Yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ thông tin di động trường hợp tỉnh bình định - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---------------------

TRƯƠNG NGỌC HUY

YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG
CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG
DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG: TRƯỜNG
HỢP TỈNH BÌNH ĐỊNH.

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh, Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---------------------

TRƯƠNG NGỌC HUY

YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG
CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG
DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG: TRƯỜNG
HỢP TỈNH BÌNH ĐỊNH.
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh ( Hướng nghiên cứu)
Mã số

: 60340102


vào phân tích hồi qui.
Kết quả phân tích hồi qui đã xác định Sự hài lòng khách hàng (SA) chịu sự
ảnh hưởng bởi 03 nhân tố, đó là: chất lượng cuộc gọi (CQ), cấu trúc giá (PS), và
Dịch vụ khách hàng (CS). Trong đó, nhân tố có ảnh hưởng lớn nhất đến sự hài lòng
khách hàng là Dịch vụ khách hàng, kế đến là nhân tố Cấu trúc giá, cuối cùng là
nhân tố Chất lượng cuộc gọi.
Kiểm định T-test và phân tích ANOVA cho các kết quả như sau: không có sự
khác biệt về sự hài lòng khách hàng đối với giới tính nam, nữ, và giữa các nhà cung
cấp dịch vụ thông tin di động.


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Số lượng trung tâm giao dịch của các nhà cung cấp dịch vụ tại Bình Định......... 15
Bảng 2.2 Hiện trạng hệ thống cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động năm 2014 ........ 16
Bảng 3.1 Các thành phần thang đo chi tiết .......................................................................... 37
Bảng 4.1 Thông kê mẫu khảo sát chi tiết ............................................................................. 44
Bảng 4.2 Kết quả kiểm định Cronbach Alpha ..................................................................... 46
Bảng 4.3 Kết quả EFA của thang đo thành phần Chất lượng dịch vụ ................................. 49
Bảng 4.4 Kết quả EFA của thang đo Sự hài lòng ................................................................ 53
Bảng 4.5 Ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình hồi qui .................................... 56
Bảng 4.6 Thống kê mô tả các biến phân tích hồi qui........................................................... 56
Bảng 4.7 Bảng đánh giá độ phù hợp của mô hình ............................................................... 57
Bảng 4.8 Phân tích phương sai ............................................................................................ 58
Bảng 4.9 Hệ số hồi qui sử dụng phương pháp Enter ........................................................... 59
Bảng 4.10 Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu .................................................... 59
Bảng 4.11 Kiểm định T-test đối với biến giới tính .............................................................. 63
Bảng 4.12 Kiểm định Anova đối với biến nhà cung cấp dịch vụ ........................................ 64

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Biểu đồ số lượng thuê bao di động tại Việt Nam qua các năm..................11


: Kaiser – Myer – Olkin – Hệ số dùng xem xét sự thích hợp của phân
tích nhân tố

OTT

: Over – The – Top – Các ứng dụng trao đổi thông tin trực tuyến

PS

: Pricing structure – Cấu trúc giá

SA

: Satisfaction – Sự hài lòng

Sig

: Significance Level – Mức ý nghĩa

SPSS

: Statistical Package for Social Sicences – Phần mềm xử lý thống kê
dùng trong ngành khoa học xã hội

VIF

: Variance Inflation Factor – Hệ số phóng đại phương sai

VS


Phương pháp nghiên cứu: ..............................................................................2

1.5

Ý nghĩa thực tiễn: ..........................................................................................3

1.6

Kết cấu của nghiên cứu .................................................................................3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ........................5

2.1

Tổng quan về thị trường dịch vụ thông tin di động .......................................5

2.1.1

Vai trò và vị trí của ngành trong xã hội và nền kinh tế Việt Nam ..........5

2.1.2

Chính sách của Nhà nước đối với ngành thông tin di động....................6

2.1.3

Đặc điểm của dịch vụ thông tin di dộng .................................................7

2.1.4



2.2.4

Các giả thuyết nghiên cứu ....................................................................27
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ............................................................29

3.1

Qui trình nghiên cứu ....................................................................................29

3.2

Giới thiệu các thang đo ................................................................................30

3.2.1

Thang đo chất lượng dịch vụ (SERVQUAL) .......................................30

3.2.2

Thang đo chất lượng dịch vụ thông tin di động (SQT): .......................31

3.2.3

Thang đo Sự hài lòng khách hàng (HL) ...............................................33

3.3

Phương pháp nghiên cứu .............................................................................33



Phân tích tương quan ............................................................................55

4.3.2

Phân tích hồi qui ...................................................................................56

4.3.3

Dò tìm sự vi phạm các giả định cần thiết trong hồi qui tuyến tính ......61

4.4

Kiểm định trung bình ...................................................................................62

4.4.1

Phân tích T-Test ....................................................................................63

4.4.2

Phân tích Anova ....................................................................................64

4.5

Tóm tắt kết quả kiểm định ...........................................................................65
Kết luận và hàm ý quản trị .............................................................66

5.1


1

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Lý do nghiên cứu
Ngành cung cấp dịch vụ thông tin di động Việt Nam sau hơn hai mươi năm
phát triển không ngừng đang bước vào một giai đoạn phát triển mới. Do sự phát
triển nhanh chóng của công nghệ thông tin và truyền thông cùng nhu cầu cao của
khách hàng, các nhà cung cấp dịch vụ chuyên cung cấp dịch vụ trao đổi thông tin
bằng giọng nói đang chuyển dần thành những nhà cung cấp dịch vụ đa phương tiện.
Hơn nữa, sự ra đời của internet không dây cùng các thế hệ điện thoại thông minh
mang đến một đối thủ cạnh tranh mới cho các nhà cung cấp dịch vụ thông tin di
động truyền thống, đó là những ứng dụng OTT (Over – The – Top ).
Ngoài ra, thị trường thông tin di động Việt Nam sẽ bước vào giai đoạn bảo hòa
trong tương lai gần theo như phân tích của tập đoàn Tư vấn Frost & Sullivan (The
Saigon Time, 2016). Khi số lượng thuê bao đã đạt đến mức bảo hòa, việc tìm kiếm
khách hàng mới không chỉ khó khăn mà còn tốn kém chi phí tiếp thị rất lớn. Không
loại trừ khả năng các nhà cung cấp dịch vụ sẽ phải đẩy mạnh việc lôi kéo khách
hàng của nhau.
Tuy có nhiều dự đoán về sự bảo hòa trong tương lai gần của thị trường nhưng
các nhà cung cấp dịch vụ Vietnammoblie và Gmobile đều đã thông báo các kế
hoạch kêu gọi vốn đầu tư từ nước ngoài, nhằm chia lại miếng bánh thị phần sau
nhiều năm chỉ giành được một phần nhỏ. Điều này sẽ khiến sự cạnh tranh trên thị
trường thông tin di động trở nên khốc liệt hơn.
Một sự kiện đáng lưu ý là việc Ông Chu Văn Bình, Cục Phó Cục Viễn thông
cho biết Bộ TT&TT đã đưa ra kế hoạch đo kiểm chất lượng của các mạng di động
theo phương thức cùng một lúc, tại cùng 1 địa điểm ở 6 tỉnh thành . Mặc dù theo
giải thích của Bộ TT&TT nhấn mạnh kết quả đo kiểm các mạng di động chỉ nhằm
kiểm tra mạng di động nào không đạt chất lượng. Tuy nhiên, kết quả công bố chất
lượng của các mạng di động trong năm 2015 được cho là sẽ tác động rất mạnh đến
thương hiệu và sự lựa chọn của khách hàng đối với các mạng di động.

Nghiên cứu được tiến hành qua hai giai đoạn chính đó là nghiên cứu sơ bộ
định tính và nghiên cứu chính thức định lượng.


3

Nghiên cứu sơ bộ định tính được thực hiện bằng cách thảo luận nhóm. Một
nhóm thảo luận gồm 8 thành viên là những hành khách sử dụng dịch vụ thông tin di
động tại Bình Định nhằm khám phá và điều chỉnh thang đo chất lượng dịch vụ
thông tin di động.
Nghiên cứu chính thức định lượng được thực hiện thông qua phương thức
khảo sát trực tiếp khách hàng bằng bảng câu hỏi khảo sát chi tiết. Mẫu khảo sát
được thực hiện theo phương pháp thuận tiện với kích thước mẫu được chọn theo
công thức kinh nghiệm của Hair & cộng sự (1988) với n= m*5 (m là số lượng biến
quan sát).
Cuối cùng, dữ liệu thu thập được sàn lọc, mã hóa và tiến hành phân tích thống
kê thông qua phần mềm SPSS.
Ý nghĩa thực tiễn:
Kết quả nghiên cứu sẽ là tài liệu tham khảo cho các doanh nghiệp trong ngành
dịch vụ thông tin di động. Những nhà quản lý của các doanh nghiệp này có thể nắm
bắt được những nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự
hài lòng của khách hàng. Từ đó đưa ra những chiến lược phù hợp, đảm bảo lợi thế
cạnh tranh, thị phần và doanh thu của doanh nghiệp trên thị trường.
Kết cấu của nghiên cứu
Đề tài được chia thành năm chương với nội dung như sau:
Chương 1– Giới thiệu: trình bày động cơ nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu,
đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn.
Chương 2 – Tổng quan lý thuyết và thị trường dịch vụ thông tin di động:
trình bày tổng quan về thị trường dịch vụ thông tin di động tại Việt Nam và tại khu
vực tỉnh Bình Định, giới thiệu tổng quan về cơ sở lý thuyết của các khái niệm

nhanh nhất là dịch vụ Thông tin di động - đã phát triển thành một ngành kinh
doanh, đóng góp lớn cho Bưu chính viễn thông Việt Nam nói riêng và xã hội nói
chung.
Tính đến nay thì chỉ còn có 5 doanh nghiệp viễn thông về sim số là còn trụ
vững trên thị trường. Chất lượng thông tin nhờ đó cũng được nâng cao một bước,
đặc biệt là giá cước giảm nhanh, đã đạt được mức trung bình trên thế giới, người
tiêu dùng được hưởng lợi và rất hoan nghênh. Việc các nhà kinh doanh thông tin di
động liên tục đưa các công nghệ mới và các thiết bị kỹ thuật tiên tiến vào khai thác
tại Việt Nam đã đưa Ngành Bưu chính viễn thông Việt Nam còn lạc hậu trở thành
một ngành then chốt, mũi nhọn hàng đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước.
Về mặt kinh tế, các doanh nghiệp kinh doanh Thông tin di động với doanh thu
hàng ngàn tỷ đã tạo ra một ngành kinh doanh “nóng bỏng”, đóng góp lớn cho sự
phát triển kinh tế đất nước và tạo ra một nguồn thu không nhỏ cho Ngân sách Nhà
nước, tạo công ăn việc làm, đào tạo một lực lượng lớn lao động có trình độ, tri thức
cho nền kinh tế tri thức nước nhà. Theo số liệu thống kê của bộ Thông Tin và
Truyền Thông, trong năm 2015 các doanh nghiệp viễn thông đạt doanh thu ước tính


6

trên 360.000 tỷ đồng, lợi nhuận ước đạt 56.000 tỷ đồng và nộp ngân sách nhà nước
trên 46.880 tỷ đồng (Vietnamnet, 2015). Ngoài ra dịch vụ Thông tin di động Việt
Nam còn tạo điều kiện để chúng ta xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc mạnh,
đây là điều kiện tiền đề phát triển các ngành kinh tế khác và kêu gọi đầu tư nước
ngoài để phát triển nền kinh tế Việt Nam. Điển hình như ngành tài chính. Ngành
công nghiệp di động đã góp phần làm tăng số lượng khách hàng được tiếp cận với
các dịch vụ tài chính qua di động. Bằng chứng là ngày càng có nhiều người thực
hiện các giao dịch tài chính trên chính thiết bị di động của mình.
Về An ninh – Quốc phòng các mạng Thông tin Di động với vùng phủ sóng

Đặc điểm của dịch vụ thông tin di dộng
Dịch vụ thông tin di động là hiệu quả của quá trình truyền đưa tin tức dưới
dạng tín hiệu sóng từ người gửi (trạm gốc) đến người nhận thông qua các thiết bị
đầu cuối. Người sử dụng dịch vụ thông tin di động có thể gửi và nhận thông tin mọi
lúc, mọi nơi tuỳ thuộc vào mức độ phủ sóng của nhà cung cấp dịch vụ. Dịch vụ
thông tin di động có những đặc điểm chính mà những đặc điểm này ảnh hưởng đến
chiến lược phát triển.
Thứ nhất, dịch vụ có tính hữu hình ít hơn nhiều so với các sản phẩm vật chất.
Để gọi được thì chiếc điện thoại cần phải có sóng, nhưng tín hiệu sóng là vô hình so
với tính hữu hình của chiếc điện thoại, là vật dụng dễ gây được ấn tượng cho khách
hàng.
Thứ hai, tính không tách rời của dịch vụ. Ðó chính là quá trình sản xuất (cung
cấp) và quá trình tiêu dùng diễn ra đồng thời. Ðây chính là một thách thức lớn đối
với nhà cung cấp dịch vụ trong việc duy trì chất lượng dịch vụ cao và bảo đảm sự
ổn định của chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng.
Thứ ba, tính không đồng nhất. Người tiêu dùng khi mua một sản phẩm của
nhà sản xuất sẽ luôn hy vọng rằng sản phẩm này sẽ giống với những sản phẩm khác
cùng loại. Tuy nhiên, trong cung cấp dịch vụ, yếu tố con người (nhân viên) giữ vai
trò quan trọng. Các nhân viên (nhất là những nhân viên làm việc ở hệ thống phân
phối) khác nhau về kiến thức, cả kỹ năng và thái độ cũng có sự khác biệt. Những
yếu tố này ảnh hưởng đến sự đồng nhất của dịch vụ được cung cấp và ảnh hưởng
đến sự thỏa mãn của khách hàng.


8

Giới thiệu các nhà cung cấp dịch vụ thông tin di động ở Việt Nam
Hiện nay tại Việt Nam chỉ còn có 05 nhà kinh doanh cung cấp dịch vụ Thông
tin di động trên địa bàn cả nước.
2.1.4.1Công ty Thông tin Di động MobiFone (VMS – “VietNam Mobile

2.1.4.5 Mạng điện thoại GMobile
Công ty được thành lập ngày 8/7/2008 trên cơ sở thỏa thuận hợp tác giữa
Tổng công ty Viễn thông Di động Toàn cầu và Tập đoàn VimpelCom- Một trong
những Tập đoàn Viễn thông hàng đầu ở Đông Âu và Trung Á. Tên thương hiệu
mạng di động Beeline VN. Hiện nay đã đổi tên là Gmobile và được thành lập vào
ngày 17 tháng 09 năm 2012 là kế thừa của Beeline Việt Nam được phép khai thác,
cung cấp đầu số: 0199, 099, sử dụng mạng công nghệ kỹ thuật GSM.
Chất lượng dịch vụ của các nhà cung cấp
Trong thời gian gần đây các nhà cung cấp dịch vụ vẫn bị than phiền về chất
lượng phủ sóng, đặc biệt là ở những đô thị lớn như TP Hồ Chí Minh và Hà Nội.
Điển hình, từ tháng 5/2015 đến tháng 7/2015, Trung tâm Tần số vô tuyến điện Khu
vực I - Cục Tần số Vô tuyến điện, đã nhận được hơn 50 kháng nghị can nhiễu từ các
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thông tin di động Viettel, MobiFone, VinaPhone.
Các can nhiễu xảy ra trên các băng tần số 900MHz, 1800MHz và 2100MHz đã
được cấp phép sử dụng cho hệ thống 2G, 3G. Khu vực xảy ra can nhiễu gồm các
quận Ba Đình, Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Cầu Giấy, Thanh Xuân,…thuộc thành
phố Hà Nội. Các vụ can nhiễu đã gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng dịch vụ của các
nhà mạng thông tin di động, như tỷ lệ rớt cuộc gọi tăng cao bất thường, suy giảm
tốc độ kết nối, thậm chí làm gián đoạn kết nối mạng 3G. (ITCNews, 2015). Một
trong những nguyên nhân chính là do sóng ở nhiều khu vực dân cư yếu và người
dân đã tự lắp đặt các thiết bị để kích sóng.
Buzzmetrics, một trang thông tin điện tử chuyên thống kê các ý kiến thảo
luận của người sử dụng trên mạng các mạng xã hội, đã thống kê hơn 330,000 ý kiến
của người dùng 3 nhà cung cấp Viettel, Mobifone, Vinaphone được tranh luận trên
các mạng xã hội từ ngày 1/1/2014 đến ngày 31/12/2014. Theo đó, người sử dụng
vẫn có những than phiền về chất lượng dịch vụ của 3 nhà cung cấp này này. Ngoài 3


10



gia nhận định thị trường thông tin di động tại Việt Nam sẽ đạt mức bảo hòa trong
tương lai gần.

140,000,000
136,235,188

135,682,142
135,000,000
130,000,000
126,165,834
125,000,000

Số lượng thuê bao di động
119,105,132

120,000,000
115,000,000
110,000,000
T1/2013

T1/2014

T1/2015

T1/2016

Hình 2.1 Biểu đồ số lượng thuê bao di động tại Việt Nam qua các năm
(Nguồn: Cục Viễn Thông, Bộ TT&TT, 2016)
2.1.6.2 Doanh thu của ngành dịch vụ thông tin di động

vụ Việt Nam sẽ bước vào một giai đoạn cạnh tranh khốc liệt. Các nhà cung cấp dịch
vụ truyền thống sẽ phải cạnh tranh với nhau để giữ được lượng khách hàng hiện tại.
Ngoài ra, họ còn phải cạnh tranh với các ứng dụng OTT vì đó là những xu hướng
không thể cưỡng lại được.
Xu hướng phát triển của ngành Thông tin di động
Theo dự báo, kinh tế Việt Nam sẽ còn tăng trưởng nhanh và ổn định trong thời
gian sắp tới. Thị trường cũng sẽ có thay đổi lớn sau khi Việt Nam gia nhập WTO.
Đời sống nhân dân tăng cao hơn, giá cả một số ngành hàng sẽ biến động. Sẽ có
thêm một số đơn vị tham gia cung cấp dịch vụ Thông tin di động, tuy nhiên, số
lượng sẽ không nhiều và mang tính chuyên biệt riêng, vì hiện nay số nhà cung cấp
dịch vụ thông tin di động đã quá cao.
Thế chân vạc của ba nhà mạng Viettel, Mobifone, Vinaphone vẫn sẽ khó bị
phá bỏ nhưng sẽ nhận được sự thách thức lớn từ hai đối thủ yếu hơn là
Vietnammobile và Gmobile. Theo chuyên mục tài chính của trang tin Nhịp Sống


13

Số, trong năm 2015, Hà Nội Telecom và Hutchison Asia Telecommunications
(Trung Quốc) đã gửi các hồ sơ cần thiết lên Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội để
xin chuyển đổi mô hình của Vietnamobile từ mô hình hợp tác kinh doanh sang Cty
cổ phần. Cả hai bên còn xin phép đầu tư thêm 210 triệu USD vào hệ thống hạ tầng
của Vietnamobile để nâng cao chất lượng dịch vụ và sức cạnh tranh của mạng di
động này.
Nhưng số tiền Hà Nội Telecom và Hutchison Asia Telecommunications dự
kiến đầu tư thêm vào Vietnamobile chỉ bằng 1/10 số vốn tăng thêm mà Cty Cổ phần
viễn thông di động Toàn Cầu – chủ sở hữu thương hiệu Gmobile – dự kiến tăng
thêm trong thời gian tới. Theo thông tin từ Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội,
Gmobile đã đề xuất dự án chuyển đổi từ Cty trong nước sang Cty có vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài, với tổng vốn đầu tư 2 tỷ USD (NDH, 2016). Như vậy có nghĩa là

tổ kinh doanh, 15 đại lý chuyên trải đều trên 11 huyện thị thuộc tỉnh Bình Định.
2.1.8.2 Công ty Dịch vụ Viễn thông Vinaphone chi nhánh Bình Định
Vinaphone chi nhánh Bình Định trực thuộc Viễn thông Bình Định, có trụ sở
tại: 33 Nguyễn Trãi, TP.Qui Nhơn, tỉnh Bình Định. Viễn thông Bình Định được
thành lập trên cơ sở tách ra từ Bưu điện tỉnh Bình Định cũ và chính thức đi vào hoạt
động vào ngày 01/01/2008. Viễn thông Bình Định là đơn vị trực thuộc, hạch toán
phụ thuộc VNPT, có chức năng: tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, lắp đặt, khai
thác, bảo dưỡng sửa chữa mạng viễn thông; cung cấp các dịch vụ viễn thông trên
địa bàn tỉnh Bình Định.
2.1.8.3 Chi nhánh Viettel Bình Định
Chi nhánh Viettel Bình Định được thành lập vào ngày 01/08/2004 có trụ sở
tại số 1, Đinh Bộ Lĩnh, P.Lê Lợi, thành phố Quy Nhơn. Viettel là nhà cung cấp dịch
vụ thông tin di động có số trung tâm dịch vụ nhiều nhất khu vực tỉnh Bình Định và
có độ bao phủ toàn bộ 11 huyện thị của tỉnh.
2.1.8.4 Các nhà cung cấp dịch vụ khác
Hai nhà cung cấp dịch vụ Vietnamobile và Gmobile không có chi nhánh tại
Bình Định. Vietnamobile có 8 điểm giao dịch tại 5 huyện thị trong tỉnh, tập trung tại
Qui Nhơn nhưng những điểm giao dịch này là những đại lý cung cấp dịch vụ của
nhiều nhà mạng, không phải là trung tâm dịch vụ của riêng nhà cung cấp


15

Vietnamoblie. Gmoblie chỉ có 1 cửa hàng đại lý trong địa bàn tỉnh, có địa chỉ tại
thành phố Quy Nhơn.
2.1.8.5 Hiện trạng trung tâm giao dịch của các nhà cung cấp dịch vụ tại Bình
Định
Tỉnh Bình Định có tất cả 11 huyện thị, bao gồm 1 thành phố, 1 thị xã và 9
huyện. Thành phố Qui Nhơn là trung tâm kinh tế, cũng là địa phương có mật độ dân
cư cao nhất tỉnh. Thị xã An Nhơn có mật độ dân cư cao thứ hai của tỉnh. Cả 3 nhà

6

Đến 19h

1

Viettel

13

11

Đến 18h30

13

Tổng

27

Nhà cung cấp DV

Thời gian làm Số TTGD làm
việc sau 17h

việc sau 17h

(Nguồn: Tổng hợp từ website của các nhà cung cấp dịch vụ đến tháng 1/2016)
2.1.8.6 Phạm vi phủ sóng di động tại Bình Định
Hiện tại 5 nhà cung cấp dịch vụ thông tin di động đang hoạt động trên địa bàn

trí
trí
kính
kính
kính
kính
chính cột kính cột
cột
cột
cột
(km/
(km/
(km/
(km/
thu (km/ thu
thu
thu
thu
cột)
cột)
cột)
cột)
phát cột) phát
phát
phát
phát
sóng
sóng
sóng
sóng

32
2,60
41
2,30
44
2,22
10
4,65
3
8,49
Nhơn
Huyện
13,3
An
7
7,13
5
8,43
13
5,23
2
0
3
Lão
Huyện
Hoài
18
4,61
15
5,05

3
9,71
Mỹ
Huyện
Tuy
15
2,73
21
2,30
26
2,07
9
3,52
3
6,10
Phước
Huyện
Tây
15
4,87
19
4,33
35
3,19
7
7,13
0
Sơn
Huyện
11,7

8

9
1
0

Mobifone

Viettel



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status