tủy bào đến tế bào
trưởng thành, dòng mono chỉ dương tính ở các tế bào trưởng thành; mẫu tiểu cầu và
tiểu cầu âm tính. Trong nhiều trường hợp của bệnh bạch cầu cấp có thể phân biệt
tương đối rõ dòng tủy và các dòng tế bào khác bằng kết quả nhuộm Sudan B. Kết
quả dương tính Sudan B của mẫu bệnh phẩm thường cũng cho kết quả dương tính
với kỹ thuật nhuộm Peroxidaza. Chính vì vậy kết quả nhuộm Sudan B là một trong
những tiêu chuẩn được ứng dụng phân loại thể bệnh trong bệnh bạch cầu cấp theo
tiêu chuẩn FAB [28].
1.3.4. Kỹ thuật nhuộm esteraza
a) Nhuộm esteraza đặc hiệu [54]
Cơ chế phản ứng nhuộm esteraza đặc hiệu gồm hai giai đoạn:
Giai đoạn 1: Esteraza bạch cầu người thủy phân cơ chất là các este tạo thành
dẫn xuất của naphtol như hình 1.5:



OH
OCH3

N
N

N N Cl

O

CH3

OH
OCH3
O
C

C
N

N
H

OCH3 H

OCH3

Hình 1.6. Naphtol tác dụng với muối điazo thành phẩm màu azo
Cơ chất nhuộm esteraza đặc hiệu gồm nhiều loại: naphtol AS-D cloaxetat,

mà kỹ thuật nhuộm với chất ức chế NaF thường dùng để phân biệt dòng mono với
các dòng tế bào khác trong bệnh bạch cầu cấp và là tiêu chuẩn để phân loại dòng tế
bào theo tiêu chuẩn FAB [27, 28].
1.3.5. Kỹ thuật nhuộm photphataza
Photphataza bạch cầu thuộc nhóm Hidrolaza (EC 3.1.3.2) là một enzym xúc
tác cho phản ứng thủy phân nhóm photphat từ nhiều loại phân tử, bao gồm các
nucleotide, protein, và ancaloit [3, 30].
Photphataza có mặt chủ yếu trong lysosom và được giải phóng qua hệ thống
lưới nội nguyên sinh chất. Photphataza là một hệ enzym không đồng nhất gồm
nhiều iso enzym có thể hoạt động ở pH tối ưu khác nhau và được gọi tên gắn liền
với điều kiện pH hoạt động tối ưu như: photphataza kiềm (pH=8-9), photphataza
axit (pH=5-6,5) [35, 38]. Trong các phương pháp nhuộm hóa học tế bào có hai kỹ
thuật nhuộm photphataza là: Kỹ thuật nhuộm photphataza kiềm và photphataza axit
Với sự phát triển mạnh của kỹ thuật hóa màu đặc biệt là phát hiện phẩm màu azo đã
được ứng dụng vào để nhuộm photphataza kiềm và axit.
13
Footer Page 21 of 258.


Header Page 22 of 258.

Nguyên lý của kỹ thuật đi qua hai giai đoạn [40, 43].
Giai đoạn 1: Thủy phân cơ chất naphtyl photphat thành các naphtol tương
ứng dưới sự xúc tác của photphataza kiềm (ALP) hoặc axít (AP) theo hình 1.7:
OH

OPO3HNa

+


marker và di truyền là tiêu chuẩn để phân loại dòng tế bào bệnh bạch cầu cấp cũng
như thể bệnh. Việc xác định chính xác thể bệnh quyết định việc dùng thuốc điều trị
đặc biệt là các thuốc nhắm đích. Trong bệnh bạch cầu kinh, nhuộm photphataza
kiềm thường bị giảm điểm nhuộm và có giá trị phân biệt với các bệnh nhiễm trùng,
14
Footer Page 22 of 258.


Header Page 23 of 258.

tăng bạch cầu đơn nhân... Năm 1976, Hội các nhà huyết học Pháp-Anh-Mỹ đã sử
dụng kết quả của các phương pháp: hình thái học-nhuộm hoá học tế bào làm cơ sở
để phân loại thể bệnh trong bệnh bạch cầu cấp. Trong đó nhuộm hóa học tế bào dựa
trên các kỹ thuật: periodic -axit schiff, peroxidaza, esteraza đặc hiệu và không đặc
hiệu (ức chế và không ức chế), Sudan B, photphataza kiềm, axit. Năm 1986, đã bổ
sung thêm các tiêu chuẩn dấu ấn miễn dịch và di truyền để nâng cao độ chính xác
trong phân loại dòng tế bào và thể bệnh. Bảng 1.3 là một ví dụ của Asa Barnes [26]
về tổ hợp các kết quả của ba phương pháp: Hình thái học-hóa học tế bào, marker
CD, di truyền để phân loại dòng tế bào lympho và thể bệnh theo tiêu chuẩn FAB
(1986).

15
Footer Page 23 of 258.


Header Page 24 of 258.

Bảng 1.3. Phân loại tế bào lympho và thể bệnh theo FAB có bổ sung thêm Marker và di truyền [26]
Thể
L1

3) NE âm tính trừ tế bào 4) Pre T: (+): CD5; (-):
non dòng lymphoxít T
có thể dương tính hạt

bazơ.

16
Footer Page 24 of 258.

Di truyền

CD3,10,19, Cylg, HLA-DR.
5) 5) Lympho T: (+): CD3,5; (-):
CD10, 19, Cylg, HLA-DR.

3) Pre T và T: t(1; 14)
(p32:q11); t(7;v)(q32-q36;
v),
t(8;14)
(q24;q11),
t(10;14)(q24;q11),
t(11;14)(p13;q11-q13),
inv(14)(q11;q32).


Header Page 25 of 258.

Thể
L2


t(10;14)(q24;q11),
CD3,10,19, Cylg, HLA-DR.
t(11;14)(p13;q11-q13),
5) Lympho T: (+): CD3,5; (-):
inv(14)(q11;q32).
CD10, 19, Cylg, HLA-DR.

 Tế bào to, nhỏ không đều;
 Nhân không đồng nhất;
 Có 1 hoặc nhiều hạt nhân và
thường lớn;

2)Peroxidaza, Sudan B,
CE âm tính;
3)NE âm tính trừ tế bào
non dòng lymphoxit T
có thể dương tính hạt

 Nguyên sinh chất rộng, ưa bazơ.

17
Footer Page 25 of 258.

(q21:q23).



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status