BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
BÁO CÁO THỰC TẬP
TỐT NGHIỆP
Đơn vị thực tập:
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
HẠ TẦNG XÂY DỰNG BÌNH MINH
Giáo viên hướng dẫn
: Lê Thị Kim Chung
Sinh viên thực hiện
: Nguyễn Thị Diệu Huyền
Mã sinh viên
: A16112
Chuyên ngành
: Tài Chính – Ngân Hàng
HÀ NỘI - 2013
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập với nền kinh tế Thế giới như
hiện nay, việc xây dựng và nâng cao cơ sở vật chất, hạ tầng để phục vụ cho các mục đích
phát triển kinh tế là nhu cầu cấp thiết hơn bao giờ hết. Hàng loạt các công trình xây dựng
được thi công; đó là các tòa nhà văn phòng, các trụ sở, cầu, đường, trường, trạm,...Và để
thực hiện được các công trình này, không chỉ có sự đầu tư, giám sát từ phía Nhà nước,
Chính Phủ; mà chất lượng các công trình phụ thuộc rất nhiều vào phía các đơn vị thi
công- không ai khác chính là các Công ty xây dựng. Nói như vậy để thấy các Công ty xây
dựng đang đóng một vị trí quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước.
Như đã biết, sản phẩm xây dựng là các công trình đã được xây dựng hoàn chỉnh, là
kết tinh của nhiều ngành sản xuất khác. Có thể nói xây dựng là một ngành sản xuất có
tính chất phức tạp nên đòi hỏi phải được tổ chức sản xuất một cách khoa học, hợp lý. Để
làm được điều đó cần phải có một chiến lược quản lý tài chính hiệu quả và xây dựng mục
tiêu kinh doanh rõ ràng. Công tác quản lý tài chính ở bất kỳ doanh nghiệp nào đều là đảm
bảo trạng thái cân bằng tài chính, kinh doanh có lãi và bảo toàn vốn, tái đầu tư sản xuất,
bảo đảm cho doanh nghiệp hoạt động trong khuôn khổ cho phép của pháp luật.
Chính vì vậy, báo cáo thực tập này giúp em có cái nhìn tổng quan hơn về vấn đề quản lý
tài chính trong một Công ty xây dựng, và em nhận ra rằng quản lý tài chính trong một
Công ty xây dựng không hề kém phần quan trọng so với bất kì một Công ty hay tổ chức
tài chính nào.
Trong thời gian được thực tập tại Công ty Cổ Phần ĐTPTHT Xây Dựng Bình Minh,
em đã được học nhiều điều bổ ích thực tế, rút ra những bài học cho bản thân. Từ những
điều được tìm hiểu và tiếp thu trong thời gian thực tập em đã viết bản báo cáo này. Bản
báo cáo gồm 3 phần:
Phần 1: Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần ĐTPTHT Xây
Dựng Bình Minh.
Phần 2: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ Phần ĐTPTHT
+ Điện thoại :
0913543628
+ Mã số thuế :
MST: 2801056181
+ Hình thức sở hữu:
Công ty Cổ phần
+ Email:
+ Công ty Cổ phần ĐTPTHT Xây dựng Bình Minh được thành lập theo quyết đinh số
48/2006 ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC
+ Vốn điều lệ:
-
2.000.000.000 đồng ( Hai tỉ đồng Việt Nam )
Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty Cổ phần Bình Minh là một doanh nghiệp tư nhân được thành lập năm
2006 trên cơ sở vốn góp cổ phần của 3 cổ đông có vốn điều lệ là 2 tỉ đồng.
Với hơn 9 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng, Ban lãnh đạo công ty đã
sang suốt lựa chọn được một nguồn nhân lực chuyên nghiệp, có trình độ, được đào
tạo chuyên ngành và tâm huyết với nghề.
Công ty được thành lập với các hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây
Chủ nhiệm công trình
Tổ kĩ thuật
Tổ tài vụ vật tư
Các đội sản xuất
( Nguồn: Phòng tổ chức hành chính )
2
1.3 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
1.3.1 Hội đồng quản trị
Là cơ quan quản lý cao nhất của công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để
quyết định mọi vấn đề có liên quan đến mục đích và hoạt động của công ty.
1.3.2 Ban giám đốc điều hành.
Giám đốc là người chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty. Có nhiệm vụ quyết định các vấn đề lien quan đến hoạt động kinh doanh hàng ngày,
ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty.
1.3.3 Phòng tài chính kế toán.
Là cơ quan tham mưu cho Giám đốc tổ chức, thực hiện toàn bộ công tác tài chính,
kế toán, thống kê thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế trong Công ty theo đúng quy định
của Nhà nước.Kiểm tra giám sát quá trình sử dụng vốn tại các công trường, Đội thi công..
Kiểm tra quá trình thanh toán chứng từ, ghi sổ sách đồng thời chỉ đạo các bộ phận trên sử
dụng đúng mục đích mang lại hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh.
1.3.4 Phòng kế hoạch
Có nhiệm vụ tổ chức, điều hành, giám sát tiến độ thi công, lập các thủ tục về hợp
PHẦN 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN BÌNH MINH
2.1 Khái quát về ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Bình Minh.
Công ty Cổ phần Bình Minh là một đơn vị tiêu biểu về xây dựng cho các công trình
của Nhà nước với lĩnh vực hoạt động chính là xây dựng các công trình dân dụng.
Bên cạnh đó Công ty còn hoạt động trên một số lĩnh vực sau:
-
Xây dựng nhà các loại.
-
Xây dựng công trình đường bộ.
-
Xây dựng công trình kênh, mương.
-
Xây dựng công trình đê, kè, đập, tràn.
-
Trang trí nội thất, lắp đặt điện nước, lắp đặt thiết bị cho các công trình.
-
Duy tu, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng.
cho dự
án
Bên
khảo sát,
thiết kế
lập kế
hoạch thi
công
Đội thi
công
trực tiếp
thi công.
Công
trình
hoàn
thành
bàn giao
cho chủ
đầu tư
Bảo
hành
cho
công
trình
(Nguồn: Phòng kế hoạch)
Bước 3: Lập kế hoạch thi công
Trên cơ sở hồ sơ trúng thầu hoặc dự toán, bản vẽ thi công các công trình xây dựng,
Phòng kế hoạch Công ty tiến hành lập dự toán , bóc tách tiên lượng dự toán tính toán khối
lượng, vật liệu, nhân công, máy móc, thời gian thi công cần thiết để hoàn thành công
trình. Lập lên một kế hoạch thi công từng giai đoạn cụ thể cho từng công trình.
-
Bước 4: Thực hiện thi công
Sau khi Phòng kế hoạch bóc tách đưa ra kế hoạch thi công sẽ chuyển kế hoạch thi
công đó xuống cho bộ phận Chủ nhiệm công trình, sau đó Chủ nhiệm công trình sẽ giao
việc cho các đội thi công; đồng thời chuyển cho Phòng tài chính để Phòng tài chính làm
công tác chuẩn bị vốn thi công cho Công trình, Bộ phận chịu trách nhiệm thi công tiến
hành xin ứng vốn thi công, nhập vật tư, chuẩn bị nhân lực và tiến hành thi công theo kế
hoạch. Khối lượng hoàn thành đến đâu thì báo cáo với Phòng kế hoạch Công ty, Phòng kế
hoạch sẽ báo cáo với Ban giám đốc Công ty.
-
Bước 5: Hoàn thành quá trình thi công
Hàng tháng Đội thi công thanh toán chứng từ hóa đơn đồng thời xin tạm ứng vốn thi
công với Phòng tài chính Công ty. Khi công trình hoàn thành bộ phận kế hoạch làm các
thủ tục thanh toán, quyết toán với chủ đầu tư và đồng thời chủ đồng tư cũng sẽ tiến hành
kiểm tra, thẩm định lại chất lượng công trình trước khi kí nhận bàn giao từ phía Công ty
và đưa công trình vào sử dụng.
-
Bước 6: Bảo hành công trình
thực hiện trong năm. Kế toán kiểm tra, ký tên bảng kê số dư tài khoản tiền gửi và ghi
nhận trên sổ nhật ký.
Tập hợp các khoản chi, kiểm tra các khoản chi, đối chiếu tổng cộng số dư tiền mặt,
tiền gửi ngân hàng, cân đối và giải quyết các khoản chi. Kiểm tra các khoản công nợ phải
thu, dự thu, phân công liên hệ khách hàng để đối chiếu công nợ phải thu hoặc đòi nợ. ghi
nhận các thông tin, số liệu phục vụ cho việc kiểm tra, kiểm soát trên sổ nhật ký hoạt động
hàng ngày.
Bước 2: Lập báo cáo trình Ban Giám đốc Công ty.
Căn cứ vào các tài liệu liên quan như ở trên, kế toán lập báo cáo hàng tuần và dự họp
giao ban sáng thứ bảy hàng tuần. Tuần cuối của hàng tháng lưu ý kế toán thuế kiểm tra lại
chứng từ khai thuế VAT cho tháng đang hoạt động để chuẩn bị lập hồ sơ kê khai thuế
tháng. Và cũng vào cuối tuần của hàng tháng, lưu ý kế toán Tổng hợp kiểm tra lại phần
hành kế toán của các Kế Toán Viên để chuẩn bị lập báo cáo tài chính tháng.
Căn cứ các thông tin, số liệu phục vụ cho việc kiểm tra, kiểm soát trên sổ nhật ký hoạt
động hàng ngày để cập nhật trên sổ tay theo dõi giải quyết và phân tích các nội dung lưu ý
trình Ban Giám đốc có ý kiến chỉ đạo giải quyết.
Bước 3: Quản lý hợp đồng của Công ty đã ban hành, lưu tại phòng kế toán trong
Công ty đồng thời phân loại và cung cấp thông tin quản lý.
Kiểm tra phần hành của Kế Toán Viên nhằm mục đích cập nhật kịp thời, phân loại phù
hợp, tổng hợp thường xuyên các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Lưu trữ các tài liệu là cơ sở để lập báo cáo tài chính và quản lý hệ thống sổ sách kế
toán bao gồm các sổ sách kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết.
Bước 4: Đào tạo nhân sự kế toán và kỹ năng chuyên môn.
Hướng dẫn kỹ năng, nghiệp vụ kế toán, kỹ năng tổ chức quản ký công việc cho người
thừa hành. Bên cạnh đó, thường xuyên kiểm tra phần hành kế toán để kịp thời hoàn thiện
cho phù hợp với từng giai đoạn hát triển của Công ty ( mẫu biểu áp dụng, cách thức kiểm
soát, quy định hiện hành của Nhà nước…).
8
Chênh lệch
Tương đối
Tuyệt đối
(%)
(3)=(1)-(2)
(4)=(3)/(2)
4.288.209.71
6
200,17
200,17
231,98
2. Các khoản giảm trừ
doanh thu
3. Doanh thu thuần
6.430.420.624
2.142.210.908 4.288.209.716
4. Giá vốn hàng bán
5.848.562.225
1.761.711.076 4.086.851.149
-
5. Lợi nhuận gộp
(66,94)
doanh nghiệp
10. Lợi nhuận thuần
544.857.777
276.701.530
268.156.247
96,91
34.472.886
(20.390.818)
(59,15)
từ hoạt động kinh
doanh
14.082.068
9
11. Thu nhập khác
12. Chi phí khác
13. Lợi nhuận khác
6.140.106
(3.563.630)
(58,04)
12.146.249
28.946.218
(16.799.969)
(58,04)
thuế
( Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán)
Qua báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty qua năm 2011 và 2012 ta thấy :
-
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: tăng so với năm 2011. Doanh thu bán
hàng tăng 200,17% so với năm 2011 tương đương với 4.288.209.716 đồng. Sự gia
tăng này cho thấy công ty đã có sự mở rộng thị trường, mở rộng kinh doanh cũng
như có chiến lược kinh doanh phù hợp, rút ngắn thời gian thực hiện các công viêc và
đa dạng hóa hệ thống sản phẩm, dịch vụ. Đây cũng là dấu hiệu cho thấy sự tăng lên
về nhu cầu hàng hóa, dịch vụ trong bối cảnh kinh tế còn nhiều khó khăn, người dân
phải cắt giảm chi tiêu trong những năm tới và cũng là cơ hội để Công ty phát triển
kinh doanh trong những năm tới.
-
tăng của giá vốn(231,98%), điều này chứng tỏ công ty cần phải có biện pháp để giảm
giá vốn và tăng lợi nhuận.
-
Doanh thu từ các hoạt động tài chính: cả 2 năm 2011 và năm 2012 công ty đều
không có bất kỳ doanh thu từ các hoạt động tài chính nào. Điều này được giải thích
bới nguyên nhân do 2 năm trên tình hình kinh tế trong nước gặp nhiều khó khăn ( ví
dụ có thể thấy như bất động sản và chứng khoán đều đóng bang và đang cần đến sự
hỗ trợ của chính phủ). Do đó, để tránh bị thua lỗ công ty đã không thực hiện bất kỳ
một hình thức đầu tư tài chính nào.
-
Chi phí tài chính: năm 2012 chi phí tài chính là 22.918.554 đồng giảm 46.406.862
đồng tương ứng giảm 66,94% so với năm 2011. Nguyên nhân dẫn đến sự giảm chi
phí tài chính này là do nền kinh tế khó khăn chung đặc biệt là ngành xây dựng với sự
đóng băng của bất động sản đã làm giảm đi rất nhiều các hợp đồng xây dựng làm cho
nhu cầu về vốn không cao.
-
Chi phí quản lý Doanh nghiệp: năm 2012 tăng 96,91% tương ứng với 268.156.247
đồng so với năm 2011. Nguyên nhân là do, khi Công ty đi vào hoạt động đã được 9
năm nên đã có một đội ngũ nhân viên lâu năm và công ty ngày càng chuyên nghiệp,
thì rất cần có một tổ chức vững vàng, đào tạo chuyên môn cho cán bộ công nhân
viên, để giúp Công ty luôn luôn phát triển và nâng cao khả năng cạnh tranh của Công
ty trên thị trường, vì vậy Công ty đã thuê cố vấn của các Công ty chuyên nghiệp
trong lĩnh vực này ở Nhật bản để đào tạo được chuyên nghiệp hơn. Và một nguyên
nhân quan trọng là do trong năm 2012, lạm phát tăng cao cũng như làm tăng các loại
trong thời kì khủng hoảng. Tỷ lệ lạm phát tăng cao, giá cả các mặt hàng biến động
không ngừng, nhà nước thắt chặt chi tiêu. Tuy nhiên để hoạt động kinh doanh hiệu
quả hơn, mang lại lợi nhuận cao hơn thì Công ty phải ngày càng hoàn thiện hơn về
mọi mặt, đề ra các chiến lược kinh doanh, tăng cường các biện pháp quản lý tài chính
doanh nghiệp. Tuy vậy, công ty vẫn nên hy vọng vào các chính sách sắp tới mà nhà
nước đnag dự tính để giải cứu ngành xây dựng.
2.3.2. Tình hình tài sản – nguồn vốn năm 2011 và năm 2012 của Công ty Cổ phần
Bình Minh
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ
tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của Công ty tại một thời điểm nhất định.
Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý Công ty. Số liệu trên
bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của Công ty theo cơ cấu tài
sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn hình thành của các tài sản đó. Thông qua bảng cân đối
12
kế toán có thể nhận xét, nghiên cứu và đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty.
Trên cơ sở đó, có thể phân tích tình hình sử dụng vốn, khả năng huy động nguồn vốn vào
quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty. Dưới đây là tình hình tài sản, nguồn vốn của
Công ty trong 2 năm 2012-2011.
Bảng 2.2. Bảng cân đối kế toán
Đơn vị tính: Đồng
Chỉ tiêu
Năm 2012
Năm 2011
(63.336.931)
(4,97)
1.567.467.217
422.414.391
1.145.052.826
271,07
1.567.467.217
422.414.391
1.145.052.826
271,07
III. Hàng tồn kho
0
194.510.919
(194.510.919) (100)
1. Hàng tồn kho
(1,42)
2.860.493.479
1.961.408.534
899.084.945
45,83
A.NỢ PHẢI TRẢ
1.459.438.929
572.500.233
886.938.696
154,92
I. Nợ ngắn hạn
1.459.438.929
572.500.233
886.938.696
154,92
843.589.000
0
843.589.000
0
281.939.929
92.500.233
189.439.696
204,80
động
B. Vốn chủ sở hữu
333.910.000
0
333.910.000
0
1.401.054.550
12.146.249
31,21
2.860.493.479
1.961.408.534
899.084.945
45,83
sở hữu
2. Lợi nhuận sau thuế
chưa phân phối
TỔNG NGUỒN VỐN
(Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán)
Nhìn vào bảng cân đối kế toán của Công ty Cổ phần Bình Minh ta thấy tổng tài sản và
tổng nguồn vốn của công ty năm 2012 đều tăng 899.084.945 đồng tương ứng với 45,83%
so với năm 2011. Tình hình cụ thể như sau:
Tình hình tài sản: năm 2012 tổng tài sản tăng 899.084.945 đồng tương ứng với
45,83% so với năm 2011. Điều này cho thấy quy mô công ty đã được mở rộng hơn.
Cụ thể tình hình biến động các loại tài sản như sau:
- Tiền và các khoản tương đương với tiền giảm từ 1.275.462.344 đồng năm 2011
xuống còn 1.212.125.413 đồng năm 2012 tương ứng giảm 4,97% so với năm 2011.
Nguyên nhân là do khoản tiền gửi Ngân hàng của Công ty trong năm 2012 giảm mạnh so
với năm 2011 và do công ty đang trong quá trình mở rộng quy mô kinh doanh nên cần
một lượng tiền lương để đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên việc giữ
lượng tiền ít sẽ ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của công ty.
đổi thành tiền khi cần thiết của những tài sản này.
Tình hình nguồn vốn:
- Nợ phải trả năm 2012 là 1.459.438.929 đồng tăng 886.938.696 đồng tương ứng
154,92% so với năm 2011. Nợ phải trả của công ty năm 2012 hoàn toàn nợ ngắn hạn do
công ty phải trả người bán , phải trả lương cho CNV cũng như phải chi trả các loại thuế
cho nhà nước.
15
+ Phải trả người bán : năm 2012 là 843,589,000 đồng , nhưng năm 2011 lại không
phát sinh khoản phải trả người bán này. Nguyên nhân do công ty đã chiếm dụng nguồn
vốn tín dụng thương mại từ các nhà cung cấp để tài trợ cho tài sản của công ty. Nguồn
vốn này có thể giúp công ty giải quyết vấn đề về chi phí sử dụng vốn tuy nhiên việc nợ số
tiền này sẽ làm ảnh hưởng xấu đến uy tín của công ty và công ty có thể gặp khó khăn
trong việc xoay chuyển vốn để chi trả.
+ Phải trả người lao động: năm 2012 là 333.910.000 đồng mặc dù vậy năm 2011
lại không phát sinh khoản này. Điều này cho thấy công ty đã không quản lý tốt nguồn tài
chính của mình cũng như việc chi trả các khoản lương cũng như các chi phí khác cho
người lao động.
+ Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: năm 2012 tăng 189.439.696 đồng tương
ứng 204,80% . Để không bị cuốn sâu vào cuộc khủng hoảng tài chính kinh tế nói chung
bằng việc mở rộng thêm các loại hình kinh doanh khác mô hình chung làm tăng các
khoản thế mà công ty phải nộp.
- Vốn chủ sở hữu: năm 2012 nguồn vốn chủ sở hữu là 1.401.054.550 đồng, tăng
12.146.249 đồng tương ứng 0,87% so với năm 2011. Sự tăng của nguồn vốn này chính là
do năm nay công ty đã hoạt động kinh doanh mang lại nguồn lợi lớn đồng thời biết tiết
kiệm nhiều khoản chi phí không cần thiết dẫn đến lợi nhuận sau thế chưa phân phối năm
2012 là 51.054.550 đồng tăng 31,21% so với năm 2011 là 38.908.301 đồng, đây là
nguyên nhân chính làm tăng vốn chủ sở hữu.
Qua các số liệu thực tế và những phân tích ở trên cho thấy sự tăng không đồng
Tổng tài sản
Tỷ trọng Nợ
Tỷ trọng VCSH
Nợ phải trả
Tổng nguồn vốn
Tổng VCSH
Tổng nguồn vốn
Chênh
Năm 2012
Năm 2011
100
100
0
0
0
0
51,02
Tỷ trọng nợ: năm 2012 của công ty tăng 21,83% so với năm 2011. Chỉ tiêu này
cho biết trong 100 đồng vốn tài trợ tài sản năm 2012 thì có 51,02 đồng nợ phải trả và năm
2011 có 29,19 đồng nợ phải trả tương ứng tăng 21,83 đồng so với năm 2011. Trong tỷ
trọng nợ của công ty hoàn toàn là nợ ngắn hạn, trong đó chủ yếu là phải trả người bán và
phải trả cho người lao động. Vì vậy, nguyên nhân chủ yếu làm tỷ trọng nợ của công ty
tăng là do khoản phải trả người bán tăng 843.589.000 đồng năm 2012 so với năm 2011 và
đúng bằng năm 2012, phải trả người lao động cũng tăng 333.910.000 đồng năm 2012 so
với năm 2011. Điều này cho thấy, Công ty có chính sách chiếm dụng vốn của khách hàng
rất hiệu quả nhưng lại ngày càng phụ thuộc vào việc đi vay, nó có thể mang đến nhiều rủi
ro khi thanh toán cũng như khó đảm bảo được khả năng chi trả của Công ty và cũng cho
thấy khả năng tự chủ về mặt tài chính của công ty có phần kém.
Tỷ trọng vốn chủ sở hữu: của công ty năm 2012 giảm 21,83% so với năm 2011.
Chỉ tiêu này cho biết trong 100 đồng vốn tài trợ tài sản năm 2011 có 70,81 đồng vốn chủ
sở hữu và năm 2012 giảm xuống còn 48,98 đồng vốn chủ sở hữu tương ứng giảm 21,83
đồng so với năm 2011. Có thể thấy tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu năm 2012 là 0,87%
chậm hơn nhiều so với tốc độ tăng của tổng nguồn vốn năm 2012 là 45,83%, điều này làm
cho tỷ tọng vốn chủ sở hữu của công ty giảm đi. Sự giảm này cho thấy khả năng tự đảm
bảo về mặt tài chính và mức độc lập tài chính của công ty giảm đi so với năm 2011.
2.4.2. Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
Bảng 2.4. Khả năng thanh toán của Công ty
Cổ phần Bình Minh
Đơn vị tính: Lần
Chỉ tiêu
Công thức
Khả năng
(1,47)
1,96
3,09
(1,13)
Khả năng
Tiền và Các khoản tương đương
thanh toán tức thời
với tiền
0,83
2,23
(1,4)
Tổng nợ ngắn hạn
Nhận xét:
Khả năng thanh toán ngắn hạn: của công ty năm 2011 là 3,43 lần, năm 2012 là
1,96 lần, tức là cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì được đảm bảo thanh toán bới 3,43 đồng tài sản
ngắn hạn năm 2011 và 1,96 đồng tài sản ngắn hạn năm 2012 giảm 1,47 lần so với năm
2011. Nguyên nhân là do tốc độ tăng của nợ ngắn hạn (tăng 154,92%) cao hơn tốc độ