Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tham gia tổ hợp tác chăn nuôi heo của nông dân tỉnh bến tre luận văn thạc sĩ 2016 - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
_____________________________

NGUYỄN THẾ HÙNG

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
THAM GIA TỔ HỢP TÁC CHĂN NUÔI HEO
CỦA NÔNG DÂN TỈNH BẾN TRE

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Cần Thơ, năm 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
____________________________

NGUYỄN THẾ HÙNG

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
THAM GIA TỔ HỢP TÁC CHĂN NUÔI HEO
CỦA NÔNG DÂN TỈNH BẾN TRE

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS. Phạm Khánh Nam

2.1. Các khái niệm: ..................................................................................... 5
2.2. Lược khảo lý thuyết liên quan: .......................................................... 10
2.2.2 Lý thuyết Người ủy quyền - Người đại diện:................................... 11
2.2.3 Lý thuyết vốn xã hội ........................................................................ 13
2.3. Lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm: ........................................... 14
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................... 18
3.1. Khung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tham gia tổ hợp tác:...... 18
3.2. Mô hình phân tích: ............................................................................. 19
3.2.1 Mô hình phân tích hiệu quả kinh tế: ................................................ 19
3.2.2 Mô hình phân tích sự tham gia Tổ hợp tác: ..................................... 19
3.2.3 Mô tả biến số:................................................................................... 22
3.3. Dữ liêu và thu thập dữ liệu:................................................................ 25
3.3.1 Số mẫu phỏng vấn:........................................................................... 25
3.3.2 Thiết kế bảng câu hỏi:...................................................................... 27
3.3.3 Xây dựng thang đo Likert: ............................................................... 27
3.3.4 Phương pháp thu thập: ..................................................................... 27
CHƯƠNG IV KẾT QUẢ PHÂN TÍCH.................................................... 29
4.1. Tổng quan về mô hình chăn nuôi heo ở Bến Tre:.............................. 29


ii

4.1.1. Tình hình chăn nuôi heo tỉnh Bến Tre: ........................................... 29
4.1.2. Tình hình phát triển Tổ hợp tác chăn nuôi heo tỉnh Bến Tre:......... 31
4.1.3 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu, định hướng phát triển:..................... 33
4.2. Thống kê mô tả bộ dữ liệu khảo sát:.................................................. 36
4.3. Phân tích hiệu quả tài chính của hộ chăn nuôi:.................................. 36
4.3.1 Hiệu quả tài chính của hộ chăn nuôi có tham gia Tổ hợp tác:......... 36
4.3.2 Hiệu quả tài chính của hộ chăn nuôi không tham gia tổ hợp tác: .... 37
4.3.3 So sánh chi phí giữa nông hộ có tham gia và không tham gia Tổ

Bảng 4.8: Chi phí lao động trung bình.................................................................... 40
Bảng 4.9: Doanh thu trung bình.............................................................................. 41
Bảng 4.10: Lợi nhuận trung bình ............................................................................ 41
Bảng 4.11: Kiểm định sự khác biệt chi phí, doanh thu, lợi nhuận ......................... 41
Bảng 4.12: Kết quả hồi quy ................................................................................... 46


iv

DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Tóm tắc lý thuyết Người ủy quyền - Người đại diện.............................. 12
Hình 2.2: Tóm tắc lý thuyết Vốn xã hội ................................................................. 14
Hình 3.1: Tóm tắc Khung phân tích ....................................................................... 18
Hình 4.1: Bản đồ Quy hoạch chăn nuôi heo ........................................................... 35
Hình 4.2: Tỷ trọng chi phí chăn nuôi heo ............................................................... 39


1

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU
1. Vấn đề nghiên cứu:
Tỉnh Bến Tre thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long, là vùng sản xuất lương
thực trọng điểm có tính chất quyết định đối với an ninh lương thực của cả nước, có
nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp với quy mô lớn. Ngoài các thế
mạnh về trồng trọt và thủy sản, ngành chăn nuôi đang trên đà phát triển, trong đó
chăn nuôi heo chiếm tỷ trọng lớn trong ngành chăn nuôi của tỉnh; năm 2014 giá trị
sản xuất chăn nuôi heo chiếm 60,22% giá trị sản xuất ngành chăn nuôi toàn tỉnh.
Hiện nay, tỉnh Bến Tre có 115 trang trại chăn nuôi heo, sản lượng heo thịt xuất
chuồng năm 2014 trên 468.000 con. Mặc dù chăn nuôi heo tỉnh Bến Tre phát triển
mạnh nhưng chủ yếu là quy mô hộ gia đình. Hoạt động chăn nuôi heo phát triển góp

hạn chế nên heo thịt thành phẩm của hộ gia đình có giá thành cao, chưa đảm bảo an
toàn vệ sinh thực phẩm nên được các doanh nghiệp chế biến thực phẩm ký hợp
đồng bao tiêu, là nguy cơ đối với hộ gia đình chăn nuôi trong bối cảnh hội nhập
kinh tế quốc tế ngày càng sâu và rộng. Tại Hội thảo “Thực trạng và giải pháp phát
triển ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam” năm 2015, các chuyên gia về phát triển
nông nghiệp đều có chung nhận định rằng chăn nuôi heo là một trong những lĩnh
vực có nhiều điểm yếu, chịu nhiều tác động tiêu cực khi Việt Nam ngày càng hội
nhập sâu vào nền kinh tế khu vực và thế giới, nhất là trong bối cảnh Hiệp định Kinh
tế đối tác chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) có hiệu lực. Do đó có chăn nuôi
heo tỉnh Bến Tre nói riêng và ngành chăn nuôi cả nước nói chung đang đứng trước
nguy cơ cạnh tranh gay gắt, đối diện với nhiều thách thức, rủi ro. Vì vậy, cần phải
liên kết sản xuất để tăng năng lực cạnh tranh để tồn tại và phát triển. Tuy nhiên, liên
kết sản xuất trong chăn nuôi heo đến nay vẫn chưa được thực hiện rộng rãi, hoạt
động chăn nuôi chủ yếu vẫn ở quy mô hộ gia đình.
Xuất phát từ vấn đề trên, việc nghiên cứu đề tài “Phân tích các yếu tố ảnh
hưởng đến tham gia tổ hợp tác chăn nuôi heo của nông dân trên địa bàn tỉnh
Bến Tre” là cần thiết để giúp cơ quan quản lý nhà nước, cụ thể là đối với ngành
nông nghiệp tỉnh Bến Tre có thông tin cần thiết, xây dựng các giải pháp thúc đẩy
hình thành các tổ hợp tác để phát triển kinh tế nông nghiệp, phát triển nông thôn bền
vững. Đồng thời, qua đó giúp nông dân chăn nuôi heo tỉnh Bến Tre thấy được tầm


3

quan trọng của tham gia tổ hợp tác, giúp chăn nuôi heo có hiệu quả hơn, góp phần
phát triển kinh tế hộ ổn định hơn, cuối cùng là góp phần phát triển kinh tế - xã hội
tỉnh Bến Tre.
2 Mục tiêu nghiên cứu:
2.1 Mục tiêu tổng quát:
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến liên kết trong chăn nuôi heo trên địa bàn

được mô hình liên kết sản xuất dưới hình thức tổ hợp tác. Số liệu sơ cấp được thu
thập thông qua điều tra mẫu trên địa bàn hai huyện này bằng hình thức phỏng vấn
trực tiếp với các hộ nông dân nuôi heo.
4. Cấu trúc luận văn:
Luận văn này được chia ra làm 5 chương, gồm:
- Chương 1: Giới thiệu
- Chương 2: Cơ sở lý luận
- Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 4: Kết quả nghiên cứu - Thảo luận
- Chương 5: Kết luận, kiến nghị và hàm ý chính sách.


5

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1. Các khái niệm:
2.1.1 Chi phí – Doanh thu:
Theo Colman và Young (1989), tổng chi phí: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ chi
phí đã bỏ ra để sản xuất ra một sản lượng hàng hóa nhất định. Tổng chi phí bao
gồm: (1) chi phí cố định: là những khoản chi phí không thay đổi và không phụ
thuộc vào số lượng công việc nhằm sản xuất ra nông sản như đất đai, máy móc, trại
nuôi v.v.. các chi phí này ít thay đổi trong ngắn hạn; (2) chi phí biến đổi: là những
khoản chi phí sẽ thay đổi phụ thuộc vào số lượng công việc được hoàn thành trong
quá trình sản xuất, bao gồm các chi phí về giống, thuốc thú y, thức ăn v.v.. các chi
phí này chỉ phát sinh trong quá trình sản xuất, khi ngừng sản xuất thì chi phí này
bằng 0. Giá thành là chi phí sản xuất tính cho một số lượng, đơn vị thành phẩm. Giá
thành là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí lao động sống, lao động vật hoá và các
hao phí khác mà hộ nông dân đã bỏ ra, được tính trên một con heo từ lúc mua con
giống đến lúc xuất chuồng (Nguyễn Phú Son và cộng sự, 2004). Doanh thu: là chỉ
tiêu cho biết tổng số tiền thu được cùng với mức sản lượng và mức giá bán

của từng cá nhân trong “nhóm”, nhưng cũng có thể tạo ra tâm lý ỷ lại nếu các cá
nhân chỉ mong đợi chia sẻ lợi ích một chiều từ “nhóm” mà không đóng góp gì cho
“nhóm” (trích bởi Nguyễn Trọng Hoài, 2011).
Để có được sự hợp tác giữa các cá nhân với nhau đòi hỏi phải có những điều
kiện ràng buộc vì những điều kiện này sẽ giúp sự hợp tác được bền vững và lâu dài
hơn. Bên cạnh đó, trong quá trình hợp tác cũng phát sinh nhiều yếu tố tạo nên tương
tác qua lại giữa các đối tác, các yếu tố này cũng góp phần ảnh hưởng tích cực hoặc
tiêu cực đến mức độ hợp tác. Các yếu tố chính cần quan sát trong quá trình hợp tác
bao gồm: niềm tin; sự đoàn kết và phụ thuộc; chi phí giao dịch; mạng lưới và chuẩn
mực; lòng trung thành và sự đồng cảm; giám sát quá trình hợp tác; quy mô của
nhóm hợp tác.
2.1.3 Hợp tác xã:
Theo Liên minh hợp tác xã quốc tế (2007), hợp tác xã là tổ chức tự quản của
những người tự nguyện tham gia để đáp ứng nhu cầu chung về kinh tế, xã hội và


7

văn hóa và nguyện vọng thông qua sự góp vốn và cùng quản lý dân chủ. Bảy
nguyên tắc hoạt động được công nhận: (1) tự nguyện và mở rộng xã viên: hợp tác
xã là tổ chức tự nguyện và mở cửa cho mọi người có thể sử dụng dịch vụ của họ;
(2) dân chủ: các xã viên có quyền lợi và trách nhiệm như nhau; (3) sự tham gia bình
đẳng các hoạt động kinh tế của xã viên; (4) tự chủ và độc lập; (5) Giáo dục, đào tạo
và thông tin: hợp tác xã cung cấp giáo dục và đào tạo cho các xã viên, thông tin đến
tất cả các xã viên về tình hình, lợi nhuận của hợp tác xã ; (6) hợp tác giữa các hợp
tác xã: cùng hợp tác với nhau để đạt hiệu quả; (7) quan tâm đến cộng đồng: hợp tác
xã đóng góp bền vững cho cộng đồng của họ. Hợp tác xã dựa trên các giá trị của sự
tự giúp, tự chịu trách nhiệm, dân chủ, bình đẳng, công bằng và đoàn kết. Trong
truyền thống của người sáng lập của họ, các xã viên hợp tác xã tin vào các giá trị
đạo đức của sự trung thực, sự cởi mở, trách nhiệm xã hội và quan tâm đến người

chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Tổ hợp tác được tổ chức và
hoạt động theo các nguyên tắc (1) Tự nguyện, bình đẳng, dân chủ và cùng có lợi;
(2) Biểu quyết theo đa số; (3) Tự chủ tài chính, tự trang trải các chi phí hoạt động và
tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của tổ và các tổ viên.
Hiện nay, phần lớn nông dân (với quy mô sản xuất nhỏ, lẻ) không thể hoặc
không đủ khả năng tham gia cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường. Chính vì vậy,
để có thể tồn tại và phát triển được, nông dân cần liên kết với nhau thành lập tổ hợp
tác, hoạt động trên nguyên tắc theo hướng dẫn của Nghị định số 151/2007/NĐ-CP.
Đây là mô hình tổ hợp tác được tác giả chọn để nghiên cứu.
Nhìn chung, khái niệm và nguyên tắc hoạt động của kinh tế tập thể (hợp tác
xã, tổ hợp tác) ở Việt Nam và trên thế giới có đặc điểm về nguyên tắc tương đối
giống nhau như dựa trên cơ sở tự nguyện, tự chủ, phát triển vì cộng đồng. Đây là tổ
chức kinh tế được thành lập trên cơ sở tự nguyện tham gia của các thành viên có
cùng chung mục đích, có cùng lĩnh vực hoạt động, cùng góp vốn để thực hiện mục
tiêu chung, lợi ích chung. Trong nghiên cứu này tác giả sẽ nghiên cứu Tổ hợp tác
với vai trò là tổ chức hoạt động vì lợi ích kinh tế của các thành viên trong tổ hợp
tác, vì sự phát triển bền vững của hợp tác kinh tế và đặc biệt là vì sự phát triển kinh
tế của cộng đồng.


9

2.1.5 Chi phí giao dịch:
Chi phí giao dịch được hiểu như là chi phí hình thành nên các quan hệ xã hội,
nếu lòng tin cao thì chi phí giao dịch thấp (Fforde, 2001). Chi phí giao dịch liên
quan đến vấn đề thiết lập nên một hợp đồng, bao gồm chi phí trước khi hợp đồng
như chi phí soạn thảo, thương lượng và bảo vệ một hợp đồng và chi phí sau khi thực
hiện hợp đồng như chi phí bỏ ra do quyết định sai lầm cho việc thực hiện hợp đồng,
chi phí mặc cả để chỉnh sửa sai lầm, chi phí điều hành và thiết lập hội đồng giải
quyết tranh chấp, chi phí thực hiện cam kết (Oliver, 1985). Schmid (2004), nếu cá

2.2.1. Lý thuyết lợi thế theo quy mô:
Phí Mạnh Hồng (2013), lợi thế theo quy mô thể hiện càng tăng sản lượng thì
chi phí bình quân dài hạn càng giảm. Trong giới hạn của sản lượng này, sản xuất
với quy mô lớn tỏ ra có ưu thế hơn so với sản xuất với quy mô nhỏ. Do đó, tăng quy
mô sản lượng là một giải pháp để doanh nghiệp có thể hạ thấp chi phí trong dài hạn.
Ví dụ, một cơ sở sản xuất lớn có thể đạt chi phí trên một đơn vị sản phẩm thấp hơn
so với một cơ sở sản xuất sản phẩm tương tự, nhưng có quy mô nhỏ hơn (với giả
định tất cả các yếu tố khác không đổi), hoặc một công ty có nhiều cơ sở sản xuất có
thể có lợi thế chi phí so với đối thủ có số cơ sở sản xuất ít hơn. Lợi thế kinh tế nhờ
quy mô gồm có lợi thế kinh tế nhờ quy mô bên trong và lợi thế kinh tế nhờ quy mô
bên ngoài.
Lợi thế kinh tế nhờ quy mô bên trong liên quan đến các chi phí thấp của công
ty, chi phí này công ty có thể có được bằng cách phát triển quy mô; đó là lợi thế về
giá khi mua nguyên liệu với số lượng lớn (1), doanh nghiệp có lợi thế đàm phán để
hạ giá các nhà cung cấp, do đó doanh nghiệp có thể mua được nguyên liệu đầu vào
với giá thấp hơn so với doanh nghiệp khác. Lợi thế kỹ thuật (2), doanh nghiệp có
quy mô sản xuất lớn có thể sử dụng máy móc tiên tiến hoặc hiện đại có hiệu quả
hơn như là sử dụng các kỹ thuật sản xuất đơn giản. Lợi thế tài chính (3), doanh
nghiệp có quy mô lớn, có uy tín, được các tổ chức tín dụng biết do đó dễ dàng hơn
trong việc tìm kiếm nguồn tài trợ so với doanh nghiệp nhỏ, có thể dễ tiếp cận với
các khoản vay lãi suất thấp; các doanh nghiệp nhỏ được các tổ chức tín dụng xem là
rủi ro hơn so với các doanh nghiệp lớn. Lợi thế tiếp thị (4), nhiều doanh nghiệp xem


11

chi phí tiếp thị là chi phí cố định và như vậy doanh nghiệp càng lớn có thể chia sẻ
chi phí tiếp thị trong phạm vi rộng cho các sản phẩm. Lợi thế quản lý (5), khi một
công ty phát triển, sẽ có tiềm năng lớn hơn để các nhà quản lý chuyên nghiệp,
chuyên gia quản lý có thể sẽ hoạt động hiệu quả hơn khi họ có trình độ cao về kinh

những thông tin mà không phải người chủ nào cũng biết (là nguy cơ đạo đức).
Jensen và Meckling (1976), cho rằng khi vấn đề đại diện phát sinh sẽ làm
phát sinh chi phí đại diện, là loại chi phí để duy trì một mối quan hệ đại diện hiệu
quả, ví dụ như tiền thưởng cho sự nỗ lực điều hành của người đại diện để khuyến
khích họ làm việc vì lợi ích của người chủ sở hữu đã ủy quyền. Chi phí đại diện là
tổng các loại chi phí như chi phí để giám sát hoạt động của người đại diện, chi phí
kiểm toán; chi phí thiết lập một bộ máy, thiệt hại phát sinh trong quá trình kiểm soát
hoạt động của người đại diện…
Chi phí đại diện và cơ cấu sở hữu đề cập đến khế ước hoặc hợp đồng giữa
một bên là người chủ sở hữu (người ủy quyền) và một bên là người đại diện (người
nhận ủy quyền) thực hiện các công việc của người ủy quyền. Vấn đề đặt ra là làm
thế nào để người đại diện làm việc vì lợi ích cao nhất cho người ủy quyền khi họ có
lợi thế về thông tin hơn người chủ và có những lợi ích ngoài lợi ích của những
người chủ sở hữu. Khi thông tin không hoàn hảo (thông tin bất cân xứng) sẽ xuất
hiện hai vấn đề là lựa chọn bất lợi hoặc, và mối nguy đạo đức. Để giảm thiểu vấn đề
mối nguy đạo đức, cũng như để hạn chế các thiệt hại mà các cổ đông phải gánh chịu
do vấn đề đại diện, các cổ đông phải chịu bỏ ra chi phí đại diện và ràng buộc trách
nhiệm (Hà Thị Thu Hằng, 2007).
Hình 2.1: tóm tắc các yếu tố người ủy quyền, người đại diện và sự tham gia
Năng lực điều hành
Spence và
Zeckhauser,
1971; Ross,
1973
Jensen và
Meckling,
1976; Harris và
Raviv, 1978

Chi phí đại diện

tác. Không một cá nhân nào có thể tồn tại một cách riêng lẻ mà không hình thành
nên mối quan hệ với người khác, họ kết hợp với nhau thành một mạng lưới. Trong
mạng lưới đó có những chuẩn mực chung yêu cầu mọi người phải tuân thủ. Chuẩn
mực xã hội là sự chuyển giao quyền kiểm soát các hoạt động từ người này đến
người khác, tiêu biểu bởi vì hoạt động của nhóm hay tổ chức có “yếu tố ngoại tác”,
có nghĩa là nhóm hay tổ chức có thể tạo ra kết quả có thể tốt hoặc xấu cho cá nhân
trong nhóm. Mạng lưới xã hội thể hiện mối quan hệ theo chiều dọc hay theo chiều
ngang của các hình thức liên kết trong nhóm, cộng đồng hay tổ chức. Tham gia
mạng lưới là một yếu tố căn bản của nguồn vốn xã hội, trong cộng đồng việc các cá
nhân tham gia vào mạng lưới của nhóm để hợp tác cùng có lợi, có nghĩa là các cá
nhân kỳ vọng mạng lưới của nhóm sẽ tạo ra một ngoại tác tích cực và điều này
mang lại lợi ích cho các cá nhân trong nhóm.
Hình 2.2: tóm tắc các yếu tố vốn xã hội và sự tham gia


14

Tham gia nhóm chính
thức
Bourdieu
(1986);
Coleman
(1988);
World bank
(2005)

Mạng lưới xã hội

Lòng tin


Trong bài nghiên cứu của Nugussie (2010) thực hiện, các kết quả của nghiên
cứu cho thấy các yếu tố có tác động mạnh mẽ đến sự tham gia hợp tác xã nông
nghiệp như: chủ nông hộ là nam, thành viên trong các hiệp hội nông thôn, tham dự
các cuộc họp công cộng hoặc hội thảo; làm việc trong cơ quan nhà nước; khả năng
tiếp cận với các dịch vụ tín dụng, tiếp cận đào tạo; quy mô gia đình, các thành viên
gia đình được học trung học và truy cập thông tin.
Trong bài nghiên cứu về yếu tố quyết định tham gia sản xuất trong hợp tác xã
nông nghiệp của Zheng, Wang và Awokuse (2011) thực hiện, các kết quả thực
nghiệm cho thấy trình độ học vấn, mức độ rủi ro, mở rộng trang trại, chi phí hoạt
động, vị trí địa lý là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến nhận thức và hành vi
tham gia hợp tác xã.
Trong nghiên cứu về vốn xã hội, thành viên tham gia, và hiệu suất hợp tác
của Liang et al., (2015) nghiên cứu về những ảnh hưởng của vốn xã hội vào sự tham
gia của các thành viên trong hoạt động kinh tế của hợp tác xã nông nghiệp. Vốn xã
hội được nghiên cứu ở 3 khía cạnh là quan hệ bên ngoài, quan hệ giữa các thành
viên bên trong, và nhận thức chung. Kết quả nghiên cứu cho rằng: thứ nhất, các
mạng bên ngoài hoặc các mối quan hệ xã hội của hợp tác xã đều ảnh hưởng đến
hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp; các mạng lưới bên ngoài của
một tổ chức có thể cung cấp thông tin thị trường, thông tin công nghệ và nguồn
ngân sách có ích cho các hoạt động kinh tế của hợp tác xã (Knack & Keefer 1997,
Andersson et al. 2002, Robison et al. 2002, trích bởi Liang et al.,). Thứ hai, niềm tin
trong hợp tác xã nông nghiệp - bao gồm cả sự tin tưởng giữa các thành viên và giữa
các thành viên và các nhà quản lý - là tích cực liên quan đến các hoạt động kinh tế
của hợp tác xã; tin tưởng có xu hướng làm giảm chi phí và tăng cường cam kết để
hoạt động chung. Thứ ba, sự hiểu biết chung về định hướng tập thể và nhiệm vụ của
các thành viên góp phần vào việc thực hiện kinh tế hợp tác xã nông nghiệp; sự hiểu
biết về các mục tiêu cung cấp một động lực cho các thành viên để theo đuổi và đạt
được những mục tiêu này. Ngoài ra, có một nền văn hóa riêng, thích hợp trong một





17

điều kiện thuận lợi hơn về tiêu thụ sản phẩm; vì thế nhu cầu hợp tác trong tiêu thụ
sản phẩm của nông hộ là cần thiết và hợp lý.
Nguyễn Trọng Hoài (2011) nghiên cứu về giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt
động hợp tác xã gắn với giảm nghèo tại tỉnh Bến Tre. Kết quả nghiên cứu cho thấy
có khoảng 90% xã viên nhận thấy rằng hoạt động sản xuất khi tham gia hợp tác xã
sẽ hiệu quả hơn; trên 90% các xã viên đánh giá cao ban quản trị hợp tác xã trong
quá trình điều hành của họ. Trong đó, những điều mà xã viên quan tâm đến ban
quản trị hợp tác xã là tính công bằng trong chia sẻ thành quả lao động, tính minh
bạch các hoạt động sản xuất, tiêu thụ, điều hành, tài chính của ban quản trị, tính dân
chủ (thể hiện thái độ tiếp thu và lắng nghe từ các thành viên hợp tác xã) trong quá
trình điều hành, và sau cùng là trình độ ban quản trị sẽ được quan tâm nhiều do nó
sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của hợp tác xã. Nghiên cứu cũng cho thấy lòng
tin của xã viên đối với cán bộ quản lý càng cao thì họ càng có ý định gắn kết với
hợp tác xã. Vai trò của cán bộ quản lý thể hiện qua trách nhiệm của họ đối với xã
viên, trình độ quản lý, sự minh bạch trong vấn đề quản lý và phân phối lợi nhuận
cho xã viên; khi xã viên đánh giá cao những vai trò này của cán bộ quản lý thì họ sẽ
càng gắn bó với hợp tác xã lâu dài. Các thành viên hợp tác xã càng biết quan tâm
giúp đỡ lẫn nhau và cùng nhau giải quyết những khó khăn chung sẽ giúp cho họ có
ý định gắn kết với hợp tác xã nhiều hơn. Tham gia hợp tác xã phải xuất phát từ sự
tự nguyện, khi đó thành viên hợp tác xã sẽ không nhận thấy sự áp buộc khi phải
tham gia lao động cũng như đóng góp tài chính thì ý định gắn kết càng lâu dài.
Những người tham gia có được cơ hội trao đổi, học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau; hợp
tác xã nào tạo được môi trường trao đổi kinh nghiệm thuận lợi giữa các thành viên,
kết nối thông tin thị trường tốt cho thành viên thì giữ được thành viên gắn bó lâu
dài. Khả năng mang lại lợi ích cho xã viên càng cao thì ý định gắn kết của xã viên
đối với hợp tác xã càng lớn. Khi thành viên hợp tác xã nhận thấy lợi ích mà hợp tác

- Sự hợp tác

Người đại diện
- Năng lực điều hành
- Chi phí đại diện
- Công khai thông tin
- Ràng buộc trách nhiệm

Chăn nuôi heo

Tham gia Tổ hợp tác



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status