Tác động đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế tỉnh bình thuận - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN QUỐC KHÁNH

TÁC ĐỘNG ĐẦU TƯ CÔNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG
KINH TẾ CỦA TỈNH CÀ MAU

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN QUỐC KHÁNH

TÁC ĐỘNG ĐẦU TƯ CÔNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG
KINH TẾ CỦA TỈNH CÀ MAU

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN:
PGS.TS NGUYỄN HỒNG THẮNG

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2016


2.1.1. Đầu tư ................................................................................................................4
2.1.2. Đầu tư công .......................................................................................................7
2.1.3. Các lý thuyết về đầu tư công ...........................................................................11
2.1.4. Tăng trưởng kinh tế .........................................................................................13
2.1.5. Một số mô hình phân tích nguồn gốc tăng trưởng kinh tế ..............................14
2.1.6. Mối quan hệ giữa đầu tư và tăng trưởng kinh tế .............................................17
2.1.7. Vai trò của tăng trưởng kinh tế .......................................................................19
2.1.8. Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế ...............................................20
2.2. CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI .....................................23


2.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 2 .....................................................................................27
Chương 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 28
3.1. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ................................................................................28
3.1.1. Mô hình phân tích ...........................................................................................28
3.1.2. Khung nghiên cứu ...........................................................................................29
3.2. DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU ......30
3.2.1. Dữ liệu nghiên cứu ..........................................................................................30
3.2.2. Phương pháp phân tích số liệu ........................................................................31
3.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 3 .....................................................................................31
Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................. 32
4.1. TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH CÀ MAU ................................32
4.1.1. Đặc điểm tự nhiên ...........................................................................................32
4.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau ...........................................................35
4.2. THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ CÔNG Ở CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2005 - 2014 ......37
4.2.1. Đầu tư công trên địa bàn .................................................................................37
4.2.2. Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công..................................................................38
4.2.3. Công tác quản lý đầu tư công ở tỉnh Cà Mau .................................................39
4.2.4. Kết quả và hạn chế của đầu tư công trên địa bàn tỉnh Cà Mau .......................42
4.3. TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ CÔNG ĐỐI VỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ


Hội đồng nhân dân

KBNN

Kho bạc nhà nước

NSNN

Ngân sách Nhà nước

UBND

Ủy ban nhân dân

XDCB

Xây dựng cơ bản

VIF

Độ phóng đại phương sai


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Biến quan sát trong mô hình nghiên cứu ..................................................29
Bảng 4.1: GDP giá thực tế theo khu vực kinh tế giai đoạn 2010 - 2014 ..................36
Bảng 4.2: Vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 1994 – 2014 ..................37
Bảng 4.3: Hệ số ICOR tỉnh Cà Mau 1994 - 2014 .....................................................39
Bảng 4.4: Cơ cấu kinh tế tỉnh Cà Mau 1994 - 2014 .................................................43

hơn, tiêu biểu là huy động xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông; phân bổ nguồn vốn
ngân sách Nhà nước tập trung hơn; bố trí nguồn vốn hàng năm tập trung cho các dự
án quan trọng, cấp bách (UBND tỉnh Cà Mau, 2015).
Tuy nhiên, trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng vào nền kinh tế thế giới,
với xuất phát điểm thấp hơn so với một số tỉnh, thành trong vùng ĐBSCL, do kết
cấu hạ tầng chưa đồng bộ, nhất là hạ tầng phục vụ phát triển công nghiệp, đã làm
hạn chế cơ hội thu hút đầu tư vào địa bàn tỉnh Cà Mau.
Với vị trí và điều kiện tự nhiên thuận lợi sẵn có, để có thể phát triển, hội nhập
nhanh vào vùng kinh tế trọng điểm phía Nam của đất nước, thì vai trò của đầu tư
công trên địa bàn tỉnh Cà Mau là một yếu tố rất quan trọng. Để tìm hiểu sự tác động
của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh trong thời gian qua, tác đã lựa
chọn đề tài “Tác động đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh Cà Mau”
để làm luận văn thạc sĩ.


2

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá tác động đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh Cà Mau. Từ
đó, đưa ra các giải pháp, khuyến nghị các chính sách đầu tư hợp lý để thúc đẩy tốc
độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh Cà Mau cao hơn và ổn định trong dài hạn.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Phân tích tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế của
tỉnh Cà Mau.
Mục tiêu 2: Đề xuất các giải pháp, khuyến nghị chính sách đầu tư hợp lý để
thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh Cà Mau cao hơn, ổn định trong dài hạn.
Hai mục tiêu trên nhằm trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu:
Thực trạng đầu tư công trên địa bàn tỉnh Cà Mau ra sao? Đầu tư công tác động
như thế nào đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh Cà Mau trong giai đoạn 1994 - 2014?

Chương 2. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT ĐẦU TƯ
2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1.1. Đầu tư
2.1.1.1. Khái niệm về đầu tư
Đầu tư là phần sản lượng được tích lũy nhằm để gia tăng năng lực sản xuất
tương lai của nền kinh tế (Sach-Larrain 1993). Sản lượng ở đây có thể do nền kinh
tế tự sản xuất hay là do nhập khẩu từ bên ngoài, có thể là các sản phẩm hữu hình
như máy móc, thiết bị hay là các sản phẩm vô hình như bằng phát minh, sáng chế…
Đầu tư là sự bỏ vốn trong một thời gian dài vào một lĩnh vực nhất định (như
thăm đò, khai thác, chế biến, sản xuất kinh doanh, dịch vụ ...) và đưa vốn vào hoạt
động của doanh nghiệp trong nhiều chu kỳ kế tiếp nhằm thu hồi vốn, đem lại lợi
nhuận cho nhà đầu tư và lợi ích kinh tế xã hội cho nước nhận đầu tư (Ngân hàng thế
giới, 2005).
Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình
để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư (Luật đầu tư, 2014)
Trong kinh tế học vĩ mô, đầu tư được hiểu là việc gia tăng tư bản nhằm tăng
cường năng lực sản xuất tương lai. Đầu tư còn được gọi là hình thành tư bản hoặc
tích lũy tư bản. Tuy nhiên, chỉ có tăng tư bản làm tăng năng lực sản xuất vật chất
mới được tính vào quá trình đầu tư. Các hoạt động tăng tư bản khác bị loại trừ (ví
dụ trong lĩnh vực tài chính tiền tệ và kinh doanh bất động sản). Việc gia tăng tư bản
tư nhân (tăng thiết bị sản xuất) được gọi là đầu tư tư nhân. Việc gia tăng tư bản xã
hội được gọi là đầu tư công.
Các hoạt động sử dụng nguồn lực để xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng
cho nền kinh tế (như đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước đô thị...) được gọi
là đầu tư phát triển. Theo nghĩa hẹp, nguồn lực sử dụng cho đầu tư phát triển là tiền
vốn. Theo nghĩa rộng, nguồn lực đầu tư bao gồm tiền vốn, đất đai, lao động, máy
móc thiết bị, tài nguyên, khoa học công nghệ....
Như vậy, đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực trong một thời gian nhất



vào công thức (2.1) ta thấy đầu tư của khu vực nhà nước gồm ba nguồn:
Thứ nhất, khả năng huy động vốn của khu vực nhà nước từ khu vực doanh
nghiệp và cá nhân hoặc các tổ chức tài chính trung gian. Hình thức huy động này
được thực hiện bằng việc phát hành trái phiếu, kỳ phiếu của nhà nước.


6

Thứ hai, tiết kiệm của khu vực nhà nước, bằng các khoản thu về ngân sách
nhà nước trừ cho các khoản chi thường xuyên. Trong trường hợp các nước kém phát
triển thì khoản tiết kiệm này rất khiêm tốn, không đủ đáp ứng nguồn vốn đầu tư lớn
cho phát triển, nhất là vào lĩnh vực kết cấu hạ tầng.
Thứ ba, nguồn vốn giúp đỡ từ nước ngoài. Nguồn này có vai trò khá quan
trọng đối với các nước kém phát triển. Các nguồn từ nước ngoài thường dưới dạng
viện trợ hoặc vay nợ.
2.1.1.3. Đối tượng đầu tư
Trong một nền kinh tế, vốn đầu tư tồn tại dưới nhiều hình thức và vì vậy cũng
có nhiều cách đầu tư. Có 3 loại đầu tư chính sau:
Đầu tư vào tài sản cố định: là đầu tư vào nhà, xưởng, máy móc, thiết bị,
phương tiện vận tải. Đầu tư dưới dạng này chính là đầu tư nâng cao năng lực sản
xuất. Khả năng đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hay thấp phụ thuộc nhiều vào đầu
tư loại này.
Đầu tư vào tài sản lưu động: tài sản lưu động là những nguyên vật liệu thô,
bán thành phẩm được sử dụng hết sau mỗi quá trình sản xuất. Ngoài ra, tài sản lưu
động cũng có thể là thành phẩm được đơn vị đó sản xuất ra mà chưa đem đi tiêu thụ
hết. Như vậy, lượng đầu tư vào loại tài sản này chính là sự thay đổi về khối lượng
của các hàng hoá đó trong một thời gian nhất định.
Đầu tư khác: là các khoản đầu tư nhằm gia tăng năng lực phát triển của xã hội,
nâng cao trình độ dân trí, cải thiện chất lượng môi trường.
Xét trên tổng thể nền kinh tế, có một dạng đầu tư vào tài sản cố định rất quan

nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; (3) Đầu tư và hỗ trợ hoạt động
cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích; (4) Đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện
dự án theo hình thức đối tác công tư (Luật Đầu tư công, 2104).
2.1.2.2. Đặc điểm của đầu tư công
Hàng hóa công là loại hàng hoá không có tính cạnh tranh trong tiêu dùng.
Tính không cạnh tranh về tiêu dùng biểu hiện cùng một lúc có hơn một người tận
hưởng những lợi ích từ hàng hoá công, và chi phí đáp ứng nhu cầu tiêu dùng tăng
thêm này là bằng không. Phần lớn hàng hoá công do Chính phủ cung cấp và ngoài
ra còn có thể huy động sự tham gia của khu vực tư để đáp ứng nhu cầu về hàng hoá


8

công của xã hội.
Hàng hoá công có tính tiêu dùng chung, khi tăng thêm một người tiêu dùng thì
hàng hoá công sẽ không làm giảm đi lợi ích của những người tiêu dùng hiện có và
chi phí đáp ứng đòi hỏi của các đối tượng tiêu dùng tăng thêm là bằng không. Khi
hàng hoá công được cung cấp thì không thể loại trừ hoặc rất tốn kém để loại trừ một
người nào đó tiêu dùng hàng hoá mà không chịu trả tiền cho hoạt động tiêu dùng
của mình.
Đầu tư công đóng vai trò rất quan trọng trong giai đoạn nền kinh tế đang có
những bước chuyển đổi nhằm sử dụng các nguồn vốn đầu tư có hiệu quả. Đặc biệt,
đầu tư công ưu tiên cho phát triển các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội, cho
sự nghiệp giáo dục, y tế, xoá đói giảm nghèo.
Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước có một vai trò rất lớn trong đầu tư công để
tạo những bước đột phá phát triển đất nước. Tuy nhiên, trong nền kinh tế nhiều
thành phần thì khu vực tư nhân trong nước và khu vực nước ngoài cũng tham gia
đầu tư, kinh doanh cơ sở hạ tầng bằng các hình thức thích hợp (ví dụ như BOT,
BTO, BT,...).
Đầu tư công của ngân sách nhà nước là khoản chi tích lũy. Chi đầu tư công

tăng cường khả năng cạnh tranh đồng thời tạo ra các trung tâm kinh tế.
2.1.2.3. Vai trò của đầu tư công đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
Đầu tư nói chung và đầu tư công nói riêng là hoạt động chủ yếu, quyết định sự
phát triển và khả năng tăng trưởng của nền kinh tế. Đầu tư hiệu quả sẽ xây dựng
được một nền kinh tể ổn định có tốc độ tăng trưởng nhanh, cơ sở hạ tầng hiện đại,
cơ sở pháp lý minh bạch, tạo tiền đề tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn
đầu tư của khu vực tư nhân và đầu tư của nước ngoài. Do đó nếu chỉ tính hiệu quà
kinh tế đơn thuần thì sẽ không chính xác, mà phải tính hiệu quả cả trong xóa đói
giảm nghèo, phát triền giáo dục, an sinh xã hội…
Do đặc điểm đầu tư công tập trung chủ yếu vào các hàng hóa công và không,
hoặc ít có khả năng sinh lợi, khu vực kinh tế tư nhân thường không muốn tham gia
vào hoạt động này. Chính vì vậy, nhà nước cần đứng ra cung cấp hàng hóa công
bằng nguồn lực của khu vực nhà nước. Tác động của việc sản xuất những hàng hóa
công không thể đo trực tiếp bằng các chỉ tiêu thông thường như đối với các hàng
hóa do doanh nghiệp tư nhân kinh doanh mà phải thông qua lợi ích đem lại cho toàn


10

bộ nền kinh tế - xã hội. Việc đánh giá kết quả đầu tư công của một địa phương phải
thông qua kết quả phát triển kinh tế - xã hội của địa phương đó.
2.1.2.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư công
Đầu tư công chịu tác động của nhiều nhân tố, theo Lê Chi Mai (2010) có năm
nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư công:
Thứ nhất là năng lực của cơ quan Nhà nước: Năng lực quản lý được xem là
yếu tố mang tính quyết định đến kết quả đạt được của dự án. Để dự án đạt được kết
quả mong muốn, các cơ quan thực hiện đầu tư công và quản lý đầu tư công cần phải
bảo đảm nguồn nhân lực về số lượng và chất lượng (sự hiểu biết, trình độ, năng
lực). Phải đảm bảo những người phụ trách chính trong dự án có trình độ, năng lực
quản lý đáp ứng yêu cầu của dự án.

2.1.3.1. Quan điểm của trường phái tân cổ điển
Quan điểm của trường phái này cho rằng nhà nước không nên can thiệp vào
nền kinh tế trong quá trình phân bổ nguồn lực như vốn và lao động... mà sự vận
động của thị trường sẽ thực hiện tốt hơn vai trò này. Trường phái này khẳng định,
một trong các ưu điểm của kinh tế thị trường đó là sự phân bổ nguồn lực một cách
tự động thông qua qua bàn tay vô hình của thị trường.
Đầu tư là một hình thức phân bổ nguồn lực trong các hình thức đó - phân bổ
vốn trong nền kinh tế.
Theo lý thuyết này, các đơn vị sản xuất trong nền kinh tế trong quá trình tìm
đến điểm tối đa hoá lợi nhuận sẽ tìm kiếm cơ hội đầu tư tốt nhất cho chính mình, và
như vậy nhà nước không cần can thiệp để tạo ra một cơ cấu đầu tư hợp lý cho doanh
nghiệp vì bản thân doanh nghiệp biết rõ hơn ai hết là cần phải làm gì để đạt lợi ích
tốt nhất. Cộng các đơn vị sản xuất này trong nền kinh tế sẽ hình thành cơ cấu đầu tư
của nền kinh tế và cơ cấu đó là hợp lý. Vai trò của nhà nước trong trường hợp này
chỉ dừng lại ở mức cung cấp các hàng hoá công cộng cần thiết cho nền kinh tế như
kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội mà nếu để thị trường tự vận động thì
không thể đáp ứng được.
2.1.3.2. Quan điểm ủng hộ sự can thiệp của nhà nước
Quan điểm này cho rằng do sự không hoàn hảo của thị trường, nhất là các
nước đang phát triển, nên sự tự thân vận động của thị trường sẽ không mang lại kết


12

quả tối ưu. Thông tin không hoàn hảo có thể sẽ dẫn đến sản xuất và đầu tư quá mức.
Trong trường hợp này, nhà nước phải là người tổ chức cung cấp thông tin tốt để thị
trường hoạt động tốt hơn. Mặt khác, ở hầu hết các nước đang phát triển, nền kinh tế
còn lạc hậu, phụ thuộc nhiều vào nông nghiệp, nếu để thị trường tự thân vận động
thì sẽ không thể tạo ra sự phát triển công nghiệp mạnh mẽ được mà chuyển dịch cơ
cấu là nội dung của tiến trình công nghiệp hoá , Nhà nước cần phải tạo ra sự khởi

cho những ngành được chọn để đầu tư. Hirchman chấp nhận có sự can thiệp của nhà
nước nhưng ông cho rằng ý tưởng “cú huých” là không khả thi mà thay vào đó, sự
phát triển tốt nhất là được tạo ra từ những mất cân đối như thế. Do nguồn vốn có
hạn, chính phủ không thể bảo đảm đầu tư một cách rải đều cho tất cả các ngành
khác để đảm bảo phát triển ngành này cũng là tạo điều kiện để ngành khác phát
triển.
2.1.4. Tăng trưởng kinh tế
2.1.4.1. Khái niệm
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng
thời gian nhất định (thường là một năm), bản chất của tăng trưởng là phản ánh sự
gia tăng về mặt lượng của một nền kinh tế. Nó được đo bằng nhiều chỉ tiêu khác
nhau, như tổng sản phẩm quốc nội (GDP), tổng sản phẩm quốc dân (GNP) hay thu
nhập bình quân đầu người trên năm (GNP/người/năm, GDP/người/năm). Tốc độ
tăng trưởng kinh tế là mức (%) được tăng thêm của sản lượng GNP, GDP,
GNP/người hay GDP/người của năm này so với năm trước hay giai đoạn này so với
giai đoạn trước. Với nghĩa như vậy, tăng trưởng kinh tế là mục tiêu theo đuổi của
mọi quốc gia, mọi nền kinh tế trước yêu cầu tồn tại và phát triển.
Tăng trưởng là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng hàng đầu có liên quan mật
thiết đến việc làm, lạm phát... Tuy nhiên tăng trưởng kinh tế chỉ xem xét trên thu
nhập tăng thêm thì chưa đủ, mà tăng trưởng phải bền vững, không nên khai thác
triệt để mọi nguồn lực để tăng trưởng sẽ để lại hậu quả không tốt mà các thế hệ
tương lai phải gánh chịu. Vì vậy tăng trưởng kinh tế bên cạnh sự gia tăng về số
lượng, còn cần thiết phải quan tâm đến chất lượng tăng trưởng.
2.1.4.2. Nguồn gốc tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế có nghĩa là gia tăng tổng sản lượng quốc gia trong một


14

thời kỳ nhất định. Sản lượng được tạo ra từ sản xuất, như vậy, nguồn gốc của tăng

15

biến như sau:
Mô hình David Ricardo: với luận điểm cơ bản cho rằng đất đai sản xuất nông
nghiệp là nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế. Ông cho rằng giới hạn của đất làm cho
lợi nhuận của người sản xuất có xu hướng giảm do chi phí sản xuất lương thực thực
phẩm cao, giá hàng hoá tăng, tiền lương danh nghĩa tăng và giới hạn của đất cũng
làm cho năng suất lao động nông nghiệp thấp, xuất hiện thừa lao động trong nông
nghiệp do đó hiệu suất sử dụng lao động thấp ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế.
Mô hình hai khu vực, được giải thích bởi Lewis và Oshima. Lewis cho rằng,
đối với khu vực nông nghiệp do đất đai ngày càng hiếm trong khi lao động ngày
càng tăng, sẽ có tình trạng dư thừa lao động, hệ quả là sản phẩm biên của lao động
nông nghiệp bằng không, mức tiền lương ở mức tối thiểu. Đối với khu vực công
nghiệp, do tiền lương của khu vực này cao hơn khu vực nông nghiệp nên có thể thu
hút lao động dư thừa của khu vực nông nghiệp, quá trình này diễn ra đến khi thu hút
hết lao động dư thừa. Đến một lúc nào đó, lợi nhuận khu vực công nghiệp giảm, bắt
buộc nhà tư bản công nghiệp sẽ lựa chọn yếu tố khác thay thế lao động (công nghệ
thâm dụng vốn), quá trình tăng trưởng sẽ tiếp tục.
Mô hình Harrod – Domar: Ông cho rằng nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế
chính là lượng vốn sản xuất tăng thêm có được từ đầu tư và tiết kiệm của quốc gia.
Mô hình này đưa ra mối quan hệ hàm giữa vốn (ký hiệu là K) và tăng trưởng sản
lượng (ký hiệu là Y) và cho rằng sản lượng của bất kỳ một thực thể kinh tế nào cho dù đó là một doanh nghiệp, một ngành kinh tế, hay của toàn bộ nền kinh tế đều
phụ thuộc vào số lượng vốn đã đầu tư vào thực thể kinh tế đó, được biểu diễn dưới
dạng hàm:
Y= K/k (2.3)
Trong đó k là hằng số, được gọi là hệ số vốn sản lượng. Chuyển sang tốc độ
tăng, ta có:
+Y = +K/k Chia cả 2 vế của đẳng thức trên cho Y, ta có:
+Y/Y = (+K/Y).1/k (2.4)
(+Y/Y) chính là tốc độ tăng trưởng kinh tế, (+K/Y) là tỷ lệ đầu tư/GDP. Điều

công nghệ, đặc biệt là đối với các nước đang phát triển thường chưa chú trọng đúng
mức vai trò phát triển của khoa học công nghệ trong chính sách phát triển kinh tế.


17

Mô hình Sung Sang Park: cho rằng nguồn gốc của tăng trưởng GDP phụ
thuộc vào các cơ sở sản xuất đã được xây dựng trên thực tế và trình độ kỹ năng lao
động. Nói khác, tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào quá trình tích lũy vốn sản xuất K
và quá trình tích lũy trình độ công nghệ T. Theo Park, tích lũy vốn sản xuất sẽ được
thực hiện một cách liên tục nhờ vào hoạt động đầu tư, tích luỹ công nghệ phụ thuộc
vào đầu tư phát triển con người, Y = F(KI, HI). Vốn đầu tư quốc gia cần được phân
bổ cho đầu tư con người, không nên chỉ quan tâm vào đầu tư cho khu vực sản xuất
vật chất.
Trường phái Tân Cổ điển: xuất hiện vào cuối thế kỷ 19, trường phái này cho
rằng nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế tuỳ thuộc và cách thức kết hợp giữa yếu tố
đầu vào; vốn (K) và lao động (L). Theo mô hình này, có 2 cách thức để thực hiện
tăng trưởng: chiều rộng và chiều sâu. Đối với các nước đang phát triển thường lựa
chọn cách thức tăng trưởng theo chiều rộng như lựa chọn công nghệ thâm dụng lao
động. Tuy nhiên cách thức này lại hạn chế việc nâng cao năng suất lao động. Do đó,
trong chính sách kinh tế cần quan tâm đến việc khuyến khích những ngành có điều
kiện để thực hiện tăng nhanh hệ số vốn trên lao động.
2.1.6. Mối quan hệ giữa đầu tư và tăng trưởng kinh tế
Đầu tư tác động lên tăng trưởng kinh tế ở 2 mặt: tổng cung và tổng cầu. Trong
hàm tổng cầu thì đầu tư là một thành phần của tổng cầu có dạng:
Y= C + I + G + X- M (2.5) Trong đó: Y - là sản lượng hay thu nhập quốc dân;
C - là tiêu dùng dân cư; I - là đầu tư;
G - là chi tiêu dùng của nhà nước;
X - là xuất khẩu và M là nhập khẩu.
Từ đẳng thức (1) ta thấy rằng khi đầu tư I tăng lên thì trực tiếp làm cho thu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status