Khoa luan tot nghiep cac yeu to anh huong den su hai long cua khach hang doi voi chat luong dich vu - Pdf 49

TÓM TẮT ĐỀ TÀI
1. Sự cần thiết của đề tài
Theo thống kê của tổ chức Business Monitor International (2014), Việt Nam là
nước có tốc độ tăng trưởng Internet khá cao là 9% mỗi năm, xếp hạng thứ 15 trên thế
giới. Theo thống kê của We are social (03/2015), tỷ lệ người sử dụng Internet tại Việt
Nam là khoảng 41 triệu người, chiếm khoảng 45% dân số, tốc độ tăng của số người sử
dụng Internet lên đến 13% (so với tháng 01/2014). Qua những con số trên, ta nhận thấy
rằng Internet ngày càng phát triển mạnh mẽ và có sức ảnh hưởng lớn đến hoạt động các
hoạt động kinh tế. Các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng chú trọng hơn vào việc xây
dựng cho mình một “mảnh đất” trên Internet để có thể tiếp cận với một số lượng lớn
khách hàng cũng như đối tác. Chính nguyên nhân này đã dẫn đến nhu cầu về học
Internet Marketing ngày tăng.
Bên cạnh đó, ngoài trung tâm chuyên giảng dạy về Internet Marketing là Học viện
iNET, còn có rất nhiều các trung tâm giảng dạy uy tín khác như: Vinalink, DGM,
Hoàng Nguyễn,… Khách hàng ngày càng có nhiều sự lựa chọn giữa Học viện iNET và
các công ty đối thủ. Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt, sự thỏa mãn khách hàng ngày
càng trở nên quan trọng hơn. Cung cấp một dịch vụ có chất lượng tốt sẽ làm thỏa mãn
khách hàng, điều này góp phần nâng cao giá trị thương hiệu, sự trung thành của khách
hàng, lôi kéo thêm những khách hàng tiềm năng thông qua truyền miệng. Ngược lại,
nếu cung cấp một dịch vụ có chất lượng không tốt, không những mất đi khách hàng,
mà những phản ứng tiêu cực của khách hàng có thể làm xấu đi hình ảnh thương hiệu,
mất đi những khách hàng tiềm năng và đánh rơi cơ hội kinh doanh vào tay đối thủ.
Nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ đào tạo sẽ
giúp học viện tìm được chiến lược phục vụ khách hàng hiệu quả nhất, đồng thời giúp
học viện thu hút, duy trì và phát triển lượng khách hàng trung thành, từ đó nâng cao
khả năng cạnh tranh của Học viện iNET. Trên đây chính là lý do ra đời của đề tài


nghiên cứu “các yếu tố ảnh hưởng đến sự thoả mãn khách hàng đối với chất lượng
dịch vụ đào tạo của học viện iNET”.
2. Mục tiêu của đề tài và câu hỏi nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu:
Cơ sở lý thuyết
2. Thang đo nháp
3. Thảo luận nhóm và điều chỉnh
4. Định lượng thử nghiệm (n=37)

5. Thang đo chính thức
6. Định lượng chính thức (n=100)
7. Kiểm định thang đo Cronbach’s Alpha
8. Phân tích nhân tố khám phá EFA
9. Xử lý dự liệu
10. Phân tích kết quả
11. Kết luận

Phương pháp nghiên cứu được thực hiện qua hai giai đoạn chính là nghiên cứu
định tính và nghiên cứu định lượng.
Giai đoạn 1: Nghiên cứu định tính


Nghiên cứu định tính nhằm bổ sung, chỉnh sửa, hoàn thiện bản câu hỏi phỏng vấn.
Được thực hiện qua hai bước:
Bước 1: Nghiên cứu cơ sở lý thuyết để đưa ra mô hình và thang đo nháp.
Bước 2: Thảo luận nhóm tay đôi với nhóm bốn anh chị chuyên về mảng Chăm sóc
khách hàng, Marketing của Học viện iNET. Thời gian nghiên cứu: ngày 02/03/2015 và
ngày 03/03/2014. Từ đó, điều chỉnh mô hình, giả thuyết và thang đo.
Giai đoạn 2: Nghiên cứu định lượng
Bước 1: Tiến hành định lượng thử nghiệm với n=35, hình thức phỏng vấn trực tiếp
thông qua cách chọn mẫu ngẫu nhiên và gián tiếp qua email thông qua cách chọn mẫu
từ lệnh ngẫu nhiên của excel từ danh sách có sẵn.
Bước 2: Tiến hành phỏng vấn các khách hàng đã sử dụng qua dịch vụ đào tạo của

của tài liệu, nên đề tài có phần hạn chế về thông tin.
Độ tin cậy của khảo sát thấp do khó gặp gỡ khách hàng để tiến hành phỏng ván
trực tiếp.
6. Kết cấu của đề tài
Đề tài nghiên cứu bao gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về chất lượng dịch vụ và mô hình SERVQUAL.
Chương này trình bày về cơ sở lý thuyết liên quan đến dịch vụ, chất lượng dịch vụ, sự
hài lòng của khách hàng, mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách
hàng. Giới thiệu mô hình SERVQUAL của Parasuraman và Cộng sự (1988),
Chương 2: Tổng quan về Tập đoàn iNET và Học viện iNET bao gồm: giới thiệu
tổng quan về Tập đoàn iNET và giới thiệu tổng quan về Học viện iNET. Bên cạnh đó,
phân tích môi trường kinh doanh, đối thủ và doanh thu của Học viện iNET trong ba
năm gần đây nhất (cụ thể là năm 2012 – 2014).
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu bao gồm: Phân tích chi tiết quy trình nghiên cứu,
phương pháp nghiên cứu, kết quả định tính, mô hình nghiên cứu đề xuất và giả thuyết,
thang đo và tiêu chuẩn đánh giá thang đo, cuối cùng là kết quả pilot.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu bao gồm: mô tả về mẫu nghiên cứu, đánh giá thang
đo chất lượng dịch vụ thông qua hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá
EFA, Mô hình nghiên cứu bằng phân tích hồi quy bội và thống kê mô tả.


Chương 5: Giải pháp nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng dựa trên nghiên cứu
định lượng ở bên trên để đề ra các phương án khắc phục những điểm mà khách hàng
chưa hài lòng và đưa ra giải pháp hoàn thiện chất lượng dịch vụ đào tạo tại iNET. Các
giải pháp đề ra phải đủ ba tiêu chí: cơ sở của giải pháp, giải pháp và tính khả thi.


MỤC LỤC



nhờ đó kinh doanh có hiệu quả hơn”.
Theo ISO 8402:1999: “Dịch vụ là kết quả tạo ra để đáp ứng yêu của khách hàng
bằng các hoạt động tiếp xúc giữa người cung cấp – khách hàng và các hoạt động nội
bộ của người cung cấp”.


Như vậy có thể thấy dịch vụ là hoạt động sáng tạo của con người, là hoạt động có
tính đặc thù riêng của con người trong xã hội phát triển, có sự cạnh tranh cao, có yếu tố
bùng phát về công nghệ, minh bạch về pháp luật, minh bạch chính sách của chính
quyền.
1.1.2. Đặc tính của dịch vụ
Theo Philip Koler và Kevin Keller (2013) cho rằng bốn đặc tính của dịch vụ có ảnh
hưởng lớn đến việc thiết kế các chương trình tiếp thị dịch vụ là: tính vô hình, tính
không tách rời, tính khả biến và tính dễ hủy.
Tính vô hình
Không hình như các sản phẩm hữu hình, dịch vụ không thể nhìn thấy, nếm, sờ thấy,
nghe thấy, hoặc ngửi thấy trước khi mua. Một người chuẩn bị giải phẫu thẩm mỹ không
thể biết trước kết quả điều trị. Để giảm bớt sự thiếu chắc chắn, người mua sẽ tìm những
bằng chứng chất lượng bằng cách suy diễn từ địa điểm, con người, trang thiết bị, tài
liệu thông tin, biểu tượng và giá cả. Do vậy, nhiệm vụ chính của nhà cung cấp dịch vụ
là “quản lý bằng chứng”, để “biến cái không thể nắm bắt thành ra nắm bắt được.”
Tính không thể tách rời
Trong khi các hàng hóa vật chất được sản xuất, nhập kho, phân phối và rồi được
tiêu thụ, dịch vụ được sản xuất và tiêu thụ đồng thời. Một lần cắt tóc không thể lưu
kho, hay nói cách khác là không thể được tạo ra nếu như không có người thợ cắt tóc.
Nhà cung cấp cũng là một phần của dịch vụ. Do khách hàng thường xuyên hiện diện,
sự tương tác giữa nhà cung cấp và khách hàng là một đặc trưng của giao tiếp dịch vụ.
Người mua các dịch vụ giải trí và chuyên môn đặc biệt quan tâm đến nhà cung cấp
dịch vụ.
Tính khả biến

1.1.3. Phân loại của dịch vụ
Theo Thạc sĩ Nguyễn Thượng Thái (2006) có thể phân loại các tiêu thức cụ thể chủ
yếu sau:
Phân loại theo vai trò của sản phẩm cung cấp cho khách hàng:
• Dịch vụ thuần túy là dịch vụ có vai trò cốt lõi trong sản phẩm cung cấp cho khách
hàng, không có hoặc hầu như không có sự tham gia của hàng hóa hữu hình.


• Dịch vụ bổ sung là các dịch vụ cung cấp thêm cho khách hàng làm tăng thêm lợi ích
cho khách hàng, tăng khả năng cạnh tranh của nhà cung cấp.
Phân theo đối tượng trực tiếp của dịch vụ:
• Con người: chăm sóc sức khỏe, chuyên chở khách, phẫu thuật thẩm mỹ,…
• Vật thể: chuyên chở hàng hóa, sửa chữa công nghiệp, dịch vụ gia đình,…
• Các dịch vụ dành cho tinh thần con người: giáo dục, thông tin liên lạc, giải trí, du lịch,

• Các dịch vụ dành cho quyền sở hữu con người: bảo hiểm, ngân hàng, pháp luật, kế
toán, tiết kiệm,…
Phân theo mức độ hữu hình của sản phẩm cung cấp cho khách hàng:
Ngày nay hiếm có sản phẩm chỉ đơn hình là dịch vụ vô hình cung cấp cho khách
hàng, mà thường kèm theo các yếu tố hữu hình. Mức độ hiện diện của các yếu tố hữu
hình phụ thuộc vào ba yếu tố sau:
• Những vật phẩm hữu hình kèm theo cung cấp cho khách hàng.
• Môi trường vật lý trong đó quá trình tiêu dùng dịch vụ xảy ra.
• Các yếu tố hữu hình khác hiện diện trong quá trình cung cấp dịch vụ.
Phân loại theo mức độ biến đổi của dịch vụ:
Có hai biến số tham gia vào sự biến đổi của dịch vụ. Đó là:
• Khả năng đảm bảo quá trình đồng nhất của cung cấp dịch vụ và kết quả dịch vụ (biến
số X).
• Khả năng đáp ứng nhu cầu cá nhân của khách hàng (biến số Y).
Bảng 1.1. Phân loại theo mức biến đổi

1.1.4. Dịch vụ đào tạo
Giáo dục đại học được xem là một ngành dịch vụ bởi lẽ giáo dục đại học có đầy đủ
các thuộc tính của một dịch vụ: nó có tính vô hình, không thể tồn kho, quá trình cung
ứng dịch vụ (kiến thức, khả năng áp dụng) của cơ sở đào tạo (giảng viên, nhân viên) và
sử dụng dịch vụ của khách hàng (học viên) diễn ra đồng thời, và dịch vụ giáo dục cũng


không đồng nhất tùy vào điều kiện cụ thể của quá trình cung ứng dịch vụ (Cuthbert,
1996 trích từ Costa & Vasiliki, 2007). Như vậy chất lượng đào tạo tại học viện sẽ được
đánh giá thông qua phần chất lượng chức năng và chất lượng kỹ thuật (Gronroos, 1982
trích từ Kandampully, 2002), trong đó phần chất lượng kỹ thuật bao gồm chương trình
đào tạo và chất lượng chức năng là những cách thức để chương trình đào tạo đến với
khách hàng.
1.2. Chất lượng dịch vụ
1.2.1. Khái niệm
Chất lượng dịch vụ được định nghĩa bằng nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào đối
tượng nghiên cứu và môi trường nghiên cứu. Chất lượng dịch vụ là mức độ mà một
dịch vụ đáp ứng được nhu cầu và sự mong đợi của khách hàng (Lewis & Mitchell,
1990; Dotchin & Aokland, 1994; Asubonteng & ctg, 1996; Wisniewski và Donnelly,
1996). Edvardsson, Ovretveit và Thomsson (1994) cho rằng chất lượng dịch vụ là dịch
vụ đáp ứng được sự mong đợi của khách hàng và làm thoả mãn nhu cầu của họ. Chất
lượng dịch vụ là khoảng cách giữa sự mong đợi của khách hàng và nhận thức của họ
khi đã sử dụng qua dịch vụ (Parasuraman & ctg, 1985).
1.2.2. Đặc điểm
Đặc tính thứ nhất, theo giáo sư Noriaki Kano (1984), thuộc tính của dịch vụ được
phân chia làm ba cấp độ:
Cấp 1: Những mong đợi cơ bản mà dịch vụ phải có. Đây là những thuộc tính
khách hàng không đề cập nhưng họ cho rằng đương nhiên phải có. Không đáp ứng
những thuộc tính này, dịch vụ sẽ bị từ chối và bị loại khỏi thị trường do khách hàng
cảm thấy thất vọng.

dựa trên ba mức độ sau:
Kết quả nhận được < Mong đợi của khách hàng => Không hài lòng
Kết quả nhận được = Mong đợi của khách hàng => Hài lòng
Kết quả nhận đươc > Mong đợi của khách hàng => Rất hài lòng và thích thú
với dịch vụ
Còn Bearden, Oliva và Oliver (1995) thì lại cho rằng sự hài lòng của khách hàng là
một nhiệm vụ của doanh nghiệp thể hiện qua mối quan hệ giữa những giá trị của sản
phẩm, dịch vụ đó so với những mong đợi trước đó của khách hàng về chúng.
1.3.2. Phân loại sự hài lòng của khách hàng
Theo J. Paul Peter và Jerry C. Olson (2009), cho rằng sự hài lòng khách hàng được
chia thành ba loại:
Thứ nhất là cảm nhận tích cực xảy ra khi giá trị của sản phẩm cao hơn giá trị
mong đợi. Đó là tình huống tác động hàng đầu đến sự hài lòng hoặc đòn bảy dẫn đến
hành động.
Thứ hai là cảm nhận tiêu cực xảy ra khi giá trị của sản phẩm thấp hơn so với kỳ
vọng. Đó là tình huống tác động hàng đầu đến sự không hài lòng.
Cuối cùng là cảm nhận trung tính xảy ra khi giá trị thực hiện chỉ đáp ứng được
kỳ vọng. Mặc dù khách hàng hài lòng hoặc không trong trường hợp phụ thuộc vào các
biến khác, chẳng hạn như mức độ kỳ vọng và hiệu suất.
1.4. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng
Hài lòng là phản ứng của người tiêu dùng khi được đáp ứng mong muốn (Oliver,
1997), là phản ứng của khách hàng về sự khác biệt giữa mong muốn và mức độ cảm
nhận sau khi sử dụng sản phẩm/dịch vụ (Tse và Wilton, 1988). Như vậy, hài lòng là
hàm của sự khác biệt giữa kết quả nhận được và kỳ vọng (Kotler, 2001). Parasuraman
và ctg (1993), cho rằng giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng tồn tại một
số khác biệt, điểm khác biệt cơ bản là vấn đề “nhân quả”. Còn Zeithalm & Bitner


(2000) thì cho rằng sự hài lòng của khách hàng bị tác động bởi nhiều yếu tố như: chất
lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ, giá cả, yếu tố tình huống, yếu tố cá nhân.

quá cao làm cho công ty không áp ứng kịp.
Khoảng cách thứ ba xuất hiện khi nhân viên dịch vụ không chuyển giao dịch vụ
cho khách hàng theo những tiêu chí đã xác định. Trong dịch vụ, các nhân viên có liên
hệ trực tiếp với khách hàng đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình tạo ra chất
lượng. Tuy nhiên, không phải lúc nào và tất cả các nhân viên đều có thể hoàn thành
Khoảng cách_3

nhiệm vụ theo các tiêu chí đã đề ra.
Sơ đồ 1.2. Mô hình chất lượng dịch vụ
Nguồn: Parasuraman & ctg (1985:44)
Parasuraman & ctg (1985) cho rằng chất lượng dịch vụ là hàm số của khoảng cách
thứ năm. Khoảng cách thứ năm này phụ thuộc vào các khoảng cách trước đó, nghĩa là
các khoảng cách 1, 2, 3 và 4. Vì thế, để rút ngắn khoảng cách thứ năm, hay làm tăng
chất lượng dịch vụ, nhà quản trị dịch vụ phải nỗ lực rút ngắn các khoảng cách này. Mô
hình chất lượng dịch vụ, theo các nhà nghiên cứu này, có thể ược biểu diễn như sau:
CLDV = F [(KC_5 = f (KC_1, KC_2, KC_3, KC_4)]
Trong đó, CLCV là chất lượng dịch vụ và KC_1, 2, 3, 4, 5 là các khoảng cách chất
lượng 1, 2, 3, 4 và 5.
Thành phần chất lượng dịch vụ
Mô hình chất lượng dịch vụ của Parasuraman & ctg 1985 cho chúng ta một bức
tranh tổng thể về chất lượng dịch vụ. Tuy nhiên, mô hình này mang tính khái niệm
nhiều hơn. Tác giả thuyết trong mô hình cần hàng loạt các nghiên cứu để kiểm định.
Một trong những nghiên cứu này, và cũng là quan trọng nhất, là đo lường chất lượng
của dịch vụ cảm nhận bởi khách hàng. Để làm được điều này thì công việc đầu tiên là
phải khái niệm hóa thành phần của chất lượng dịch vụ cảm nhận bởi khách hàng để có
thể thiết kế một thang đo lường nó. Parasuraman & ctg 1985 cho rằng, bất cứ dịch vụ


nào, chất lượng của dịch vụ cảm nhận bởi khách hàng có thể mô hình thành mười
thành phần, đó là:

1. Tin cậy thể hiện qua khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng thời hạn ngay lần ầu
tiên.
2. Đáp ứng thể hiện qua sự mong muốn và sẵn sàng của nhân viên phục vụ cung cấp dịch
vụ kịp thời cho khách hàng.
3. Năng lực phục vụ thể hiện qua trình độ chuyên môn và cung cách phục vụ lịch sự, niềm
nở với khách hàng.
4. Đồng cảm thể hiện sự quan tâm chăm sóc sến từng cá nhân khách hàng.
5. Phương tiện hữu hình thể hiện qua ngoại hình, trang phục của nhân viên phục vụ, các
trang thiết bị phục vụ cho dịch vụ.
Đo lường chất lượng dịch vụ: thang đo SERVQUAL
Parasuraman & ctg 1988 đã xây dựng và kiểm định thang đo năm thành phần của
chất lượng dịch vụ, gọi là thang đo SERVQUAL , bao gồm 21 biến:
Thành phần tin cậy
1. Khi công ty XYZ hứa sẽ thực hiện một điều gì đó vào khoảng thời gian cụ thể,
công ty sẽ thực hiện.
2. Khi bạn có vấn đề, công ty XYZ thể hiện sự quan tâm chân thành trong giải
quyết vấn đề.
3. Công ty XYZ thực hiện dịch vụ đúng ngay từ lần đầu tiên.
4. Công ty XYZ cung cấp dịch vụ đúng vào thời điểm mà công ty hứa sẽ thực hiện.
5. Công ty XYZ thông báo cho khách hàng khi nào dịch vụ sẽ được thực hiện.
Thành phần đáp ứng
6. Nhân viên trong công ty XYZ phục vụ bạn nhanh chóng, đúng hạn.
7. Nhân viên trong công ty XYZ luôn luôn sẵn sàng giúp đỡ bạn.
8. Nhân viên công ty XYZ không bao giờ tỏ ra quá bận rộn để không áp ứng yêu
cầu của bạn.
Thành phần năng lực phục vụ
9. Hành vi của nhân viên công ty XYZ ngày càng tạo sự tin tưởng đối với bạn.
10. Bạn cảm thấy an toàn khi thực hiện giao dịch với công ty XYZ.
11. Nhân viên trong công ty XYZ bao giờ cũng tỏ ra lịch sự, nhã nhặn với bạn.
12. Nhân viên trong công ty XYZ có kiến thức để trả lời các câu hỏi của bạn.



CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ TẬP ĐOÀN iNET VÀ HỌC VIỆN iNET
GIỚI THIỆU
Trong chương II sẽ giới thiệu sơ lược về Tập đoàn iNET, Học viện iNET qua
những thông tin sơ lược, cơ cấu bộ máy quản lý, thị trường kinh doanh, sản phẩm, đối
thủ cạnh tranh và tình hình kinh doanh năm 2012 – 2014.
2.1. Giới thiệu Tập đoàn iNET
Thông tin chung:
Thành lập năm 2005, Tập đoàn iNET (iNET) là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực
CNTT, cung cấp các giải pháp, dịch vụ đào tạo CNTT, Internet Marketing và phát triển
phần mềm. Từ ngày thành lập, iNET luôn đặt việc phát triển nguồn lực trong lĩnh vưc
công nghệ và truyền thông lên là mục tiêu hàng đầu.
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Tập đoàn iNET

iNET

Truyền thông iNET
_________
Dịch vụ giá trị gia tăng
Tổ chức quảng cáo và tổ chức sự
kiện

Học viện iNET

Dữ liệu iNET

Phần mềm iNET

__________

Tháng 08/2008: iNET chính thức trở thành đối tác của hai Trung tâm Khảo thí uy tín
nhất toàn cầu: Prometric và Thomson VUE – tổ chức các kỳ thi lấy chứng chỉ quốc tế
có giá trị trên toàn thế giới.
08/08/2008: Cơ sở đào tạo tại TP Hồ Chí Minh chính thức khai trương và đi vào hoạt
động.
13/01/2009: iNET chính thức trở thành Hội viên Hội tin học Việt Nam – VAIP.
23/01/2010: iNET vinh dự đón nhận danh hiệu "Trung tâm NIIT xuất sắc nhất năm
2009"
19/12/2014: iNET vinh dự nhận bằng khen của VNNIC – Trung tâm Internet Việt Nam,
Bộ TT&TT.
Các thành tựu đạt được:
2012 → Nay: iNET là Nhà Đăng Ký Tên Miền Quốc Gia Việt Nam.
2005→ Nay: iNET là một trong những nhà cung cấp dịch vụ Giá trị Gia tăng dẫn đầu
tại thị trường với sự hợp tác trực tiếp với sáu nhà mạng di động tại của Việt Nam.
2.2. Giới thiệu Học viện iNET
2.2.1. Sơ lược về Học viện iNET

Hình 2.2. Logo của Học viện iNET


Nguồn: Trang web http://inet.edu.vn
Học viện iNET trực thuộc Tập đoàn iNET là đơn vị đào tạo chuyên nghiệp tại Việt
Nam trong lĩnh vực Internet Marketing.
Thành lập ngày 28 tháng 1 năm 2008.
Tổng số nhân viên: 50 Nhân viên chính thức + 20 Giảng viên.
Tổng số học viên đã theo học: 5.000 học viên (Số liệu cập nhật đến ngày 31 tháng
12 năm 2014).
Mục tiêu đào tạo: ỨNG DỤNG LÀ SỐ 1.
Sứ mệnh: chia sẻ giá trị cho 1.000.000 người. (Theo anh Trần Trọng Thơ – CEO
iNET).

2.2.3. Thị trường kinh doanh
Học viện iNET chuyên cung cấp các khóa đào tạo về Internet Marketing. Thị
trường mà Học viện iNET nhắm đến tập trung tại ba Thành phố lớn là: Hà Nội, Hồ Chí
Minh và Đà Nẵng. Với xu hướng phát triển mạnh mẽ của Internet Marketing, hứa hẹn
Học viện iNET sẽ tiếp tục mở rộng thị trường sang các Thành phố lớn khác trong nước.
2.2.4. Sản phẩm
Marketing Online Master (3h): Những bí quyết xây dựng Doang Nghiệp Trực
Tuyến hùng mạnh. Cách xây dựng hệt thống Marketing tự động với chi phí bằng “0”
VND.
SEO Smart – Học SEO (3h): Khóa học SEO dành cho người mới bắt đầu hoặc
người chưa biết về kỹ thuật máy tính.
Kinh doanh và kiếm tiền trên Facebook (3h): Những chiến lược kinh doanh và
tăng like trên Facebook, giúp bạn có được thu nhập mỗi ngày.
Internet Marketing Couching: Khóa huấn luận giúp bạn từng bước thành công
trên Internet với Doanh nghiệp Online bền vững do chính bạn tạ ra. Khóa học với 10
modules, kết hợp học trên lớp + học online + nBuổi hỗ trợ 1 – 1.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status