Phát triển nghiệp vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ THẢO

PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ THANH
TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƢ VÀPHÁT TRIỂN
VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ THẢO

PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ THANH
TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƢ VÀPHÁT TRIỂN
VIỆT NAM
Chyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã ngành: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS HOÀNG ĐỨC

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016

BPO

Phƣơng thức thanh toán “ Nghĩa vụ thanh toán ngân hàng”

Citibank

Ngân hàng Citibank

HSBC

Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên HSBC

ICC

Phòng thƣơng mại quốc tế

ISO

Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế

KHDN

Khách hàng doanh nghiệp

L/C

Phƣơng thức thanh toán tín dụng chứng từ

NHNN


TTQT

Thanh toán quốc tế

URBPO

Bộ quy tắc thống nhất cho Nghĩa vụ thanh toán Ngân hàng

Vietcombank

Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam

Vietinbank

Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công Thƣơng Việt Nam

XNK

Xuất nhập khẩu

XK

Xuất khẩu

WTO

World Trade Organization - Tổ chức thƣơng mại thế giới


DANH MỤC CÁC BẢNG DỮ LIỆU

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ............................................................................................. 4
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TTQT CỦA NHTM. ..................... 5
2.1. Khái niệm và vai trò của hoạt động TTQT của NHTM. ...................................... 5
2.1.1. Khái niệm: ......................................................................................................... 5
2.1.2. Vai trò của TTQT: ............................................................................................. 6
2.2. Các phƣơng thức TTQT ....................................................................................... 6
2.2.1. Phƣơng thức thanh toán chuyển tiền (TTR)...................................................... 6
2.2.2. Phƣơng thức thanh toán nhờ thu (D/A hoặc D/P) ............................................. 7
2.2.3. Phƣơng thức thanh toán tín dụng chứng từ (L/C) ............................................. 9
2.2.4. Phƣơng thức thanh toán ghi sổ: ....................................................................... 11
2.2.5. Phƣơng thức thanh toán Bank payment obligation (BPO) ............................. 12
2.2.5.1. Khái niệm về BPO ....................................................................................... 12
2.2.5.2. Khái niêm về Ứng dụng so khớp dữ liệu TMA ........................................... 13
2.2.5.3. Quy trình thực hiện phƣơng thức thanh toán BPO: ..................................... 14
2.2.5.4. Điều kiện áp dụng BPO đối với Ngân hàng ................................................. 17


2.2.5.5. So sánh phƣơng thức thanh toán BPO và phƣơng thức thanh toán L/C: ..... 18
2.2.5.6. Lợi ích của nghiệp vụ BPO .......................................................................... 23
2.2.5.7. Rủi ro trong nghiệp vụ BPO. ....................................................................... 27
2.3. Kinh nghiệm từ ngân hàng trên thế giới đã áp dụng phƣơng thức thanh toán
BPO và bài học cho các NHTM Việt Nam ............................................................... 32
2.3.1.1. Kinh nghiệm từ ngân hàng trên thế giới đã áp dụng phƣơng thức thanh toán
BPO ........................................................................................................................... 32
2.3.1.2. Bài học cho các NHTM Việt Nam ............................................................... 34
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ........................................................................................... 34
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TTQT TẠI NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM ................................................................ 36
3.1. Tổng quan về ngân hàng TMCP Đầu Tƣ và Phát Triển Việt Nam .................... 36
3.1.1. Giới thiệu chung về BIDV .............................................................................. 36

4.3. Xây dựng bảng câu hỏi ...................................................................................... 55
4.4. Báo cáo kết quả khảo sát .................................................................................... 56
4.4.1. Các nội dung khảo sát chính ........................................................................... 56
4.4.2. Các nội dung kết luận sau khảo sát: ................................................................ 57
4.5. Đánh giá điều kiện áp dụng BPO tại BIDV ....................................................... 58
4.5.1.1. Vốn đầu tƣ cơ sở hạ tầng và mạng lƣới thông tin. ....................................... 58
4.5.1.2. Xây dựng quy chế áp dụng........................................................................... 59
4.5.1.3. Nhận thức sản phẩm của khách hàng ........................................................... 59
4.5.1.4. Điều kiện khách hàng ................................................................................... 60
4.5.1.5. Trình độ nhân viên BIDV. ........................................................................... 60
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 ........................................................................................... 60
CHƢƠNG 5: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT ĐỂ ÁP DỤNG NGHIỆP VỤ BPO TẠI NGÂN
HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM ....................................... 61
5.1. Định hƣớng phát triển hoạt động XNK tại Việt Nam giai đoạn 2011-2020 ...... 61
5.1.1. Định hƣớng phát triển xuất khẩu..................................................................... 62
5.1.2. Định hƣớng hoạt động nhập khẩu ................................................................... 63
5.2. Định hƣớng hoạt động TTQT của BIDV: .......................................................... 63


5.3. Một số đề xuất nhằm áp dụng nghiệp vụ BPO tại BIDV ................................... 65
5.3.1. Đề xuất đối với cơ quan quản lý nhà nƣớc ..................................................... 66
5.3.1.1. Điều kiện về cơ sở pháp lý ........................................................................... 66
5.3.1.2. Thiết lập và hoàn chỉnh hệ thống thông tin khách hàng .............................. 66
5.3.1.3. Thành lập Hiệp hội phát triển nghiệp vụ BPO tại Việt Nam ....................... 67
5.3.2. Đề xuất đối với BIDV ..................................................................................... 68
5.3.2.1. Tìm hiểu nhu cầu của khách hàng và thị trƣờng: ......................................... 68
5.3.2.2. Tạo nhận biết về sản phẩm cho ngƣời tiêu dùng: ........................................ 69
5.3.2.3. Thiết kế sản phẩm: ....................................................................................... 71
5.3.2.4. Tạo cơ sở hạ tầng phục vụ khách hàng: ....................................................... 72
5.3.2.5. Đào tạo và bồi dƣỡng cán bộ thực hiện nghiệp vụ: ..................................... 73

BIDV cũng đang nỗ lực tìm kiếm các giải pháp để phát triển hoạt động TTQT theo
hƣớng an toàn và hiệu quả hơn. Tuy nhiên, những năm gần đây, hoạt động TTQT
tại BIDV đang có dấu hiệu chững lại, một phần do xu hƣớng của các doanh nghiệp
XNK đang chuyển từ phƣơng thức thanh toán mang lại nguồn phí cao cho ngân
hàng – sang phƣơng thức thanh toán rẻ hơn – phƣơng thức chuyển tiền, phƣơng
thức ghi sổ, phần khác do sản phẩm TTQT của BIDV chƣa thực sự cạnh tranh so
với các ngân hàng trên thị trƣờng nhƣ Vietcomank, Vietinbank.
Vì vậy, việc nghiên cứu một cách có hệ thống các nội dung về nghiệp vụ TTQT và
từ đó đƣa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và phát triển hoạt động TTQT
tại BIDV là vấn đề hết sức cần thiết và cấp bách, là tất yếu quan trọng quyết định sự
tồn tại và phát triển của BIDV trong tiến trình đi lên và hội nhập thị trƣờng. Đề tài
với tiêu đề “Phát triển nghiệp vụ thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và
Phát triển Việt Nam” là đề tài có hữu ích trong hoạt động TTQT của ngân hàng.


2

1.2. Mục tiêu nghiên cứu:
Nghiên cứu tập trung vào các vấn đề sau:


Hệ thống hoá các vấn đề lý luận về nghiệp vụ TTQT của các NHTM.



Phân tích, đánh giá về thực trạng nghiệp vụ TTQT của BIDV giai đoạn 2012-

2015



1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu định tính bằng cách thu thập thông tin và tiến
hành phân tích.
Thông tin thứ cấp từ các kênh nhƣ các báo cáo tài chính năm của các ngân hàng,
báo cáo hoạt động XNK của các ngân hàng, báo cáo của tổng cục hải quan, báo cáo
tổng cục thống kê...,
Thông tin sơ cấp từ nguồn khảo sát chuyên gia trong lĩnh vực TTQT tại BIDV và
các KHDN có sử dụng dịch vụ TTQT tại BIDV.
Phƣơng pháp phân tích sử dụng các thông tin này, kết hợp với phƣơng pháp so
sánh, thống kê, đối chiếu, từ đó đƣa ra những nhận định về nhu cầu và các điều kiện


3

để áp dụng nghiệp vụ thanh toán BPO và giải pháp áp dụng nghiệp vụ này vào
BIDV.
1.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận văn chứng minh vai trò quan trọng của TTQT đối với hoạt động kinh doanh
thực tiễn của ngân hàng trong giai đoạn hội nhập kinh tế hiện nay. Dựa trên những
nền tảng lý thuyết và kế thừa các kết quả nghiên cứu trƣớc đây, luận văn đã hệ
thống hóa, góp phần làm rõ thêm những vấn đề cơ bản về hoạt động TTQT của
ngân hàng thƣơng mại.
Luận văn đã phân tích, đánh giá tổng quát về những thành công, tiềm năng phát
triển hoạt động TTQT của BIDV, đồng thời làm rõ những tồn tại, hạn chế của hoạt
động TTQT tại ngân hàng. Bên cạnh đó, luận văn cũng làm rõ các điều kiện cần
thiết và đề xuất các giải pháp để áp dụng phƣơng thức thanh toán BPO tại BIDV.
Tác giả hy vọng những đề xuất, kiến nghị của mình sẽ có ý nghĩa thực tiễn cao để
BIDV cũng nhƣ các ngân hàng khác nghiên cứu và ứng dụng trong việc triển khai
áp dụng phƣơng thức thanh toán BPO và phát triển hoạt động TTQT.
1.7. Kết cấu luận văn

Trong chƣơng 1 của luận văn, tác giả đã tập trung làm rõ các vấn đề lớnsau:


Làm rõ lý do thực hiện luận văn thạc sĩ kinh tế.



Khái quát các vấn đề cần giải quyết và phƣơng thức giải quyết trong luận văn.


5

CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TTQT CỦA NHTM.

2.1. Khái niệm và vai trò của hoạt động TTQT của NHTM.
2.1.1. Khái niệm:
Trong điều kiện hội nhập quốc tế và thƣơng mại toàn cầu nhƣ hiện nay, vấn đề giao
thƣơng quốc tế và hoạt động XNK hàng hoá và dịch vụ ngày càng trở nên phổ biến
và đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh tế quốc dân. Lĩnh vực xuất khẩu
thƣờng đƣợc xem là một trong những mũi nhọn kinh tế then chốt trong chiến lƣợc
phát triển quốc gia. Nguồn thu nhập ngoại tệ lớn từ hoạt động xuất khẩu, việc làm
và thu nhập quốc dân tăng nhanh, công nghệ hiện đại phục vụ phát triển kinh tế đất
nƣớc... là những lợi ích kinh tế xã hội cho quốc gia thực hiện đƣờng lối phát triển
xuất khẩu.
Ngay từ xa xƣa, hoạt động XNK đã cần đến sự hỗ trợ của các ngân hàng. Hoạt động
xuất nhập càng phát triển thì các phƣơng thức thanh toán cũng đa dạng. Trong thực
tế, hầu hết các tổ chức tài chính đặc biệt là NHTM các nƣớc đều đặc biệt chú trọng
đến việc cung ứng hệ thống dịch vụ ngân hàng quốc tế, hoặc hẹp hơn là chuyên
doanh hỗ trợ ngoại thƣơng. Chính mối quan hệ gắn bó chặt chẽ về lợi ích giữa ngân
hàng và các doanh nghiệp XNK là động lực thúc đẩy phƣơng thức TTQT trong

hoạt động, nâng cao uy tín cho ngân hàng trên thƣơng trƣờng quốc tế.
2.2. Các phƣơng thức TTQT
2.2.1. Phƣơng thức thanh toán chuyển tiền (TTR)
Theo Nguyễn Văn Tiến (2014), thanh toán bằng chuyển tiền là phƣơng thức thanh
toán trong đó khách hàng của ngân hàng (gọi là ngƣời có yêu cầu chuyển tiền) yêu
cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho ngƣời thụ hƣởng ở
một địa điểm nhất định.
Trong phƣơng thức thanh toán chuyển tiền, ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian
thực hiện việc chuyển tiền và nhận hoa hồng chứ không bị ràng buộc gì cả. Việc
giao hàng của bên xuất khẩu và trả tiền của bên nhập khẩu hoàn toàn phụ thuộc vào
khả năng và thiện chí của mỗi bên. Vì vậy quyền lợi của ngƣời xuất khẩu khó đảm
bảo nếu sử dụng hình thức chuyển tiền trả sau. Trái lại quyền lợi của ngƣời nhập


7

khẩu khó đảm bảo nếu sử dụng hình thức chuyển tiền trả trƣớc. Phƣơng thức này có
ƣu điểm là thủ tục thanh toán đơn giản, thời gian thanh toán nhanh chóng, ngƣời
xuất khẩu và nhập khẩu chỉ nên dùng phƣơng thức này trong trƣờng hợp hai ngƣời
nhập khẩu bán có quan hệ lâu đời và tín nhiệm lẫn nhau khi trị giá hợp đồng không
lớn lắm.Khi phát sinh mâu thuẫn quyền lợi hoặc thiếu tín nhiệm lẫn nhau trong
thƣơng lƣợng, hai bên nên sử dụng phƣơng thức thanh toán khác thích hợp hơn.
2.2.2. Phƣơng thức thanh toán nhờ thu (D/A hoặc D/P)
Theo Trần Hoàng Ngân (2013), phƣơng thức thanh toán nhờ thu là phƣơng thức
thanh toán trong đó ngƣời xuất khẩu sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc
cung ứng dịch vụ cho ngƣời nhập khẩu tiến hành ủy thác cho ngân hàng phục vụ
mình thu hộ tiền từ ngƣời nhập khẩu dựa trên cơ sở hối phiếu và chứng từ do ngƣời
xuất khẩu lập ra. Liên quan đến phƣơng thức thanh toán này gồm có các bên sau
đây:




Thứ 1: Nhờ thu trơn

Trong phƣơng thức nhờ thu trơn, ngƣời xuất khẩu ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền
ở ngƣời nhập khẩu căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra còn chứng từ hàng hóa thì
gửi thẳng cho ngƣời nhập khẩu, không gửi cho ngân hàng. Phƣơng thức này liên
quan đến hai loại chứng từ: chứng từ thƣơng mại (hóa đơn thƣơng mại, vận tải đơn,
và các loại giấy chứng nhận liên quan đến hàng hóa) và chứng từ tài chính (hối
phiếu). Có thể nói, nhờ thu hối phiếu trơn là hình thức nhờ thu trong đó chứng từ tài
chính tách rời chứng từ thƣơng mại.
Do ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian trong thanh toán bởi vì bộ chứng từ hàng
hóa đã giao cho ngƣời nhập khẩu nên ngân hàng đại lý không thể khống chế ngƣời
nhập khẩu đƣợc. Ngân hàng không có cam kết hay đảm bảo gì đối với ngƣời xuất
khẩu và ngƣời nhập khẩu mà chỉ đơn thuần hành xử theo những chỉ dẫn mà ngƣời
xuất khẩu thể hiện trên chỉ thị nhờ thu và hối phiếu. Phƣơng thức này chỉ bổ sung
cho phƣơng thức chuyển tiền trả sau đƣợc một điểm là ngƣời xuất khẩu có thể chủ
động đòi tiền sau khi giao hàng. Tuy chủ động nhƣng đòi đƣợc tiền hay không vẫn
còn tùy thuộc vào thiện chí và khả năng của ngƣời nhập khẩu. Vì vậy, ngƣời xuất
khẩu chỉ nên áp dụng phƣơng thức này trong trƣờng hợp có quan hệ lâu đời và tín
nhiệm với ngƣời nhập khẩu.
Về phía ngƣời nhập khẩu đôi khi có lợi hơn ngƣời xuất khẩu ở chỗ là có thể nhận
đƣợc hàng hóa trƣớc khi trả tiền, nếu hàng hóa đến trƣớc chứng từ đòi tiền. trong
trƣờng hợp này, nếu ngƣời nhập khẩu vì lý do gì đó nhận đƣợc hàng và thậm chí sử
dụng hàng rồi nhƣng vẫn có thể chƣa trả tiền cho ngƣời xuất khẩu, khiến ngƣời xuất
khẩu bị thiệt hại. Để tránh xảy ra điều này, ngƣời xuất khẩu có thể thƣơng lƣợng và
yêu cầu ngƣời nhập khẩu áp dụng phƣơng thức nhờ thu kèm chứng từ.


Thứ 2: Nhờ thu kèm chứng từ

nên sử dụng phƣơng thức tín dụng chứng từ.
2.2.3. Phƣơng thức thanh toán tín dụng chứng từ (L/C)
Phƣơng thức tín dụng chứng từ là phƣơng thức thanh toán trong đó một ngân hàng
cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho ngƣời thụ hƣởng hoặc chấp nhận hối phiếu
do ngƣời này ký phát trong phạm vi số tiền đó, theo yêu cầu của khách hàng, nếu
ngƣời này xuất trình đƣợc bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định nêu
ra trong thƣ tín dụng. Trong đó, L/C là văn bản quan trọng nhất của phƣơng thức
này.


10

Điều 2, UCP 600 định nghĩa thƣ tín dụng nhƣ sau: Thƣ tín dụng (Letter of Credit)
gọi tắt là L/C là văn bản pháp lý trong đó một ngân hàng đứng ra cam kết theo yêu
cầu của khách hàng sẽ trả cho ngƣời thụ hƣởng một số tiền nhất định nếu ngƣời này
xuất trình bộ chứng từ phù hợp với những quy định đã nêu trong văn bản đó. Tham
gia vào phƣơng thức tín dụng chứng từ có các bên sau đây:


Ngƣời xin mở thƣ tín dụng (Applicant) là ngƣời nhập khẩu hàng hóa.



Ngân hàng mở thƣ tín dụng (Issuing bank) là ngân hàng phục vụ ngƣời nhập

khẩu, ngân hàng này cung cấp tín dụng và đứng ra cam kết trả tiền cho ngƣời xuất
khẩu.


Ngƣời thụ hƣởng (Beneficiary) là ngƣời xuất khẩu hay ngƣời nào khác do

dung phƣơng thức chuyển tiền.
2.2.4. Phƣơng thức thanh toán ghi sổ:
Phƣơng thức thanh toán ghi sổ là phƣơng thức trong đó ngƣời ghi sổ (ngƣời xuất
khẩu) sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hay cung cấp dịch vụ trong hợp
đồng cơ sở sẽ mở một quyển sổ cái để ghi nợ ngƣời đƣợc ghi sổ (ngƣời nhập khẩu)
bằng một đơn vị tiền tệ do hai bên thỏa thuận. Đến thời điểm xác định trong tƣơng
lai do hai bên thỏa thuận (hàng tháng, hàng quý hoặc năm) ngƣời nhập khẩu trả tiền
cho ngƣời xuất khẩu. Đặc điểm của phƣơng thức này thể hiện đây là phƣơng thức
thanh toán không có sự tham gia của các ngân hàng với chức năng là ngƣời mở tài
khoản, bên ngƣời xuất khẩu chỉ mở tài khoản đơn biên, không mở tài khoản song
biên. Nếu ngƣời nhập khẩu mở tài khoản để ghi, tài khoản ấy chỉ là tài khoản theo
dõi, không có giá trị thanh toán giữa hai bên. Quy trình nghiệp vụ và xử lý thanh
toán của phƣơng thức này hoàn toàn do hai bên tự thỏa thuận, không mang tính chất
quốc tế hóa nhƣ các phƣơng thức thanh toán thông qua ngân hàng.
Phƣơng thức ghi sổ đƣợc sử dụng chủ yếu trong trƣờng hợp hai bên thực sự tin cậy
lẫn nhau, đã mua bán hàng nhiều lần và ngƣời nhập khẩu có uy tín thanh
toán. Ngoài ra, phƣơng thức này còn đƣợc sử dụng nhiều trong các giao dịch hàng
đổi hàng, gửi bán, dùng cho các hợp đồng giao hàng nhiều lần, thƣờng xuyên trong
một thời kỳ nhất định.
Tuy nhiên, sử dụng phƣơng thức ghi sổ có rất nhiều rủi ro. Hiện nay, không có một
bộ luật quốc tế hay tập quán quốc tế thống nhất nào điều chỉnh phƣơng thức thanh
toán ghi sổ nên các bên thƣờng thỏa thuận áp dụng luật quốc gia của nƣớc mở sổ cái
(quốc gia của ngƣời xuất khẩu). Trong trƣờng hợp số tiền ghi nợ trên sổ cái và số
tiền nhận nợ không khớp nhau, hai bên có thể thỏa thuận thuê một bên thứ ba làm
giám định trị giá hàng lúc đƣợc giao và trị giá hàng lúc đến địa điểm nhận hàng.
Ngoài ra, khi sử dụng phƣơng thức thanh toán này, ngƣời xuất khẩu sẽ rất khó khiếu
nại do không có sự tham gia của Ngân hàng và các chứng từ của ngân hàng. Ngƣời
xuất khẩu có thể phải thu tiền hàng ở nƣớc ngoài, mà việc này rất khó và tốn nhiều
chi phí. Ngoài ra, việc theo dõi và xử lí các khoản phải thu gặp rất nhiều khó khăn


công cụ thanh toán hiện tại”.
Liên quan đến phƣơng thức thanh toán BPO, bao gồm các bên liên quan nhƣ sau:


13

"Ngân hàng có nghĩa vụ"(Obligor bank): là ngân hàng phát hành BPO.
"Ngân hàng thụ hƣởng"(Recipient bank)/"Ngân hàng của ngƣời xuất khẩu" (Seller’s
bank) là ngân hàng xuất trình bộ dữ liệu lên Ứng dụng so khớp giao dịch TMA theo
đề nghị của ngƣời xuất khẩu và trở thành bên thụ hƣởng BPO khi bộ dữ liệu tiêu
chuẩn đƣợc thiết lập.
Nhƣ vậy, có thể hiểu BPO là một cam kết độc lập và không hủy ngang của Ngân
hàng phát hành BPO (Obligor Bank) sẽ thanh toán ngay hoặc cam kết thanh toán có
kỳ hạn và thực hiện thanh toán khi đáo hạn một số tiền đã đƣợc xác định cho Ngân
hàng thụ hƣởng BPO (Recipient Bank) sau khi so khớp điện tử thành công các dữ
liệu điện tử thông qua Ứng dụng so khớp giao dịch (TMA). Hoạt động này đƣợc
thực hiện dƣới sự điều chỉnh của Bộ quy tắc thống nhất về nghĩa vụ thanh toán ngân
hàng URBPO.
2.2.5.2. Khái niêm về Ứng dụng so khớp dữ liệu TMA
“Transaction Matching Application” – Ứng dụng so khớp dữ liệu – gọi tắt là TMA
là chƣơng trình tự động so khớp các dữ liệu điện tử do Swift phát triển và quản lý
dựa trên nền tảng chƣơng trình Straight2bank của ngân hàng Standard Chartered.
TMA có nhiệm vụ tự động so khớp các dữ liệu điện tử do các bên tham gia BPO
gửi lên và báo cáo kết quả so khớp thành công hay không. Do việc so khớp là hoàn
toàn tự động nên kết quả so khớp dữ liệu của TMA có sự chính các cao và thời gian
xử lý nhanh chóng.
Phí đăng ký sử dụng TMA: các ngân hàng muốn trở thành một thành viên tham
gia BPO trƣớc hết phải đăng ký sử dụng Ứng dụng TMA với Swift. Hiện tại Swift
đang hỗ trợ các ngân hàng đăng ký online qua trang wed www.swift.com, phí đăng
ký tùy theo ngân hàng, một khi đã đăng ký TMA, Swift sẽ hỗ trợ ngân hàng triển

15

1

Ngƣời NK

Ngƣời XK

11

8
2

5
12

Ngân hàng ngƣời NK

Ngân hàng ngƣời XK

12
3

7

6

4

TMA


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status