Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại công ty TNHH cơ khí xây dựng VDC - Pdf 41

TÓM LƯỢC
Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Cơ khí xây dựng VDC, em nhận
thấy trong thời gian gần đây, hoạt động kinh doanh của công ty gặp nhiều khó
khăn, tổn thất. Nhận thấy vai trò của công tác quản trị rủi ro trong hoạt động kinh
doanh, em lựa chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Công ty
TNHH Cơ khí xây dựng VDC”. Khóa luận đã hệ thống hóa lý thuyết cơ bản về rủi
ro, quản trị rủi ro từ đó làm cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị
rủi ro và đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại công ty.
Kết cấu đề tài gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về công tác quản trị rủi ro trong các doanh
nghiệp.
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tại công ty
TNHH Cơ khí xây dựng VDC.
Chương 3: Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại công
ty TNHH Cơ khí xây dựng VDC.
Ngoài những nội dung đã trình bày, khóa luận tốt nghiệp còn có lời cám ơn,
mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ, tài liệu tham khảo và các phụ lục
về phiếu điều tra, câu hỏi phỏng vấn cán bộ công nhân viên trong Công ty TNHH
Cơ khí xây dựng VDC.
Khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thành nhưng không thể tránh khỏi
những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô và bạn bè để luận
văn được hoàn thiện hơn.


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Hoàn thiện công tác quản
trị rủi ro tại Công ty TNHH Cơ khí xây dựng VDC” cùng với sự cố gắng của bản
thân đã có sự giúp đỡ rất nhiều của nhà trường, của các thầy, các cô, cùng ban lãnh
đạo cũng như cán bộ công nhân viên của Công ty TNHH Cơ khí xây dựng VDC.
Trước hết em xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu nhà trường, Phòng đào
tạo Trường Đại Học Thương Mại, các thầy cô Khoa Quản trị doanh nghiệp, các

Bảng 2.1

Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
TNHH Cơ khí xây dựng VDC giai đoạn 2011-2013

Bảng 2.2

Đánh giá quy trình thực hiện quản trị rủi ro

Bảng 2.3

Những rủi ro chính của Công ty TNHH Cơ khí
xây dựng VDC

Bảng 2.4

Mức độ ảnh hưởng của các rủi ro chính cho Công
ty

Bảng 2.5

Doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Công ty TNHH
Cơ khí xây dựng VDC giai đoạn 2011-2013

Bảng 3.1

Chỉ tiêu kế hoạch của Công ty TNHH Cơ khí xây
dựng VDC giai đoạn 2014-2016

Bảng 3.2


Kế toán tài
chính

Phân xưởng sản xuất

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Phòng
Kinh
doanh


BHXH

: Bảo hiểm xã hội

BHYT

: Bảo hiểm y tế

CBCNV

: Cán bộ công nhân viên

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

VNĐ

rủi ro thì mức độ thiệt hại và tổn thất là rất lớn, ảnh hưởng nghiêm trọng tới kết
quả hoạt động sản xuất – kinh doanh và uy tín của doanh nghiệp, ngoài ra doanh
nghiệp phải đối mặt với các nguy cơ rủi ro mất cơ hội kinh doanh, mất đối tác, mất
hợp đồng…Qua những phân tích này cho thấy công tác quản trị rủi ro đối với công
ty là vô cùng quan trọng, góp phần hạn chế rủi ro tổn thất, gia tăng lợi nhuận cũng
như đạt được mục tiêu của doanh nghiệp. Tuy nhiên, đa số các doanh nghiệp hiện
nay lại chưa chú trọng đến công tác quản trị rủi ro, hầu hết đều chưa có bộ phận
chuyên trách quản trị rủi ro cũng như chưa có các chương trình cụ thể để thực hiện
quản trị rủi ro. Vì vậy đây là một vấn đề cấp thiết cần được nghiên cứu.


Công ty TNHH Cơ khí xây dựng VDC là doanh nghiệp đa ngành, vừa sản
xuất, vừa thương mại, vừa xây lắp với các mặt hàng chủ yếu bao gồm sản xuất lắp
dựng cửa nhựa lõi thép, cửa sắt, cửa nhôm kính, cửa thủy lực, xây dựng các công
trình dân dụng, buôn bán sắt thép và các sản phẩm khác. Qua thời gian thực tập
khảo sát và nghiên cứu nguồn tài liệu sơ cấp thu thập được tại công ty, tôi nhận
thấy trong những năm vừa qua công ty đã gặp nhiều rủi ro trong quá trình sản xuất
– kinh doanh của mình. Tuy nhiên qua quá trình điều tra các vị lãnh đạo cũng như
các vị đại diện các phòng ban của công ty, tôi thấy rằng công tác quản trị rủi ro
của Công ty TNHH Cơ khí xây dựng VDC còn chưa hoàn thiện.
Từ những kết quả thu được qua tìm hiểu thực tiễn hoạt động quản trị rủi ro
của công ty, kết hợp với những kiến thức đã tiếp thu được trong quá trình học tại
trường tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại
Công ty TNHH Cơ khí xây dựng VDC”.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Phan Thị Hằng (2010), Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro trong kinh doanh
vận tải thủy nội địa của Công ty cổ phần vận tải Thủy Thái Bình, Luận văn tốt
nghiệp, Trường Đại học Thương Mại.
Tác giả đưa ra một số lý luận về rủi ro, quản trị rủi ro trong kinh doanh vận tải
thủy nội địa của công ty Cổ phần vận tải Thủy Thái Bình.

Phương pháp này được thực hiện thông qua hình thức phỏng vấn trực tiếp ,
thông tin thu thập bằng việc hỏi trực tiếp về công tác quản trị rủi ro tại công ty.
Đối tượng phỏng vấn là nhà quản trị của công ty. Nội dung phỏng vấn tập trung
làm rõ quan điểm của ban lãnh đạo công ty về thực trạng công tác quản trị rủi ro
tại công ty hiện nay.
Phương pháp điều tra trắc nghiệm
Phương pháp này thu thập dữ liệu thông qua phiếu điều tra về một số vấn đề
liên quan đến công tác quản trị rủi ro tại công ty. Phiếu điều tra gồm 10 câu hỏi
chủ yếu tập trung làm rõ về sự hiểu biết và quan điểm của CBCNV trong công ty
về rủi ro và công tác quản trị rủi ro tại công ty.
5.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp


Dữ liệu thứ cập được thu thập thông qua sưu tập số liệu, tài liệu được lưu lại
trong các phòng ban của công ty. Ngoài ra còn tìm hiểu trong báo cáo tài chính,
kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2011, 2012, 2013 của công ty và dựa
vào hoạt động nghiên cứu của công ty từ những năm trước.
5.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
Phương pháp so sánh đối chiếu số liệu
Thứ nhất so sánh kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giữa kỳ thực
hiện với kỳ kế hoạch, so sánh giữa các năm với nhau.
Thứ hai trên cơ sở so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu tiến hành đánh giá các
mặt mạnh, yếu, hiệu quả cà không hiệu quả để tìm ra biện pháp hoàn thiện công
tác quản trị rủi ro của công ty.
Phương pháp phân tích kinh tế
Phương pháp này được sử dụng để thống kê các kết quả điều tra được từ
bản điều tra, thông kê ý kiến của những điều được điều tra, các yếu tố tác động
đến công tác quản trị rủi ro của Công ty TNHH Cơ khí xây dựng VDC
Phương pháp phân tích tổng hợp
Phương pháp này được sử dụng để tổng hợp các thông tin đã thu thập cũng

Rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng của doanh nghiệp là hai đại lượng đồng biến
với nhau trong một phạm vi nhất định.
Khi đề cập đến rủi ro người ta thường nhắc đến hai yếu tố mang tính đặc
trưng của rủi ro là biên độ rủi ro: mức độ thiệt hại do rủi ro gây ra và tần suất xuất
hiện rủi ro: số trường hợp thuận lợi để rủi ro xuất hiện / tổng số trường hợp đồng
khả năng.
Rủi ro là yếu tố khách quan nên người ta không thể nào loại trừ được hẳn
mà chỉ có thể ạn chế sự xuất hiện và những tác hại của chúng gây ra.
1.1.1.2.

Đặc điểm của rủi ro

Rủi ro là sự kiện bất ngờ đã xảy ra: Đó là những sự kiện mà người ta không
lường trước được một cách chắc chắn, nó có thể xuất hiện vào bất kỳ một thời
điểm bất kỳ trong tương lai và bất kỳ đâu. Mọi rủi ro là bất ngờ cho dù mức độ bất
ngờ có thể khác nhau. Tính bất ngờ của rủi ro phụ thuộc rất nhiều vào nhận thức
của con người, vào quy luật của rủi ro, nhờ đó con người có thể đề ra những biện
pháp thích hợp để phòng ngừa, hạn chế rủi ro. Môt trong những mục tiêu của con
người nhằm chống lại rủi ro là làm sao để giảm bớt tính bất ngờ của rủi ro.
Rủi ro là những sự cố gây ra tổn thất: Một khi rủi ro xảy ra là để lại hậu
quả cho con người, hậu quả đó có thể nghiêm trọng hoặc ít nghiêm trọng. Nhiều
hậu quả của rủi ro không đáng kể nên khó nhận thấy. Tổn thất có nguyên nhân từ
rủi ro tồn tại dưới dạng hữu hình hoặc vô hình, có thể là những tổn thất về vật chất


hoặc tinh thần, sức khỏe hoặc trách nhiệm pháp lý. Không phải mọi tổn thất người
ta đều có thể nhận thấy dễ dàng, chẳng hạn tổn thất là những cơ hội mất đi. Nhìn
chung mọi tổn thất đều có một đặc tính là gây thiệt hại, giảm sút lơi ích của con
người.
Rủi ro là sự kiện ngoài mong đợi: Điều hiển nhiên rủi ro là sự kiện bất ngờ

Rủi ro có thể phân tán: là rủi ro có thể giảm bớt tổn thất thông qua những thỏa
hiệp đóng góp ( ví dụ: tài sản, tiền bạc…) và chia sẻ rủi ro.
Rủi ro không thể phân tán: là rủi ro mà những thỏa hiệp đóng góp về tiền bạc
hay tài sản không có tác dụng gì đến việc giảm bớt tổn thất cho những người tham
gia vào quỹ đóng góp chung.
 Rủi ro trong các giai đoạn phát triển của công ty:
Giai đoạn khởi sự: rủi ro không được thị trường chấp nhận.
Giai đoạn trưởng thành: rủi ro tốc độ tăng trưởng của kết quả không tương
hợp với tốc độ tăng trưởng của chi phí.
Giai đoạn suy thoái: rủi ro phá sản.
 Phân loại rủi ro do tác động của các yếu tố môi trường kinh doanh
Yếu tố luật pháp
Yếu tố kinh tế
Yếu tố văn hóa - xã hội
Yếu tố điều kiện tự nhiên…
 Rủi ro theo chiều dọc và rủi ro theo chiều ngang:
Rủi ro theo chiều dọc là rủi ro theo chiều chức năng chuyên môn truyền thống
của công ty. Ví dụ như từ nghiên cứu thị trường đến thiết kế sản phẩm, rồi đến
nhập nguyên vật liệu, rồi sản xuất và tung sản phẩm ra thị trường.
Rủi ro theo chiều ngang là rủi ro xảy ra ở các bộ phận chuyên môn khác nhau
như: nhân sự, tài chính, marketing, nghiên cứu phát triển…


1.1.2. Khái niệm và vai trò của quản trị rủi ro
1.1.2.1.

Khái niệm quản trị rủi ro

Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và
có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất,

bạch và kịp thời. Công việc giám sát và xem xét nguy cơ rủi ro phải đảm bảo rằng
doanh nghiệp giám sát hiệu suất rủi ro và bài học từ kinh nghiệm từ những rủi ro
và tổn thất trước đây. Hệ thống thông tin phản hồi giúp việc phản hồi thông tin
liên quan đến rủi ro và kịp thời đưa ra quyết định giúp doanh nghiệp vượt qua rủi
ro và hạn chế các nguy cơ trong dài hạn.
Giúp doanh nghiệp xây dựng khuôn khổ quản lý rủi ro
Tùy thuộc vào bản chất của doanh nghiệp, chức năng quản lý rủi ro có thể từ
một người quản lý rủi ro một phần thời gian, một nhà quản trị rủi ro tốt nhất, một
bộ phận quản lý rủi ro quy mô đầy đủ. Vai trò của chức năng kiểm toán nội bộ
cũng sẽ khác nhau giữa các doanh nghiệp. Xác định vai trò thích hợp nhất đối với
kiểm toán nội bộ, doanh nghiệp cần phải đảm bảo sự độc lập và khách quan của
kiểm toán nội bộ không bị chi phối.
1.1.3. Các quan điểm về rủi ro và quản trị rủi ro
1.1.3.1.

Quan điểm truyền thống

Theo từ điển tiếng Việt xuất bản năm 1995: “ Rủi ro là điều không lành,
không tốt, bất ngờ xảy đến”.
Theo Giáo sư Nguyễn Lân: “ Rủi ro (đồng nghĩa với rủi) là sự không may ”.
(Từ điển từ và ngữ Việt Nam năm 1998, tr.1540)
Theo từ điển Oxford: “Rủi ro là khả năng gặp nguy hiểm hoặc bị đau đớn
thiệt hại ...”.
Theo George Rejda: “Rủi ro được hiểu là sự không chắc chắn, gây ra những
mất mát thiệt hại”


Như vậy: “Rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc các yếu tố liên
quan đến nguy hiểm, khó khăn hoặc điều không chắc chắn có thể xảy ra cho con
người”.

Các rủi ro đến từ môi trường bên ngoài doanh nghiệp như: môi trường
chính trị - pháp luật, môi trường kinh tế, môi trường kỹ thuật – công nghệ, môi
trường văn hóa – xã hội, môi trường tự nhiên.
Các rủi ro đến từ môi trường đặc thù của doanh nghiệp như: khách hàng,
nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh.
Các rủi ro do nhận thức của con người nói chung và nhà quản trị nói riêng.
Ba là căn cứ vào nhóm đối tượng rủi ro:
Nguy co rủi ro về tài sản: là khả năng được hay mất đối với tài sản vật chất,
tài sản tài chính hay tài sản vô hình.
Nguy cơ rủi ro về trách nhiệm pháp lý: là nguy cơ có thể xảy ra các tổn thất
về trách nhiệm pháp lý đã được quy định.
Nguy cơ rủi ro về nguồn nhân lực: là nguy cơ rủi ro có liên quan đến tài sản
con người của tổ chức là các rủi ro xảy ra liên quan tới nguồn nhân lực
Phương pháp nhận dạng rủi ro
Phương pháp phân tích báo cáo tài chính: là phương pháp nhận dạng rủi ro
bằng cách phân tích bảng tổng kết bản báo các hoạt động kinh doanh, các tài liệu
bổ trợ khác kết hợp các dự báo về tài chính và dự báo ngân sách nhà quản trị rủi ro
có thể xác định được các nguy cơ rủi ro của doanh nghiệp về tài sản, về trách
nhiệm pháp lý và về nguồn nhân lực.
Phương pháp lưu đồ: là phương pháp nhận dạng rủi ro thông qua việc xây
dựng một hay một số, một dãy các lưu đồ nó diễn ra các hoạt động diễn ra trong
những điều kiện cụ thể và trong những hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp từ đó
nó phân tích những nguyên nhân liệt kê các tổn thất tiềm năng và về tài sản về
trách nhiệm pháp lý và về nguồn nhân lực.
Phương pháp thanh tra hiện trường: là phương pháp nhận dạng rủi ro bằng
cách quan sát các hoạt động diễn ra ở mỗi đơn vị, mỗi bộ phận, mỗi cá nhân trong
doanh nghiệp một cách trực tiếp để tìm hiểu các mối hiểm họa, nguyên nhân và
các đối tượng rủi ro.




xảy ra… Để phân tích các điều kiện, yếu tố sử dụng phương pháp điều tra bằng
các mẫu điều tra khác nhau, tùy vào từng tình huống của các đối tượng rủi ro hoặc
là nó thông qua quá trình kiểm soát trước, kiểm soát trong và kiểm soát sau để
phát hiện mối hiểm họa.
Phân tích nguyên nhân rủi ro: Là việc phân tích yếu tố trực tiếp tạo nên rủi ro,
đây là công việc phức tạp bởi không phải mỗi rủi ro chỉ là do một nguyên nhân
đơn giản nhất gây ra, mà thường do nhiều nguyên nhân, trong đó có những nguyên
nhân trực tiếp, nguyên nhân gián tiếp, nguyên nhân gần, nguyên nhân xa…
Phân tích tổn thất, hậu quả:
Nếu rủi ro và tổn thất đã xảy ra: phân tích những tổn thất đã xảy ra dựa trên sự
đo lường, dự đoán những tổn thất sẽ xảy ra.
Nếu rủi ro và tổn thất chưa xảy ra: căn cứ vào hiểm họa, nguyên nhân rủi ro
người ta dự đoán những tổn thất có thể có.
1.2.3. Đo lường, đánh giá rủi ro
Đo lường rủi ro là việc đo lường khả năng xảy ra và tổn thất khi rủi ro xảy ra.
Mục đích của đo lường rủi ro
Thực chất của đo lường rủi ro là tính toán xác định tần số xuất hiện rủi ro hay
gọi là tần suất và biên độ rủi ro hay mức độ nghiêm trọng từ đó phân nhóm rủi ro.
Thông qua hai yếu tố đó xây dựng ma trận về tần số và biên độ rủi ro.
Bảng 1.1: Ma trận về tần số và biên độ rủi ro
Tần suất xuất hiện rủi ro
Biên độ rủi ro

Cao

Thấp

Cao
I

Phương pháp phân tích tổng hợp: là phương pháp sử dụng tổng hợp các công
cụ kỹ thuật và tư duy suy đoán của con người để đánh giá mức độ tổn thất.
Phương pháp dự báo tổn thất: là phương pháp dự báo những tổn thất có thể
có khi rủi ro xảy ra, phương pháp này dựa trên cơ sở xác suất xảy ra rủi ro, mức độ
tổn thất trung bình của mỗi sự cố từ đó dự báo mức tổn thất trung bình của mỗi sự
cố, dự báo mức độ tổn thất trung bình có thể xảy ra trong kỳ kế hoạch.
1.2.4. Kiểm soát và tài trợ rủi ro
Kiểm soát rủi ro là việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật, các công cụ, các
chiến lược, các chương trình… để né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu tới mức thấp
nhất những tổn thất khi rủi ro xảy ra. Thực chất đó là việc phòng chống, hạn chế
rủi ro, tổn thất trong hoạt động kinh doanh của công ty.
Kiểm soát rủi ro mang tính tích cực, chủ động với mục đích cải thiện môi
trường kinh doanh làm tăng độ an toàn trong kinh doanh, là điều kiện vững chắc
để hoạt động kinh doanh của công ty diễn ra ổn định an toàn, đồng thời giúp công
ty nâng cao năng lực cạnh tranh của mình.


Thông qua hoạt động kiểm soát rủi ro, công ty có thể mạo hiểm và nắm bắt
các cơ hội kinh doanh để tạo lợi nhuận lớn.
Kiểm soát rủi ro phải có những biện pháp toàn diện và đồng bộ như: mua bảo
hiểm, tổ chức hoạt động của nhà quản trị rủi ro và các biện pháp nhận dạng, đo
lường và phân tán rủi ro được thực hiện theo các nội dung sau:
Né tránh rủi ro: là việc chủ động né tránh các hoạt động có thể khiến rủi ro
xảy ra hay loại bỏ các nguyên nhân gây ra rủi ro.
Ngăn ngừa rủi ro: là sử dụng các biện pháp để giảm thiểu tần suất và mức độ
nghiêm trọng khi rủi ro xảy ra. Ngăn ngừa rủi ro tập trung vào các mối hiểm họa,
mối nguy hiểm, các yếu tố môi trường, sự tương tác giữa các yếu tố này.
Giảm thiểu tổn thất: là các biện pháp nhằm làm giảm giá trị tổn thất khi rủi
ro xảy ra. Có một số biện pháp cụ thể như: cứu lấy những tài sản còn sử dụng
được, chuyển nợ, kế hoạch giải quyết hiểm họa, dự phòng và phân chia rủi ro.

đội ngũ lao động thiếu nhiệt tình, ý thức kém, thiếu kiến thức, kỹ năng sẽ làm ảnh
hưởng xấu tới công tác quản trị rủi ro.
Cơ sở vật chất: Cơ sở vật chất và uy tín kinh doanh của doanh nghiệp: Nếu
công ty có cơ sở vật chất kỹ thuật càng hiện đại bao nhiêu thì càng tạo điều kiện
thuận lợi cho công tác quản trị rủi ro: việc giữ gìn bảo quản hàng hoá, nguyên vật
liệu được tốt hơn, tiết kiệm chi phí trong khâu vận chuyển , nâng cao chất lượng
phục vụ với khách hàng, từ đó có thể hạn chế được rủi ro cho công ty.
Tiềm lực tài chính: Là nhân tố tối quan trọng, là thành phần không thể thiếu
trong hoạt động kinh doanh cũng như trong công tác quản trị rủi ro của doanh
nghiệp, công ty có khả năng tài chính lớn việc thực hiện công tác quản trị rủi ro dễ
dàng hơn
Thông tin: Có vai trò rất quan trọng, thông tin bên trong doanh nghiệp giúp
doanh nghiệp nắm bắt chính xác tình hình hoạt động của doanh nghiệp để có các
biện pháp ứng xử kịp thời, đúng đắn nhằm mang lại hiệu quả cao trong hoạt động
sản xuất kinh doanh.
1.3.2. Nhóm nhân tố thuộc về môi trường kinh doanh
1.3.2.1. Môi trường vĩ mô


Nhóm nhân tố thuộc môi trường chính trị
Mỗi quốc gia đều tổn tại và phát triển gắn liền với những thể chế chính trị nhất
định. Phát triển kinh tế luôn có mối quan hệ biện chứng với chính trị. Kinh doanh
trong môi trường chính trị ổn định là điều kiện cần cho sự thành công của các doanh
nghiệp. Với một môi trường chính trị bất ổn, doanh nghiệp sẽ luôn gặp phải những
rủi ro bất khả kháng, không thể lường trước được. Hậu quả của những loại rủi ro
này sẽ rất quan trọng đối với một tổ chức, bởi vì rủi ro chính trị thường là nguyên
nhân của nhiều rủi ro khác và tạo ra chuỗi rủi ro. Và các doanh nghiệp sẽ phải quan
tâm nhiều hơn đến công tác quản trị rủi ro.
Nhóm nhân tố thuộc môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý ổn định là một trong những cơ sở quan trọng giúp cho các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status