Header Page 1 of 258.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
----------------------------------
ĐỖ ANH KHOA
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã ngành: 60340102
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN NGỌC DƯƠNG
TP.HCM, tháng 01 năm 2014
Footer Page 1 of 258.
Header Page 2 of 258.
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học : Tiến sĩ NGUYỄN NGỌC DƯƠNG
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP. HCM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. HCM, ngày..… tháng….. năm 20..…
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: ĐỖ ANH KHOA
Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 11/11/1985
Nơi sinh: TP.Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
MSHV: 1241820057
I- Tên đề tài:
Giải pháp hoàn thiện Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Quốc Tế Việt Nam
II- Nhiệm vụ và nội dung:
Thực trạng hiện nay nền kinh tế trong nước đang đứng trước nhiều khó khăn,
tỷ lệ nợ xấu, rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng trong nước đang tăng cao. Vì thế đề
tài sẽ đi sâu vào nghiên cứu rủi ro tín dụng, thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Quốc Tế Việt Nam và phân tích mô hình lượng hóa rủi ro đang áp dụng tại
Ngân hàng hiện nay là chấm điểm tín dụng. Qua đó đề xuất các giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng để hệ thống Ngân hàng TMCP Quốc Tế
Việt Nam hoạt động tín dụng tốt hơn.
Header Page 5 of 258.
ii
LỜI CÁM ƠN
Xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô Khoa Đào tạo Sau Đại học, Khoa Quản Trị
Kinh Doanh Trường Đại học Công Nghệ Thành phố Hồ Chí Minh, cảm ơn các
đồng nghiệp ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam. Đặc biệt cảm ơn
TS.Nguyễn Ngọc Dương, người đã dành nhiều công sức và thời gian để hướng dẫn
và giúp tôi hoàn thành luận văn này.
(Họ và tên của Tác giả Luận văn)
Footer Page 5 of 258.
Header Page 6 of 258.
iii
TÓM TẮT
Luận văn nêu một cách đầy đủ, xúc tích các khái niệm về rủi ro tín dụng, quản
trị rủi ro tín dụng và giới thiệu các mô hình lượng hóa đánh giá rủi ro tín dụng để
người đọc hiểu rõ hơn về mặt lý thuyết. Trước xu thế hội nhập và quốc tế hóa lĩnh
vực kinh doanh ngân hàng, các ngân hàng thương mại Việt Nam đang từng bước
tiếp thu những kinh nghiệm và ứng dụng các mô hình quản trị rủi ro tín dụng của
các ngân hàng nước ngoài để nâng cao hơn nữa công tác quản trị rủi ro tín dụng.
Tác giả đã giới thiệu thêm đến người đọc hệ thống các kinh nghiệm quản trị rủi ro
that banks are adopting today, and clearly analyze the strengths and weaknesses in
the management of credit risk in bank.
Since then proposed some methods to improve credit risk management at Bank
International Vietnam as well as in the commercial banks in Vietnam.
The findings of the study can be applied into practice and used for further research
in the future
.
Footer Page 7 of 258.
Header Page 8 of 258.
v
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
TÓM TẮT
ABTRACT
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
PHẦN MỞ ĐẦU .........................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .......................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................................1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu ..........................................................................................2
5. Tổng quan nghiên cứu và những điểm nổi bật của luận văn .....................................3
1.3.2.2 Mô hình xếp hạng của Moody’s ........................................................... 17
1.3.2.3 Mô hình điểm số Z ................................................................................ 19
1.3.2.4 Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng ..................................................... 22
1.3.2.5 Mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ ......................................................... 24
1.3.2 Những căn cứ chủ yếu để xác định mức độ rủi ro tín dụng ....................... 28
1.3.3. Các chỉ số đánh giá rủi ro tín dụng .......................................................... 30
1.4 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng ở một số nước trên thế giới ............ 31
1.4.1 Ngân hàng của Singapore ......................................................................... 31
1.4.2 Ngân hàng Dresdner Cộng Hòa Liên bang Đức ........................................ 33
Kết luận chương 1 ............................................................................................... 35
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM ............................ 36
Footer Page 9 of 258.
Header Page 10 of 258.
vii
2.1 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (VIB) .... 36
2.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam ................................ 36
2.1.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh tại VIB từ năm 2008-2012 .................... 38
2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng, rủi ro tín dụng tại VIB trong năm 20082012 ................................................................................................................. 41
2.2.1 Phân tích chất lượng tín dụng .................................................................. 42
2.2.2 Phân tích tình hình trích lập dự phòng rủi ro tín dụng ............................... 44
2.2.3 Cơ cấu dư nợ theo thời gian đáo hạn ........................................................ 46
2.3 Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại VIB ............................. 46
2.3.1 Mô hình quản trị tín dụng tại VIB ............................................................. 46
2.3.2 Lượng hóa rủi ro tín dụng bằng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ theo
3.2.2.4 Nâng cao chất lượng nhân sự ................................................................ 78
3.3 Một số kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước ....................................... 79
3.3.1 Nâng cao chất lượng của trung tâm thông tin tín dụng (CIC) ................... 79
3.3.2 Hoàn thiện quy định về xếp hạng khách hàng .......................................... 80
Kết luận chương 3 ............................................................................................ 81
Kết luận ........................................................................................................... 82
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................. 83
Footer Page 11 of 258.
Header Page 12 of 258.
ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
VIB
CIC
CNTT
HĐQT
KHDN
NHNN
NHTM
P.QLRR
QHKH
QLRR
RRTD
TCTD
TMCP
VAS
Header Page 13 of 258.
x
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1 Mô hình xếp hạng của công ty Moody’s và Standard&Poor’s................. 17
Bảng 1.2 Mô hình điểm số Z trong các trường hợp cụ thể...................................... 19
Bảng 1.3 Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng ....................................................... 21
Bảng 1.4 Trọng số chấm điểm theo FICO .............................................................. 23
Bảng 1.5 Xác suất khách hàng mất khả năng trả nợ theo FICO .............................. 24
Bảng 1.6 Kết quả xếp hạng tín dụng khách hàng theo FICO .................................. 24
Bảng 2.1 Các chỉ tiêu hoạt động chính của VIB từ năm 2008-2012 ....................... 37
Bảng 2.2 Chất lượng hoạt động tín dụng tại VIB từ năm 2008-2012 ...................... 40
Bảng 2.3 Tỷ lệ dự phòng cụ thể cho từng nhóm khách hàng .................................. 43
Bảng 2.4 Dự phòng rủi ro các khoản vay tại VIB từ năm 2010-2012 ..................... 43
Bảng 2.5 Cơ cấu dư nợ theo thời gian đáo hạn của VIB từ năm 2008-2012 ........... 44
Bảng 2.6 Trọng số chấm điểm khách hàng của VIB .............................................. 58
Bảng 2.7 Xếp loại khách hàng tại VIB ................................................................... 58
Bảng 2.8 Ý nghĩa mức xếp loại tại VIB ................................................................. 59
Bảng 3.1 Chỉ số Z của công ty Bông Bạch Tuyết từ năm 2006-2008 ..................... 72
Footer Page 13 of 258.
Header Page 14 of 258.
xi
hàng bởi những đặc thù trong hoạt động tín dụng, hoạt động kinh doanh ngân hàng.
Khi rủi ro tín dụng xảy ra, trước tiên lợi nhuận kinh doanh của Ngân hàng sẽ bị
ảnh hưởng. Nếu rủi ro tín dụng xảy ra ở mức độ nhỏ thì Ngân hàng có thể bù đắp
bằng khoản dự phòng rủi ro (ghi vào chi phí) và bằng vốn tự có. Nghiêm trọng hơn,
nếu rủi ro tín dụng xảy ra ở mức độ lớn, nguồn vốn của Ngân hàng không đủ bù
đắp, vốn khả dụng bị thiếu, lòng tin của khách hàng giảm tất nhiên sẽ dẫn tới Ngân
hàng gặp tình huống xấu. Vì vậy việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng là một
việc làm cần thiết đối với các NHTM.
Trong những năm qua, mặc dù đã áp dụng biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng
nhưng tình hình nợ xấu của Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam và
các Ngân hàng Thương mại cổ phần trong nước có xu hướng tăng và vấn đề làm sao
quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng mang tính cấp thiết. Chính vì nhận thấy tính quan
Footer Page 15 of 258.
Header Page 16 of 258.
2
trọng của Quản trị rủi ro tín dụng tôi đã quyết định chọn đề tài “Giải pháp hoàn
thiện Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế Việt
Nam” làm đề tài nghiên cứu.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Dựa vào cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM,
nhằm nghiên cứu thực trạng năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại VIB thông qua mô
hình phê duyệt tín dụng tập trung; mô hình chấm điểm và xếp loại tín dụng khách
hàng đang triển khai và tiếp tục nhân rộng. Từ đó đề xuất giải pháp nâng cao năng
lực quản trị rủi ro tín dụng tại VIB nhằm giảm thiểu tối đa các rủi ro tín dụng có thể
xảy ra, giúp VIB nói chung và các NHTM quản lý tốt các khoản tín dụng, tránh để
hình lượng hóa và đánh giá rủi ro tín dụng và các phương pháp quản lý rủi ro tín
dụng. Từ đó, làm cơ sở lý luận cho luận văn của tôi. Ngoài ra, tôi đã tham khảo luận
văn “Nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ
phần Ngoại Thương Chi Nhánh Hồ Chí Minh trong quá trình hội nhập” của tác giả
Nguyễn Thị Ánh Thủy, Luận văn thạc sĩ kinh tế trường Đại Học Kinh tế TP.HCM
năm 2009. Tác giả đã phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng
những năm 2004 đến 2009 và đề xuất giải pháp. Tuy nhiên, tác phẩm đã không
phân tích mô hình lượng hóa đánh gía rủi ro tín dụng ở ngân hàng là mô hình chấm
điểm tín dụng, và chưa đề xuất mô hình điểm số Z áp dụng cho doanh nghiệp.
Luận văn của tôi đã nêu một cách đầy đủ, xúc tích các khái niệm về rủi ro tín
dụng, quản trị rủi ro tín dụng, các mô hình đánh giá rủi ro tín dụng. Luận văn đã
giới thiệu thêm đến người đọc kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của một số ngân
hàng trên thế giới như Ngân hàng Singapore, ngân hàng Dresdner Cộng Hòa Liên
Bang Đức; Tôi phân tích rõ những kinh nghiệm nhằm đưa ra những bài học kinh
nghiệm cho VIB cũng như các NHTM nói chung
Bên cạnh đó, qua những số liệu tài chính mới từ năm 2008 đến 2012, luận
văn đã phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng, phân tích mô
hình lượng hóa và đánh giá rủi ro tín dụng là chấm điểm tín dụng để xếp loại khách
hàng đang áp dụng tại ngân hàng VIB, đồng thời phân tích rõ những ưu nhược điểm
trong công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng. Từ đó đề ra một số giải pháp
hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại VIB cũng như tại các NHTM Việt Nam, trong
đó đáng lưu ý là đề xuất áp dụng mô hình điểm số Z vào chấm điểm khách hàng
Footer Page 17 of 258.
Header Page 18 of 258.
4
(2010), Quản trị ngân hàng, NXB Lao động Xã hội, TP.HCM).
1.1.2 Khái niệm về rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng được hiểu là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng
của ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc
trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng theo hợp đồng. (Nguồn: Trần Huy Hoàng
(2010).Quản trị ngân hàng. NXB Lao động Xã hội, TP.HCM)
Căn cứ vào khoản 01 Điều 02 của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử
dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín
dụng (Ban hành theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước) thì “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng
của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ
chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện
nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
Đây là rủi ro gắn liền với hoạt động ngân hàng, cho vay bao giờ cũng bao gồm
rủi ro và xảy ra mất mát. Rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp ngân hàng
không thu được đầy đủ gốc và lãi của khoản cho vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc
và lãi không đúng kỳ hạn. Nếu tất cả các khoản đầu tư của ngân hàng được thanh
toán đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn thì ngân hàng sẽ không chịu bất kỳ rủi ro tín
Footer Page 19 of 258.
Header Page 20 of 258.
6
dụng nào. Trường hợp người vay tiền phá sản thì việc thu hồi vốn gốc và lãi tín
dụng đầy đủ là không chắc chắn do đó ngân hàng có thể gặp rủi ro tín dụng. Rủi ro
tín dụng không chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay mà còn bao gồm nhiều hoạt động
mang tính chất tín dụng khác của ngân hàng như: bảo lãnh, cam kết, chấp thuận tài
- Rủi ro danh mục: Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát
sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của Ngân hàng, được
phân chia thành hai loại: Rủi ro nội tại (Intrinsic) và rủi ro tập trung (Concentration
risk).
+ Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng
biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát từ
đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn.
+ Rủi ro tập trung là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối
với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một
ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một
loại hình cho vay có rủi ro cao
1.1.3.2. Phân loại rủi ro theo khả năng trả nợ của khách hàng
Nếu căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng, rủi ro tín dụng được phân
chia thành các loại sau: Rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn và rủi ro do không có
khả năng trả nợ:
- Rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn (rủi ro đọng vốn): Khi thiết lập mối quan
hệ tín dụng, ngân hàng và khách hàng phải quy ước về khoảng thời gian hoàn trả nợ
vay. Tuy nhiên đến thời hạn mà ngân hàng vẫn chưa thu hồi được vốn vay, những
tổn thất xảy ra trong trường hợp này người ta gọi đó là rủi ro không hoàn trả nợ
đúng hạn.
-
Footer Page 21 of 258.
Rủi ro do không có khả năng trả nợ: là rủi ro xảy ra trong trường hợp khách
Header Page 22 of 258.
8
quyết hậu quả và rút ra bài học.
1.1.4 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
1.1.4.1 Nguyên nhân khách quan từ môi trường bên ngoài
(trích dẫn: />- Nguyên nhân bất khả kháng: Các thiệt hại từ nguyên nhân thiên tai, bão lụt,
hạn hán, hỏa họan và động đất. Nền kinh tế nước ta hiện giờ đang phụ thuộc nhiều
vào các ngành sản xuất nông nghiệp và các ngành công nghiệp phục vụ nông
nghiệp. Mà những ngành này lại phụ thuộc nhiều vào rủi ro thời tiết.
- Những thay đổi về nhu cầu của người tiêu dùng hoặc về kỹ thuật một ngành
công nghiệp có thể làm sụp đổ cả cơ nghiệp của một hãng kinh doanh và đặt người
đi vay từng làm ăn có lãi vào thế thua lỗ. Một cuộc đình công kéo dài, việc giảm giá
để cạnh tranh hoặc việc mất một người quản lý giỏi có thể làm thiệt hại nghiêm
trọng đến khả năng chi trả tiền vay của người đi vay.
- Thông tin bất định: những thông tin, những tin đồn ảnh hưởng xấu đến uy tín
ngân hàng mà không xác định được nguyên nhân. Ví dụ ngân hàng TMCP Á Châu
năm 2003 đã xảy ra tin đồn tổng giám đốc bỏ trốn, thế là người dân hoang mang
kéo nhau đi rút tiền làm ảnh hưởng đến hoạt động và uy tín của ngân hàng TMCP Á
Châu.
- Môi trường kinh tế: Có ảnh hưởng đến sức mạnh tài chính của người đi vay
và thiệt hại hay thành công đối với người cho vay. Các yếu tố như vấn đề chu kỳ
kinh tế, lạm phát, thất nghiệp, tỷ giá. Môi trường kinh tế có ảnh hưởng lớn đến môi
trường kinh doanh của khách hàng, vì vậy ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách
hàng. Thực tế chứng minh trong thời kỳ suy thoái, khủng hoảng tỷ lệ nợ xấu của các
ngân hàng thường tăng cao. Khi nền kinh tế thế giới bị khủng hoảng, tất yếu sẽ ảnh
Footer Page 23 of 258.
Header Page 24 of 258.
10
Header Page 25 of 258.
11
tài chính do các Doanh nghiệp cung cấp có “đúng đắn” và chính xác tuyệt đối hay
không.
- Rủi ro trong kinh doanh của người đi vay: được thể hiện ở việc biến động ít
hay nhiều theo chiều hướng xấu của kết quả kinh doanh. Rủi ro sẽ xảy ra nếu việc
xây dựng và triển khai các phương án, dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp không khoa học, việc dự toán chi phí và xác định mức sản lượng không phù
hợp. Các thiệt hại doanh nghiệp phải gánh chịu do sự biến động của thị trường cung
cấp, thị trường tiêu thụ.
- Rủi ro tài chính: thể hiện ở việc các khách hàng không thể thực hiện nghĩa vụ
trả nợ gốc và lãi vay. Như khả năng tư chủ tài chính kém, năng lựu điều hành yếu,
hệ thống quản trị kind doanh không hiệu quả, trình độ quản lý của khách hàng yếu
kém dẫn đến việc sử dụng vốn vay kém hiệu quả, thất thoát, ảnh hưởng đến khả
năng trả nợ. Rủi ro tài chính diễn ra cùng với mức độ sử dụng nợ, nó gắn liền với cơ
cấu tài chính của khách hàng. Cũng có thể do khách hàng thiếu thiện chí trả nợ vay
cho ngân hàng.
1.1.4.3 Nguyên nhân do ngân hàng
- Chính sách tín dụng của ngân hàng không hợp lý, quy trình cho vay chưa
chặt chẽ, chưa có quy trình quản trị rủi ro hữu hiệu, chưa chú trọng đến phân tích
khách hàng, xếp loại khách hàng để tính toán điều kiện cho vay và khả năng trả nợ.
Đối với cho vay doanh nghiệp nhỏ và cá nhân, quyết định cho vay của ngân hàng
chủ yếu dựa trên kinh nghiệm, chưa áp dụng công cụ chấm điểm.
- Định giá tài sản đảm bảo không chính xác hoặc không thực hiện đầy đủ thủ
tục pháp lý cần thiết. Thiếu thông tin về khách hàng hay thiếu thông tin đáng tin cậy
kịp thời chính xác để xem xét phân tích trước khi cấp tín dụng.
- Năng lực dự báo, phân tích và thẩm định tín dụng, phát hiện và xử lý khoản