Header Page 1 of 258.
CHƢƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH
NGHIỆP XÂY LẮP
1.1. Sự cần thiết khách quan của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
1.1.1. Đặc điểm của ngành xây lắp cơ bản và ảnh hƣởng của nó đến công tác kế
toán của đơn vị xây lắp.
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất có vị trí hết sức quan trọng trong nền
kinh tế thị trường. Xây dựng cơ bản là quá trình xây dựng mới, xây dựng lại, cải tạo,
hiện đại hóa, khôi phục công trình nhà máy, xí nghiệp,, đường xá, nhà cửa,…. Nhằm
phục vụ cho đời sống và sản xuất của xã hội
Chi phí đầu tư XDCB chiếm tỷ trọng lớn trong tổng Ngân sách Nhà nước cũng
như vốn đầu tư của doanh nghiệp. Chi phí xây dựng cơ bản bao gồm: xây dựng, mua
sắm, lắp đặt thiết bị và chi phí kiến thức thiết cơ bản khác. Trong đó phần xây dựng,
lắp đặt do các doanh nghiệp chuyên về thi công xây lắp đảm nhận thông qua hợp
đồng giao nhận thầu xây lắp. Sản phẩm của các công trình xây lắp là các công trình,
HMCT đã xây dựng, lắp đặt hoàn thành có thể đưa vào sử dụng phục vụ cho sản xuất
và đời sống.
So với ngành sản xuất khác, ngành XDCB có những nét đặc thù riêng biệt thể
hiện ở sản phẩm và quá trình sản xuất. Điều này có ảnh hưởng đến công tác kế toán
của ngành.
1.1.1.1. Đặc điểm sản phẩm xây lắp
Sản phẩm xây lắp là những công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức
tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất xây lắp lâu dài. Do vậy việc tổ chức quản
lý và hạch toán nhất thiết phải có các dự toán thiết kế, thi công.
SPXL hoàn thành không thể nhập kho mà được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá
thỏa thuận với chủ đầu tư từ trước, do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm không được
thể hiện rõ.
SPXL cố định tại nơi sản xuất và phân bổ trên nhiều vùng lãnh thổ còn các điều
chi phí, hạ giá thành.
Tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp ở nước ta phổ biến là theo
phương thức khoán gọn các công trình, hạng mục công trình, khối lượng hoặc câc
công việc cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp. Trong giá khoán gọn không chỉ
có tiền lương mà còn có đủ các chi phí về vật liệu, công cụ dụng cụ thi công, chi phí
chung của bộ phận nhận khoán. Việc giao khoán trên sẽ giúp cho việc nâng cao trách
nhiệm trong quản lý xây dựng của các đội xây dựng, xí nghiệp tiết kiệm chi phí và đẩy
nhanh tiến độ thi công.
1.1.2. Nhiệm vụ của kế toán trong công tác quản lý, kế toán CPSX và tính giá
thành sản phẩm.
Hạ giá thành sản phẩm tạo điều kiện cho các đơn vị xây lắp có thể giảm bớt được
vốn lưu động sử dụng vào sản xuất hoặc có thể mở rộng thêm sản xuất SPXL.
Để thực hiện được mục tiêu phấn đấu tiết kiệm CPSX, hạ giá thành sản phẩm thì
đơn vị xây lắp phải biết sử dụng nhiều biện pháp quản lý khác nhau. Một trong những
biện pháp giữ vị trí quan trọng mà không thể thiếu được phải kể đến biện pháp quản lý
của công cụ kế toán. Bởi vì phải tính đúng, tính đủ CPSX vào giá thành mới đảm bảo
phát huy được tác dụng của công cụ kế toán đối với việc quản lý sản xuất. Do đó,
nhiệm vụ đặt ra cho công tác hạch toán chi phí và tính giá thành công tác xây lắp là:
Footer Page 2 of 258.
2
Thang Long University Library
Header Page 3 of 258.
˗ Xác định chính xác đối tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành phù hợp
với điều kiện thực tế của doanh nghiệp, thoả mãn yêu cầu quản lý đặt ra, vận dụng
móc thiết bị cùng sức lao động của công nhân. Nói cách khác, các yếu tố về tư liệu lao
động, đối tượng lao động dưới sự tác động có mục đích của sức lao động qua quá trình
thi công sẽ trở thành sản phẩm xây dựng. Tất cả những hao phí này được thể hiện dưới
hình thái giá trị thì đó là chi phí sản xuất.
Footer Page 3 of 258.
3
Header Page 4 of 258.
Chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại khác nhau, công dụng và mục đích khác
nhau; song chung quy gồm có chi phí về lao động sống như chi phí về tiền lương và
các khoản trích theo lương; chi phí về lao động vật hoá như nguyên vật liệu, khấu hao
về TSCĐ…
1.2.1.2. Phân loại chi phí sản xuất
Trên cơ sở phân loại CPSX, căn cứ vào nội dung của chi phí phát sinh, kế toán
tiến hành tập hợp CPSX cho các đối tượng có liên quan. Tuỳ theo yêu cầu quản lý, đối
tượng cung cấp thông tin, giác độ xem xét mà CPSX được phân loại theo nhiều cách.
Cách phân loại CPSX phổ biến nhất là theo khoản mục tính giá thành. Ngoài ra còn có
một số cách khác như: phân loại CPSX trong mối quan hệ với khối lượng hoạt động;
phân loại CPSX theo mối quan hệ và khả năng quy nạp chi phí vào đối tượng kế toán
chi phí,...
Phân loại theo khoản mục tính giá thành
Đây là cách phân loại CPSX phổ biến nhất trong DNXL vì nó là cơ sở cho kế
toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục, là căn cứ để phân tích
tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và định mức chi phí cho kỳ sau.
CPNVLTT: là chi phí của các vật liệu chính, vật liệu phụ, vật kết cấu, giá trị thiết
bị kèm theo vật kiến trúc,.. cần thiết để tham gia cấu thành thực thể sản phẩm công
trình, HMCT.
Theo mối quan hệ của chi phí với khối lượng hoạt động thì các chi phí được phân
loại thành:
˗ Chi phí biến đổi (biến phí): là các chi phí thay đổi về tổng số khi có sự thay đổi
khối lượng hoạt động của doanh nghiệp. Khối lượng hoạt động có thể là sản phẩm sản
xuất, số lượng sản phẩm tiêu thụ, số giờ máy hoạt động... Trong DNXL, biến phí tồn
tại khá phổ biến như CPNVLTT, CPNCTT,...
˗ Chi phí cố định (định phí): là các chi phí mà tổng số không thay đổi khi có sự
thay đổi về khối lượng hoạt động thực hiện.
˗ Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả yếu tố định phí và biến
phí. Để phục vụ cho lập kế hoạch, kiểm soát và chủ động điều tiết chi phí, các nhà
quản trị doanh nghiệp cần phải phân tích chi phí hỗn hợp thành các yếu tố định phí và
biến phí
Mục đích của cách phân loại này là để thiết kế và xây dựng mô hình chi phí trong
mối quan hệ chi phí, khối lượng. Đồng thời xác định xu hướng tác động lên chi phí.
Mặt khác, phân loại theo cách này còn để xem xét xác định điểm hoà vốn và xem xét
các quyết định trong sản xuất kinh doanh.
Phân loại CPSX theo mối quan hệ và khả năng quy nạp chi phí vào đối tượng
kế toán chi phí.
Theo tiêu thức này, chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh được chia thành: chi
phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
˗ Chi phí trực tiếp: là những chi phí chỉ quan hệ trực tiếp đến việc sản xuất một
công trình, hạng mục công trình nên hoàn toàn có thể hạch toán quy nạp trực tiếp cho
từng công trình, hạng mục công trình đó.
˗ Chi phí gián tiếp: là những chi phí có liên quan đến nhiều công trình, HMCT
khác nhau nên phải tập hợp chung và phân bổ cho từng đối tượng bằng phương pháp
phân bổ gián tiếp.
Cách phân loại này có ý nghĩa thuần tuý đối với kỹ thuật hạch toán. Trường hợp
có phát sinh chi phí gián tiếp, bắt buộc phải áp dụng phương pháp phân bổ, lựa chọn
tiêu thức phân bổ phù hợp. Mức độ chính xác của chi phí gián tiếp tập hợp cho từng
đối tượng phụ thuộc vào tính hợp lý và khoa học của tiêu chuẩn phân bổ chi phí. Vì
˗ Giá thành dự toán: là tổng hợp chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng xây lắp
công trình. Giá thành dự toán được xác định theo định mức và khung giá quy định áp
dụng cho từng vùng lãnh thổ.
Giá thành dự toán= Chi phí trực tiếp + Chi phí chung
Giá thành dự toán là cơ sở để xác định giá trị dự toán công trình. Nó là chỉ tiêu
dùng làm căn cứ cho các doanh nghiệp xây lắp xây dựng kế hoạch, đồng thời là căn cứ
để các cơ quan Nhà nước giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNXL. Các
khoản mục được tính vào giá trị dự toán bao gổm: chi phí trực tiếp, chi phí chung và
lợi nhuận định mức. Giá thành dự toán nhỏ hơn giá trị dự toán của công trình ở phần
thu nhập chịu thuế tính trước
Giá trị dự toán = Giá thành dự toán + Thu nhập chịu thuế tính trước
˗ Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất
kế hoạch và sản lượng kế hoạch. Việc tính giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch
của doanh nghiệp thực hiện và được tiến hành trước khi bắt đầu quá trình sản xuất, chế
Footer Page 6 of 258.
6
Thang Long University Library
Header Page 7 of 258.
tạo sản phẩm. Giá thành kế hoạch của sản phẩm là mục tiêu phấn đấu của mỗi doanh
nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành
và kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp.
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán – Mức hạ giá thành dự toán
˗ Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu chi phí sản
xuất thực tế đã phát sinh, tập hợp được trong kỳ và sản lượng sản phẩm thực tế đã sản
xuất ra trong kỳ. Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán được sau khi kết thúc quá trình
toàn bộ các khoản chi phí liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Giá thành
toàn bộ được tính theo công thức:
Giá thành toàn
bộ của sản phẩm
=
Giá thành sản
xuất sản phẩm
+
Chi phí quản lý
doanh nghiệp
Chi phí tiêu
+ thụ sản phẩm
Cách phân loại này sẽ giúp cho nhà quản lý biết được kết quả kinh doanh (lãi, lỗ)
của từng công trình, hạng mục công trinh mà doanh nghiệp thi công. Tuy nhiên, cách
phân loại này chưa được sử dụng rộng rãi còn mang tính lý thuyết, nghiên cứu.
1.2.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh
nghiệp xây lắp
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện khác nhau của quá
trình sản xuất, chế tạo sản phẩm. Một bên là yếu tố chi phí “đầu vào” và một bên là kết
quả sản xuất ở “đầu ra”. Vì vậy, giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối
liên hệ mật thiết với nhau.
Footer Page 7 of 258.
sản phẩm xây
=
xuất dở dang
+ xuất phát sinh xuất dở dang
lắp hoàn thành
đầu kỳ
trong kỳ
cuối kỳ
1.3. Đối tƣợng, phƣơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại doanh nghiệp xây lắp
1.3.1. Đối tƣợng và phƣơng pháp tập hợp chi phí sản xuất.
1.3.1.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà kế toán tiến
hành tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ theo đó phạm vi và giới hạn này có
thể có địa điểm phát sinh chi phí như phân xưởng, tổ đội sản xuất, có thể là nơi chịu
chi phí như sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng,…
Muốn xác định được đối tượng tập hợp chi phí người ta thường dựa vào những
căn cứ cơ bản sau:
Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Loại hình sản xuất của doanh nghiệp
Footer Page 8 of 258.
8
Thang Long University Library
Header Page 9 of 258.
Đặc điểm tổ chức sản xuất
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, lao vụ,….do doanh nghiệp sản
xuất ra đã hoàn thành cần phải tính giá thành và giá thành đơn vị. Công việc tính giá
thành là nhằm xác định được giá thành thực tế của từng loại sản phẩm và toàn bộ sản
phẩm đã hoàn thành.
Footer Page 9 of 258.
9
Header Page 10 of 258.
Đối với doanh nghiệp xây dựng, do tổ chức sản xuất đơn chiếc nên đối tượng
tính giá thành là công trình, HMCT hay khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao. Đối
tượng tính giá thành cũng có thể là các giai đoạn quy ước của HMCT có giá trị dự toán
riêng hoàn thành.
1.3.2.2. Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
˗ Phương pháp tính giá thành trực tiếp (phương pháp giản đơn): Hiện nay, phương
pháp này được sử dụng phổ biến nhất trong các doanh nghiệp vì nó phù hợp với đặc
điểm SPXL mang tính đơn chiếc và đối tượng tập hợp CPSX phù hợp với đối tượng
tính giá thành, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo, cách tính đơn giản. Theo
phương pháp này, đối tượng tập hợp CPSX trùng với đối tượng tính giá thành. Giá
thành theo phương pháp này được xác định như sau:
Z = Dđk + C – Dck
Trong đó:
Z:
tổng giá thành sản phẩm xây lắp
Zdti
Z:
giá thành thực tế của HMCT
Zđđh:
giá thành thực tế của đơn đặt hàng hoàn thành
Zdt :
giá thành dự toán của các HMCT, đơn đặt hàng hoàn thành
Zdi
:
giá thành dự toán của HMCT i
˗ Phương pháp tính giá thành theo định mức: kế toán tính giá thành SPXL theo
định mức đã được doanh nghiệp xây dựng dựa trên cơ sở định mức chi phí theo quy
định hiện hành và dự toán chi phí đã được ban lãnh đạo thông qua. Từ định mức này
có thể so sánh với chi phí thực tế, tính ra số chênh lệch, phân tích và tìm hiểu nguyên
Footer Page 10 of 258.
10
Thang Long University Library
=
Giá thành kế hoạch
(dự toán)
Tỉ lệ phân bổ (Tỉ lệ chi phí
x
thực tế so với dự toán)
Có thể nói, để tính giá thành SPXL hoàn thành, doanh nghiệp có thể lựa chọn sử
dụng một trong những phương pháp tính giá thành phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh
doanh và cách thức quản lý, phân công lao động của doanh nghiệp.
1.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
Trong doanh nghiệp xây lắp, theo quy định của Bộ tài chính, ta sử dụng phương
pháp Kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho. Sở dĩ, công tác quản lý sử
dụng, hạch toán tài sản, vật tư rất phức tạp do ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên và
rất dễ mất mát, hư hỏng: ngoài ra, máy móc thiết bị và NVL phải tập kết ngay tại chân
công trình, không có kho cố định như các ngành sản xuất khác nên các DNXL sử dung
phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán, tránh xảy ra mất mát về tài sản. Vì
vậy, trong nội dung này, tôi xin đề cập đến trình tự kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp theo phương pháp kê khai thường xuyên.
1.4.1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là những chi phí về các NVL chính, vật liệu
phụ, các cấu kiện, các bộ phận kết cấu công trình, vật liệu luân chuyển tham gia cấu
thành thực thể công trình xây lắp.
Trong thi công xây lắp, CPNVLTT chiếm tỉ trọng lớn nhất trong giá thành sản
phẩm và được hạch toán trực tiếp cho từng công trình, HMCT. Do vây, tiết kiệm
CPNVLTT có ý nghĩa rất quan trọng trong mục tiêu hạ giá thành sản phẩm.
Quy định về hạch toán CPNVLTT như sau:
các cấu kiện, các bộ phận kết cấu công trình,
˗ Kết chuyển CPNVLTT sang Tài
vật liệu chuyển tham gia cấu thành thực thể
khoản 154
công trình xây lắp)
˗ Kết chuyển chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp vượt trên mức bình
thường vào TK632
Footer Page 12 of 258.
12
Thang Long University Library
Header Page 13 of 258.
Sơ đồ 1.1. Trình tự kế toán CPNVLTT
TK 621 (CT, HMCT)
TK 111,112, 331
TK 154 (CT, HMCT)
Mua NVL sử dụng ngay
Kết chuyển
không qua kho
cho người lao động thuộc biên chế của doanh nghiệp và cho lao động thuê ngoài theo
từng loại công việc.
Quy định về hạch toán CPNCTT như sau
˗ Tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân liên quan đến công trình, HMCT
nào thì hạch toán trực tiếp cho công trình HMCT đó. Trường hợp tiền lương, tiền
công công nhân liên quan đến nhiều công trình, HMCT thì kế toán áp dụng phương
pháp phân bổ cho từng công trình, HMCT theo tiêu thức hợp lý.
Footer Page 13 of 258.
13
Header Page 14 of 258.
˗ Các khoản trích theo tiền lương của CNTT xây lắp (BHXH, BHYT, BHTN,
KPCĐ) do chủ sử dụng lao động chịu được hạch toán vào CPSXC theo một tỷ lệ nhất
định trên số tiền lương phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất
˗ Kế toán phải sử dụng triệt để hệ thống định mức CPNCTT áp dụng trong XDCB.
CPNCTT vượt trên mức bình thường không được ghi nhận vào CPSX xây lắp mà hạch
toán vào giá vốn hàng bán trong kỳ.
Chứng từ sử dụng: Hợp đồng lao động, Hợp đồng giao khoán, Bảng chấm công,
Bảng thanh toán tiền lương,...
Tài khoản sử dụng: TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”. Tài khoản này được
mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí
Kết cấu của TK 622 như sau:
Nợ
TK 622
Có
Tập hợp CPNCTT tham gia vào quá trình
˗ Kết chuyển chi phí nhân công trực
TK 1413
Quyết toán tạm ứng
Footer Page 14 of 258.
14
Thang Long University Library
Header Page 15 of 258.
1.4.3. Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công
Máy thi công là các loại máy chạy bằng động lực (điện, xăng, dầu, khí nén) được
sử dụng trực tiếp vào việc thực hiện các khối lượng xây lắp như: cần cẩu, máy khoan,
máy trộn bê tông, ô tô vận chuyển,….. Các loại phương tiện thi công này có thể tự
trang bị hoặc thuê ngoài.
Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí về vật liệu nhân công và các
chi phí khác có liên quan đến sử dụng máy thi công và được chia thành 2 loại: Chi phí
thường xuyên và chi phí tạm thời
˗ Chi phí thường xuyên: là các chi phí phát sinh trong quá trình sử dụng máy thi
công được tính thẳng vào giá thành của ca máy như: lương chính, lương phụ của công
nhân điều khiển máy, phục vụ máy,….. chi phí NVL, CCDC, khấu hao TSCĐ, dịch vụ
mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
˗ Chi phí tạm thời: là những chi phí phải phân bổ dần theo thời gian sử dụng máy
thi công như: chi phí tháo lắp vận chuyển, chạy thử thi công khi di chuyển từ công
trường này đến công trường khác, chi phí tháo dỡ công trình tạm thời (lều, lán, bệ…)
Quy định về hạch toán CPSDMTC như sau:
˗ Nếu DNXL không tổ chức đội máy thi công riêng mà giao máy cho các đội, xí
TK 623 bao gồm 6 tài khoản cấp 2:
˗ TK 6231: Chi phí công nhân
˗ TK 6232: Chi phí vật liệu
˗ TK 6233: Chi phí dụng cụ sản xuất
˗ TK 6234: Chi phí khấu hao máy thi công
˗ TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài
˗ TK 6238: Chi phí bằng tiền khác
Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Trường hợp 1: Doanh nghiệp xây lắp thuê ngoài máy thi công.
Sơ đồ 1.3. Trình tự kế toán CPSDMTC thuê ngoài
TK 623 (CT, HMCT)
TK 111, 112, 331
TK 154 (CT, HMCT)
Giá thuê chưa có thuế GTGT
TK 133
Thuế GTGT
Kết chuyển
CPSDMTC
(nếu có)
TK 1413
Quyết toán tạm ứng
Footer Page 16 of 258.
TK 334
Chi phí nhân công điều
khiển máy thi công
TK 111, 112, 331
Chi phí, dịch vụ mua ngoài khác
TK 133
Thuế GTGT
TK1413
Quyết toán tạm ứng
Footer Page 17 of 258.
17
CPSDMTC vượt trên
mức bình thường
Header Page 18 of 258.
Trường hợp 3: Doanh nghiệp có tổ chức bộ phận máy thi công riêng, có tổ chức
kế toán riêng và các bộ phận trong doanh nghiệp không tính kết quả riêng
Sơ đồ 1.5. Trình tự kế toán CPSDMTC của doanh nghiệp có tổ chức bộ
phận máy thi công riêng, có tổ chức kế toán riêng và các bộ phận trong doanh
nghiệp có hoặc không tính kết quả riêng
TK 623
TK 152
xác định kết quả riêng
(nếu có)
TK 622
TK 334, 338
Lương và các khoản
trích theo lương của
công nhân chạy MTC
TK 111, 112,
331, 214,…
Kết chuyển
TK 136
CPNCTT
Doanh thu nội bộ nếu
bộ phận MTC xác
TK 627
Chi phí quản lý
đội máy thi công
TK 512
Header Page 19 of 258.
1.4.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung của hoạt động xây lắp là những chi phí có liên quan đến
việc tổ chức phục vụ và quản lý thi công của các đội xây lắp ở các công trình.
Chi phí sản xuất chung là chi phí tổng hợp bao gồm nhiều khoản chi phí khác
nhau thường có mối quan hệ gián tiếp với các đối tượng xây lắp như: Tiền lương nhân
viên quản lý đội xây dựng, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN được tính theo
tỷ lệ quy định trên tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân sử dụng máy
thi công và nhân viên quản lý đội (Thuộc biên chế của doanh nghiệp), khấu hao TSCĐ
dùng cho hoạt động của đội và những chi phí khác liên quan đến hoạt động chung của
đội xây lắp.
Quy định về hạch toán CPSXC như sau:
˗ Phải tổ chức hạch toán CPSXC theo từng công trình, HMCT và chi tiết theo các
khoản chi phí theo quy định. Trường hợp CPSXC liên quan đến nhiều công trình,
HMCT kế toán phải tiến hành tập hợp CPSXC theo từng nơi phát sinh chi phí, sau đó
phân bổ CPSXC cho công trình, HMCT có liên quan theo tiêu thức hợp lý.
˗ Thường xuyên kiêm tra tình hình thực hiện dự toán CPSXC.
˗ Phần CPSXC vượt mức bình thường không được tính vào CPSX xây lắp mà ghi
vào giá vốn hàng bán.
Chứng từ sử dụng: Bảng thanh toán tiền lương của nhân viên quản lý đội xây
dựng, Phiếu xuất kho, bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, bảng phân bổ
khấu hao TSCĐ, hóa đơn bán hàng thông thường.
Tài khoản sử dụng: TK 627 “Chi phí sản xuất chung”
Kết cấu của TK 627 như sau:
Nợ
TK 627
Có
Tập hợp chi phí sản xuất chung thực
CPSXC
TK 152, 153
TK 154
Xuất NVL, CCDC dùng cho
quản lý đội
TK 142, 242, 335
Kết chuyển, phân bổ
CPSXC cho các đối
tượng tính giá thành
Phân bổ các khoản chi phí
trả trước, chi phí dự toán
TK 632
CPSXC vượt trên
định mức
TK 214
Trích khấu hao TSCĐ
TK 352
Dư phòng bảo hành
công trình xây lắp
TK 352
Chi phí dịch vụ mua ngoài,
chi phí khác bằng tiền
lượng xây lắp
dở dang cuối kỳ
Chi phí SXKD
dở dang đầu kỳ
+
=
Chi phí SXKD
phát sinh trong kỳ
Giá trị của khối
lượng xây lắp
x
dở dang cuối
kỳ theo dự toán
Giá trị của khối
Giá trị của khối
lượng xây lắp
lượng xây lắp dở
+
hoàn thành theo
dang cuối kỳ theo
dự toán
dự toán
1.5.2. Kế toán tổng hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp
˗ TK 1543: Dịch vụ
˗ TK 1544: Chi phí bảo hành xây lắp
Phương pháp kế toán: kế toản tổng hợp chi phí sản xuất được tập hợp theo sơ đồ
dưới đây:
Sơ đồ 1.7. Trình tự kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp
(phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên)
TK 138, 152, 811
TK 154
TK 621
Kết chuyển
CPNVLTT cuối kỳ
Kết chuyển các khoản
làm giảm giá thành
CT, HMCT
TK 622
Kết chuyển
CPNCTT cuối kỳ
TK 632
Giá thành thực tế CT,
HMCT bàn giao
TK 623
Kết chuyển
CPSDMTC cuối kỳ
TK 1413
Có
Số tiền, vật tư đã tạm ứng cho đơn vị
˗ Thanh toán tiền tạm ứng theo
nhận khoán
số thực chi.
˗ Xử lý số tạm ứng chi không hết
Số tiền đã tạm ứng chưa thanh toán
Phương pháp kế toán:
Sơ đồ 1.8. Kế toán theo phƣơng thức khoán gọn tại đơn vị giao khoán
(Trƣờng hợp đơn vị nhận khoán nội bộ không tổ chức bộ máy kế toán riêng)
TK 111, 112, 152, 153, 3388
TK 1413
Tạm ứng cho đơn
vị nhận khoán
Tạm ứng bổ sung
TK 621, 622, 623, 627
Quyết toán tạm
ứng về giá trị
Kết chuyển
khối lượng xây
chi phí
lắp hoàn thành
Số còn phải trả về khoản ứng để thực hiện
khối lượng xây lắp giao khoán nội bộ cho
đơn vị giao khoán
Khi nhận khoán có tổ chức kế toán riêng, đơn vị có 2 hình thức hạch toán:
“không xác định kết quả kinh doanh riêng” và “Xác định kết quả kinh doanh riêng”
Trường hợp 1: Đơn vị nhận khoán không xác định kết quả kinh doanh riêng
Sơ đồ 1.9. Kế toán phƣơng thức khoán gọn tại đơn vị nhận khoán
(Trƣờng hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng không xác
định kết quả kinh doanh riêng)
TK 111, 112, 152, 153
TK 336
Nhận tạm ứng
tiền, vật tư
TK 621, 622, 623, 627
Chi phí sản xuất
thực tế phát sinh
TK 1541
Tổng hợp CPSXC
TK 133
Thuế GTGT
(nếu có)
Bàn giao hóa đơn GTGT đầu vào
Giá trị xây lắp nhận khoán nội bộ hoàn thành
TK 133
(nếu có)
TK 336
TK 632
Kết chuyển giá
thành công trình
nhận bàn giao
TK 111,
112, 152
Nhận tạm
ứng, tạm ứng
bổ sung
TK 512
Doanh thu nội bộ
TK 3331
Thuế GTGT
TK 111, 112
Hoàn tạm ứng thừa
1.6.2.2. Tại đơn vị giao khoán
Kế toán sử dụng: TK 136 “Phải thu giá trị xây lắp giao khoán nội bộ” để phản
ánh quan hệ thanh toán giữa bên giao và bên nhận khoán. Tài khoản này cũng được