BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
------------------
NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG DUY
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LỰC
HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC CHÍNH
QUY TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh - năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG DUY
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LỰC
HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC CHÍNH
QUY TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh (Hướng nghiên cứu)
Mã số: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN THỊ BÍCH CHÂM
1.2
Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................ 4
1.3
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 4
1.4
Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................... 4
1.4.1
Nguồn dữ liệu .................................................................................................. 4
1.4.2
Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 5
1.5
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài..................................................................................... 5
1.6
Kết cấu của bài nghiên cứu ..................................................................................... 6
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ......... 7
2.1
Thiết kế nghiên cứu ............................................................................................... 24
3.2.1
Xác định các thang đo .................................................................................... 24
3.2.2
Nghiên cứu định tính ..................................................................................... 28
3.2.3
Thiết kế bảng câu hỏi ..................................................................................... 33
3.2.4
Nghiên cứu định lượng .................................................................................. 34
3.3
Xử lý và phân tích dữ liệu ..................................................................................... 35
3.3.1
Gạn lọc thông tin............................................................................................ 35
3.3.2
Phân tích hồi qui.................................................................................................... 49
4.3.1
Phân tích tương quan ..................................................................................... 49
4.3.2
Phân tích hồi qui ............................................................................................ 50
4.3.3
Kiểm định các giả thuyết của mô hình .......................................................... 54
4.3.4
Kiểm tra sự vi phạm các giả định trong hồi qui tuyến tính............................ 55
4.4 Kiểm định sự khác biệt về động lực học tập theo một số đặc điểm cá nhân của
sinh viên ........................................................................................................................... 58
4.4.1
Kiểm định sự khác biệt về động lực học tập theo giới tính của sinh viên ..... 58
4.4.2
Kiểm định sự khác biệt về động lực học tập theo năm học của sinh viên ..... 59
4.4.3
Bảng 4.1. Phân bố mẫu theo giới tính .................................................................................. 38
Bảng 4.2. Phân bố mẫu theo năm sinh viên ......................................................................... 39
Bảng 4.3. Phân bố mẫu theo nhóm chuyên ngành ............................................................... 40
Bảng 4.4. Tổng hợp hệ số Cronbach’s Alpha cho 5 thang đo ............................................. 40
Bảng 4.5. Cronbach Alpha của thang đo “hành vi giảng viên” ........................................... 41
Bảng 4.6. Cronbach Alpha của thang đo “định hướng mục tiêu học tập” ........................... 42
Bảng 4.7. Cronbach Alpha của thang đo “môi trường học tập ” ......................................... 42
Bảng 4.8. Cronbach Alpha của thang đo “phương pháp giảng dạy” ................................... 43
Bảng 4.9. Cronbach Alpha của thang đo “động lực học tập” .............................................. 43
Bảng 4.10. Tổng hợp kết quả phân tích EFA các biến độc lập............................................ 46
Bảng 4.11. Tổng hợp kết quả phân tích EFA biến phụ thuộc .............................................. 47
Bảng 4.12. Tổng hợp các thang đo bị thay đổi sau phân tích nhân tố EFA ......................... 48
Bảng 4.13. Thống kê mô tả các biến trung bình .................................................................. 49
Bảng 4.14. Ma trận hệ số tương quan .................................................................................. 50
Bảng 4.15. Bảng tóm tắt mô hình ........................................................................................ 50
Bảng 4.16. Bảng ANOVA ................................................................................................... 50
Bảng 4.17. Bảng trọng số hồi qui ........................................................................................ 51
Bảng 4.18. Bảng trọng số hồi qui sau khi loại bỏ biến GV ................................................. 52
Bảng 4.19. Kết quả phân tích hồi qui (sau khi loại biến GV và MT) .................................. 53
Bảng 4.20. Kiểm định giả thuyết của mô hình .................................................................... 54
Bảng 4.21. Kết quả Independent t-test theo biến giới tính sinh viên ................................... 58
Bảng 4.22. Kết quả One-Way ANOVA theo biến năm học của sinh viên .......................... 59
Bảng 4.23. Kết quả One-Way ANOVA theo biến ngành học của sinh viên ....................... 60
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập ............................................ 13
Hình 2.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất ................................................................................ 17
Hình 3.1. Biểu đồ tiến trình được thực hiện trong nghiên cứu ............................................ 23
Hình 4.1. Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh sau kiểm định .................................................... 48
Kết quả học tập là yếu tố phản ánh trực quan nhất những gì mà sinh viên đạt
được trong suốt quá trình học tập của mình. Một số nhà nghiên cứu tin rằng động lực
là yếu tố duy nhất ảnh hưởng trực tiếp đến thành công trong học tập của học sinh,
sinh viên, và tất cả các yếu tố khác suy cho cùng tác động đến thành công trong học
2
tập là do chúng ảnh hưởng đến động lực (Tucker & Zayco, 2002). Lee (2010) cũng
đồng tình với quan điểm trên và cho rằng “động lực học tập là yếu tố tác động mạnh
mẽ nhất đến thành tích học tập của SV”. Kết quả hay thành tích học tập của sinh viên
không chỉ được đánh giá thông qua bảng điểm môn học của họ, mà theo nhiều nghiên
cứu cho rằng những thành tựu mà SV đạt được trong quá trình học tập thường là:
nâng cao khả năng ra quyết định, phát triển cơ hội nghề nghiệp, chứng tỏ được khả
năng (Tough, 1982).
Động lực là một yếu tố vô cùng phức tạp. Nó không chỉ xuất phát từ bản chất
con người, mà còn bị tác động từ những yếu tố bên ngoài. Nhằm mục đích nâng cao
hiệu quả cũng như chất lượng đào tạo trong giáo dục, khi đó việc phân tích các yếu
tố ảnh hưởng đến động lực nhằm nâng cải tiến, nâng cáo kết quả học tập là rất quan
trọng. Như đã trình bày trước đó, việc nâng cao mức độ hài lòng của sinh viên đối
với nhà trường và kết quả học tập của người học có ảnh hưởng đến hiệu quả cũng
như chất lượng của cơ sở đào tạo. Kết quả tất yếu của việc này là làm nâng cao khả
năng cạnh tranh của các trường đại học, nâng cao vị thế của cơ sở đào tạo trong mắt
sinh viên và cả giảng viên. Đồng thời làm giảm chi phí tuyển sinh cũng như tuyển
dụng của nhà trường (Hoàng Mai Khanh và cộng sự, 2014).
Những nghiên cứu trước về động lực học tập, tập trung nhiều vào lĩnh vực y tế,
với nghiên cứu điển hình của Ayres, Helen Williams vào những năm 2005, 2006 khi
mà lĩnh vực y tế gặp nhiều khó khăn trong việc nâng cao năng lực của các y tá và bác
sĩ. Nghiên cứu đồ sộ của Ayres nhầm nâng cao động lực học tập trong lĩnh vực y tế
thông qua xác định các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập, và xác định mức độ
yếu tố đến động lực học tập cùng với những hàm ý quản trị góp phần nâng cao động
lực học của sinh viên.
4
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập của
sinh viên chính quy trường đại học Kinh Tế thành phố Hồ Chí Minh.
Mục tiêu cụ thể:
-
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên chính quy
trường đại học Kinh Tế thành phố Hồ Chí Minh.
-
Đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến động lực học tập của sinh
viên chính quy trường đại học Kinh Tế thành phố Hồ Chí Minh.
-
Hàm ý quản trị cho nhà quản lý trong việc cải tiến, nâng cao chất lượng đào
tạo trong giáo dục đại học.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-
Đối tượng nghiên cứu: động lực học tập của sinh viên
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành qua 2 giai đoạn chính: (1) nghiên cứu sơ bộ bằng
phương pháp định tính và (2) nghiên cứu chính thức bằng phương pháp định lượng.
Nghiên cứu định tính
Mục đích: khám phá (nếu có) các yếu tố tác động đến động lực học tập, xem xét
sự phù hợp của các thang đo được đề cập.
Kết quả của nghiên cứu: điều chỉ thang đo cho phù hợp với nghiên cứu định tính
ở trên và hình thành bảng câu hỏi khảo sát. Nội dung cụ thể được trình bày ở Chương
3 của nghiên cứu này.
Nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định
lượng, với công cụ là bảng câu hỏi chi tiết. Mẫu được chọn là các sinh viên trường
đại học kinh tế TP. HCM. Dữ liệu sẽ được xử lý với phần mềm SPSS 16.0. Sau khi
được mã hóa và làm sạch, tiến hành thực hiện những phân tích sau:
-
Kiểm định độ tin cậy của thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha cho 5 yếu tố
lần lượt là hành vi giảng viên, định hướng mục tiêu học tập của sinh viên, môi
trường học tập, phương pháp giảng dạy và động lực học tập.
-
Phân tích nhân tố khám phá EFA để kiểm định độ hội tụ của thang đo.
-
Phân tích hồi qui bội nhằm kiểm tra sự tác động của 4 biến độc lập (hành vi
giảng viên, định hướng mục tiêu học tập, môi trường học tập, phương pháp
giảng dạy) đến biến phụ thuộc (động lực học tập).
CÓ LIÊN QUAN
Trong chương 2, tác giả trình bày những lý thuyết nền tảng về động lực, động lực học
tập, cũng như lược khảo các nghiên cứu có liên quan. Cơ sở lý thuyết được trình bày
đều dựa trên những tác giả được xem là những người đã đặt nền móng cho sự phát
triển của động lực và động lực học tập. Cuối cùng, dựa trên cơ sở lý thuyết và các
nghiên cứu có liên quan, tác giả tiến hành đề xuất mô hình nghiên cứu.
2.1 Các lý thuyết có liên quan đến động lực học tập
2.1.1 Động cơ và động lực
-
Sự tương đồng và khác biệt giữa động cơ và động lực
Trong giao tiếp, chúng ta thường sử dụng “động cơ” để chỉ một điều gì đó mang
tính tiêu cực, trong khi đó “động lực” lại được hiểu với nghĩa tích cực hơn. Tại các
phiên tòa người ta thường sử dụng thuật ngữ động cơ của bị cáo, hơn là động lực, để
chỉ hành động hay ý định nào đó có khuynh hướng gây ảnh hưởng xấu cho người
khác. Khi được hỏi về sự khác biệt giữa động cơ và động lực? nhiều thành viên của
những diễn đàn lớn như Painintheenglish và Grammarly đều đồng tình với quan điểm
trên, điều này cho thấy mọi người thường có sự phân biệt rõ ràng giữa động cơ và
động lực. Tuy nhiên nhiều nghiên cứu lại chỉ ra điều trái ngược hoàn toàn, động cơ
và động lực có thể được sử dụng như là những từ đồng nghĩa, và có thể sử dụng để
thay thế cho nhau (Gordon, 2011).
Cụ thể hơn, trong các tài liệu tiếng Anh, “động lực” là một thuật ngữ tâm lý
thường sử dụng trong lĩnh vực giáo dục, và được hiểu là những nỗ lực và cam kết
nhằm hướng tới mục tiêu. Động lực không được giải thích như là kết quả của một
quá trình bắt đầu từ bất kỳ “động cơ” nào, trong khi đó động cơ và động lực trong
tiếng Trung Quốc đều dịch sang cùng một từ là “Dongji”. Về mặt ý nghĩa không
nhiều tài liệu có sự phân biệt giữa động cơ và động lực. Tuy nhiên để chỉ ra sự khác
biệt thì “động cơ” chỉ ra lý do để làm một điều cụ thể mang tính tạm thời với mục
tiêu không rõ ràng và tương đối hời hợt, trong khi đó “động lực” chỉ ra lý do để làm
và về những điều có thể biết về con người”. Ông cho rằng động lực là “một tập hợp
các năng lượng có nguồn gốc từ cả bên trong lẫn bên ngoài của một cá nhân để bắt
đầu một hành động có liên quan, mà hành động này có định hướng, có cường độ và
thời gian xác định”. Rõ ràng việc nghiên cứu về động lực theo các tác giả là rất khó
khăn, bởi chúng ta phải tập trung nghiên cứu vào bản chất của con người. Có ba điểm
nổi bật trong định nghĩa mà Kinman & Kinman (2001) và Pinder (2008) đưa ra: thứ
9
nhất, động lực có thể xuất phát từ bên trong con người hay sự kích thích từ bên ngoài,
cụ thể chúng ta sẽ tìm hiểu cụ thể về động lực bên trong và bên ngoài ở phần tiếp
theo; thứ hai, động lực được xác định là một tập hợp các năng lượng, và chính những
năng lượng này kích thích sự hành động của con người; thứ ba, tập hợp năng lượng
này có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực, để tạo nên hình thức, định hướng, cường
độ hành vi của con người. Điều này lý giải vì sao con người lại thực hiện một hành
động cụ thể nào đó, họ sẽ tiếp tục thực hiện cho đến khi đạt được mục đích và khi
không còn động lực, họ sẽ dừng lại.
2.1.2 Động lực bên trong và bên ngoài
-
Động lực bên trong
Nhiều cá nhân thường lựa chọn để đầu tư thời gian vào các hoạt động mà không
mang lại lợi ích rõ ràng. Nguyên nhân cơ bản cho những hành vi này là do xuất phát
từ động lực bên trong hay còn gọi là động lực nội tại.
Động lực nội tại được định nghĩa là việc tham gia vào một hoạt động nào đó mà
lợi ích của nó mang lại đơn thuần là những niềm vui mà chúng ta cảm nhận được,
những cơ hội học tập, sự hài lòng, sự thú vị hay sự thách thức nào đó. Động lực bên
trong, giống như thái độ, được cho là có các thành phần nhận thức và tình cảm. Các
nhiên việc phân biệt rõ yếu tố động lực bên trong và động lực bên ngoài của các tác
giả góp phần làm rõ hơn khái niệm động lực và đây chính là tiền đề cho những phân
tích chuyên sâu hơn về động lực học tập.
2.1.3 Động lực học tập
Như đã đề cập, một số nhà nghiên cứu tin rằng động lực là yếu tố duy nhất ảnh
hưởng trực tiếp đến thành công trong học tập của học sinh, sinh viên, và tất cả các
yếu tố khác suy cho cùng tác động đến thành công trong học tập là do chúng ảnh
hưởng đến động lực (Tucker & Zayco, 2002). Cụ thể, động lực học tập của sinh viên
phản ánh mức độ định hướng, tập trung và nỗ lực của sinh viên trong quá trình học
tập những nội dung của môn học (Nguyễn Đình Thọ và cộng sự, 2013).
Việc học tập có ý nghĩa hơn khi mọi người tham gia vì một lợi ích cá nhân nào
đó của họ, chứ không phải nhằm thỏa mãn một nhu cầu bên ngoài (Elton, 1988; Boud,
1990). Kroll (1988) đã lập luận rằng động lực nội tại sẽ dẫn dắt người học tìm ra hoặc
chấp nhận những kinh nghiệm học tập rõ ràng và phức tạp, điều này tạo cơ hội cho
họ có thể thách thức cả thế giới quan của chính mình và do đó thúc đẩy tư duy trừu
tượng của họ.
Có những bằng chứng cho thấy động lực bên ngoài, chẳng hạn như tiền bạc, địa
vị và những áp lực bên ngoài cảm nhận được, có thể làm suy giảm khả năng học tập
11
(Amabile và cộng sự, 1990). Vậy, phải chăng chỉ có động lực bên trong góp phần làm
gia tăng khả năng học tập của mỗi cá nhân. Chính những động lực cá nhân bên ngoài
xuất hiện làm cho chúng ta làm việc, học tập chăm chỉ hơn, nhưng dần dần nó trở
thành rào cản khi chúng ta trở nên tham vọng hơn, có những đòi hỏi cao hơn. Hơn
nữa, để giảm thiểu các rủi ro thất bại, các cá nhân thường dựa trên các động lực bên
ngoài, khi đưa ra một sự chọn cho các hoạt động, họ có xu hướng chọn công việc dễ
dàng hơn khi phần thưởng bên ngoài là không cao. Thậm chí, nghiên cứu thực nghiệm
của Deci (1972) còn chỉ ra cụ thể rằng “phần thưởng hữu hình có thể làm suy yếu
phải đọc và tham khảo nhiều tài liệu, cũng như phải có những trải nghiệm lâu dài
trong lĩnh vực giáo dục để có những lập luận sâu sắc và thuyết phục người đọc.
Nghiên cứu của Klein, Noe và Wang năm 2006 về động lực học tập và kết
quả học”, trong nghiên cứu tác giả xem xét các yếu tác động đến kết quả học tập
thông qua biến trung gian là động lực học tập.
Mục tiêu của nghiên cứu: nghiên cứu này kiểm tra các yếu tố định hướng mục
tiêu học tập (LGO), phương thức truyền đạt, và sự nhận thức về các rào cản và sự hỗ
trợ có tác động như thế nào đến động lực học tập và kết quả học tập.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát trực tiếp
qua trang web với sự tham gia của 600 sinh viên tại nhiều khóa đào tạo. Nghiên cứu
định lượng là phương pháp chủ yếu được sử dụng trong nghiên cứu này.
Mô hình nghiên cứu: Tác giả có đưa ra mô hình dựa trên công trình nghiên cứu
chuyên sâu của Colquitt, Lepine, và Noe và mô hình học tập “input-process-output”
gọi tắt là IPO của Brown Ford’s. Theo đó lý thuyết “động lực đào tạo” công nhận
rằng động lực học tập có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả học tập. Ngoài ra, đặc điểm
cá nhân và các yếu tố hoàn cảnh được xem xét là có tác động trực tiếp và gián tiếp
đến động lực và kết quả học tập. Mô hình IPO cho thấy rằng mối liên hệ trung gian
giữa cách thức truyền dẫn và kết quả học tập thông qua cách học tập chủ động bao
gồm động lực học tập. Mô hình IPO còn chỉ ra rằng cách thức truyền đạt (như sự
truyền đạt kiến thức trong lớp học và kiến thức được tổng hợp) có thể ảnh hưởng khác
đến động lực và kết quả học tập sau này. Động lực học tập thì bị ảnh hưởng bởi những
đặc điểm người học, đặc điểm giảng dạy, các rào cản và sự hỗ trợ nhận thức (Klein
và cộng sự, 2006).
13
Đặc điểm người học
(Định hướng mục tiêu học
tập)
mục tiêu và bối cảnh nghiên cứu của tác giả. Trên thực tế, tác giả cũng chỉ ra
rằng kết quả của nghiên cứu cũng có thể được khái quát hóa cho các thiết lập
phi học thuật.
-
Ngoài ra nghiên cứu này cũng không cho thấy rằng còn có yếu tố nào ngoài 3
yếu tố trên tác động hay tạo ra động lực hay không, cụ thể trong yếu tố đặc
điểm học, các tác giả cũng chỉ xem xét một yếu tố đại diện là “định hướng
mục tiêu học tập”.
14
Nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên trường
đại học Bahauddin Zakariya, Multan (Pakistan).
Mục tiêu nghiên cứu: khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu lấy mẫu khảo sát từ 300 người thông qua
kỹ thuật lấy mẫu phân tầng, sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, tương quan,
phân tích phương sai và độ tin cậy.
Kết quả nghiên cứu: việc sử dụng phương pháp giảng dạy hiệu quả, môi trường
học tập phù hợp và việc chủ động trong học tập có thể gia tăng động lực học tập của
sinh viên. Cụ thể việc khuyến khích xây dựng môi trường học tập năng động như tạo
sự tranh luận, hay cơ hội thảo luận, xây dựng môi trường học tập hợp tác và làm việc
theo nhóm nhỏ có thể khuếch đại động lực học tập của sinh viên. Ngoài ra việc gây
áp lực cho sinh viên bằng khối lượng bài học nhiều, phương pháp giảng dạy lạc hậu,
quy mô lớp học lớn làm giảm sự quan tâm của sinh viên cũng như động lực học tập
của họ (Ullah và cộng sự, 2013).
Đánh giá về nghiên cứu:
-
Nội dung giảng dạy cũng được cho là có tác động đến động lực học tập
(Williams & Williams, 2011). Những sinh viên có định hướng mục tiêu học tập rõ
ràng thường lựa chọn cơ sở đào tạo đại học dựa trên lĩnh vực chuyên môn mà cơ sở
đó đào tạo, cụ thể hơn là những nội dung mà một trường đại học bất kỳ sẽ truyền đạt
đến sinh viên. Việc sinh viên lựa chọn một trường đại học đào tạo về lĩnh vực kinh tế
chứ không phải là kỹ thuật có liên quan đến sở thích của họ, cũng như định hướng
nghề nghiệp của họ tương lai. Ngày nay cùng với sự phát triển của công nghệ thông
tin và sự hoàn thiện hơn về công tác tuyển sinh của các trường đại học, chúng ta có
thể dễ dàng nắm bắt được những thông tin về nội dung giảng dạy và đào tạo của các
trường đại học.
16
Bảng 2.1. Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên
(Ullah và
(Valerio,
(Williams &
(Klein và
(Kinman &
cộng sự,
2012)
Williams,
x
x
x
x
x
x
x
x
giảng viên
2.Định
hướng
mục tiêu
học tập
của sinh
viên
3.Phương
pháp
giảng dạy
4.Môi
trường
học tập
5. Phương
+
Động lực học tập
H3
Môi trường học tập
H4+
Phương pháp giảng
dạy
Hình 2.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất
Các thành phần quan trọng ảnh hưởng đến động lực của sinh viên là: Bản thân
sinh viên, giảng viên, nội dung giảng dạy, phương pháp/ quy trình, và môi trường. Ví
dụ như, sinh viên phải có sự quan tâm đáng kể đến giáo dục và cảm nhận được giá trị
mà việc học tập mang lại. Giảng viên phải được đào tạo tốt, phải theo sát quá trình
giáo dục, hỗ trợ và đáp ứng được những yêu cầu phù hợp của sinh viên, và đặc biệt
họ phải là người có khả năng truyền cảm hứng tốt. Nội dung truyền đạt phải chính
xác, mang tính kịp thời và thích hợp cho cả nhu cầu tương lai và hiện tại của sinh
viên. Các phương pháp hay quy trình giảng dạy phải mang tính sáng tạo, thú vị, bổ
ích và cung cấp các công cụ có thể giúp sinh viên áp dụng vào cuộc sống thực tế. Môi
18
trường học tập phải an toàn, tích cực, đề cao cả vai trò cá nhân và làm việc nhóm
(D'Souza và Maheshwari, 2010).
Yếu tố giảng viên (hành vi của giảng viên)
Trong quá trình dạy học ở đại học, người thầy là chủ thể của hoạt động giảng
dạy, giữ vai trò chủ đạo trong quá trình dạy học ở đại học. Người giảng viên với hoạt