Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua lại vé xe tại các tarng bán vé xe trực tuyến của người tiêu dùng thành phố hồ chí minh - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
----------------------------

VÕ XUÂN ĐẶNG
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN Ý ĐỊNH MUA LẠI VÉ XE TẠI CÁC
TRANG BÁN VÉ TRỰC TUYẾN CỦA NGƯỜI
TIÊU DÙNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số
: 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. LÊ TẤN BỬU

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định
mua lại vé xe tại các trang bán vé xe trực tuyến của người tiêu dùng Tp. Hồ Chí
Minh” là công sức của quá trình học tập, nghiên cứu nghiêm túc của bản thân. Các
số liệu được thu thập từ thực tiễn và sử dụng nghiêm túc.
Tp. Hồ Chí Minh, 2015

Võ Xuân Đặng




Phương pháp thu thập thông tin ..............................................................3

1.4.3

Phương pháp xử lý thông tin ..................................................................3

1.5 Tổng quan và đóng góp của luận văn ...............................................................4
1.5.1

Các nghiên cứu ở nước ngoài .................................................................4

1.5.2

Các nghiên cứu trong nước .....................................................................6

1.5.3

Những đóng góp của luận văn ................................................................7

1.6 Bố cục nghiên cứu ............................................................................................7
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU...................8
2.1 Thực trạng phát triển của thị trường vé xe trực tuyến tại Tp.Hồ Chí Minh hiện
nay............................................................................................................................8
2.1.1 Định nghĩa vé trực tuyến .............................................................................8
2.1.2 Sơ lược về đặc điểm của các trang bán vé xe trực tuyến ............................8


2.1.3 Thực trạng kinh doanh của các trang bán vé xe trực tuyến hiện nay ..........9
2.2 Lý thuyết về ý định hành vi của người tiêu dùng ..............................................9

3.4.1 Mục tiêu .....................................................................................................30
3.4.2 Phương pháp ..............................................................................................30


3.5 Phương pháp chọn mẫu và thiết kế mẫu .........................................................33
3.5.1 Phương pháp chọn mẫu .............................................................................33
3.5.2 Thiết kế mẫu ..............................................................................................33
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......................................35
4.1 Mô tả mẫu nghiên cứu .....................................................................................35
4.1.1 Giới tính.....................................................................................................35
4.1.2 Độ tuổi .......................................................................................................35
4.1.3 Trình độ .....................................................................................................36
4.1.4 Nghề nghiệp ..............................................................................................37
4.1.5 Thu nhập ....................................................................................................37
4.2 Thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua lại vé xe tại các trang bán vé
xe trực tuyến của người tiêu dùng Tp.Hồ Chí Minh .............................................38
4.2.1 Đánh giá sự tin cậy của thang đó thông qua hệ số Cronbach’s alpha .......38
4.2.1.1 Thang đo “Hiệu quả mong đợi” ..........................................................38
4.2.1.2 Thang đo “Tính dễ sử dụng mong đợi” ..............................................39
4.2.1.3 Thang đo “Ảnh hưởng của xã hội” .....................................................39
4.2.1.4 Thang đo “Điều kiện hỗ trợ” ..............................................................40
4.2.1.5 Thang đo “Nhận thức rủi ro” ..............................................................42
4.2.1.6 Thang đo “Ý định hành vi” .................................................................43
4.2.2 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua lại vé xe tại các trang bán
vé xe trực tuyến của người tiêu dùng Tp.Hồ Chí Minh thông qua phân tích nhân
tố EFA ................................................................................................................44
4.2.2.1 Phân tích các biến độc lập ...................................................................44
4.2.2.2 Phân tích biến phụ thuộc .....................................................................50
4.2.3 Điều chỉnh lại mô hình nghiên cứu ...........................................................50
4.2.4 Giả thuyết nghiên cứu ...............................................................................51


EFA

Phân tích nhân tố (Exploratory Factor Analysis)

IDT

Thuyết phổ biến sự đổi mới

MPCU

Mô hình sử dụng máy tính cá nhân

MM

Mô hình động cơ thúc đẩy

SPSS

Chương trình máy tính phục vụ công tác thống kê (Statistical
Package for the Social Sciences)

SCT

Thuyết nhận thức xã hội

TAM/TAM2

Mô hình chấp nhận công nghệ


...................................................................................................................................42
Bảng 4.8. Hệ số Cronbach’s alpha của thang đo “Nhận thức rủi ro” kiểm định lần 2
...................................................................................................................................43
Bảng 4.9. Hệ số Cronbach’s alpha của thang đo “Ý định mua lại” ..........................43
Bảng 4.10. Kiểm định KMO và Barlett’s của các biến độc lập lần 1 .......................44
Bảng 4.11. Kết quả phân tích nhân tố các thang đo yếu tố sau khi xoay lần 1.........45
Bảng 4.12. Kiểm định KMO và Barlett’s của các biến độc lập lần hai ....................46
Bảng 4.13. Kết quả phân tích nhân tố các thang đo yếu tố sau khi xoay lần hai ......47
Bảng 4.14. Kiểm định KMO và Barlett’s của các biến độc lập lần ba .....................47
Bảng 4.15. Kết quả phân tích nhân tố các thang đo yếu tố sau khi xoay lần ba .......48
Bảng 4.16. Kiểm định KMO và Barlett’s của biến phụ thuộc ..................................50
Bảng 4.17. Ma trận hệ số tương quan Pearson .........................................................52
Bảng 4.18. Tóm tắt mô hình hồi quy ........................................................................53
Bảng 4.19 Phân tích phương sai (ANOVA) .............................................................54
Bảng 4.20 Kết quả mô hình hồi quy đa biến.............................................................55
Bảng 4.21 Kết quả ANOVA về độ tuổi của khách hàng ..........................................58
Bảng 4.22 Kết quả ANOVA về độ tuổi của khách hàng ..........................................59
Bảng 4.23 Kết quả ANOVA về giới tính của khách hàng ........................................59


Bảng 4.24 Kết quả ANOVA về giới tính của khách hàng ........................................60
Bảng 4.25 Kết quả ANOVA về trình độ của khách hàng .........................................60
Bảng 4.26. Kết quả ANOVA về thu nhập của khách hàng.......................................61
Bảng 4.27. Kết quả ANOVA về thu nhập của khách hàng.......................................61
Bảng 4.28. Kết quả ANOVA về nghề nghiệp của khách hàng .................................61
Bảng 4.29. Kết quả ANOVA về nghề nghiệp của khách hàng .................................62
Bảng 4.30. Kết quả kiểm định chuyên sâu LSD với các nhóm nghề nghiệp khác
nhau ...........................................................................................................................63
Bảng 5.1. Mức độ tác động của các yếu tố ...............................................................65


Trong quá trình nghiên cứu tác giả sử dụng mô hình chấp nhận và sử dụng công
nghệ (UTAUT) cộng thêm yếu tố “Nhận thức rủi ro” để tiến hành nghiên cứu ý
định mua lại của khách hàng khu vực Tp. Hồ Chí Minh.
Tác giả thực hiện nghiên cứu định tính thông qua thảo luận tay đôi để điều chỉnh,
bổ sung cho thang đo. Tiếp theo, tiến hành kiểm định độ tin cậy của thang đo qua hệ
số Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố EFA. Sau khi loại bỏ các biến không đạt
yêu cầu, tác giả phân tích hồi quy bội để xây dựng mô hình hồi quy. Kết quả nghiên
cứu cho thấy các yếu tố “Nhận thức rủi ro, ảnh hưởng xã hội, điều kiện hỗ trợ và
hiệu quả mong đợi” có tác động đến ý định mua lại vé xe tại các trang bán vé xe
trực tuyến của khách hàng, trong đó yếu tố “ Nhận thức rủi ro” có tác động mạnh
nhất.
Dựa trên kết quả nghiên cứu này tác giả đưa ra một số gợi ý giúp doanh nghiệp
giảm thiểu rủi ro, gia tăng niềm tin và chất lượng sản phẩm nhằm thu hút khách
hàng sử dụng dịch vụ.


1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1 Lý do hình thành đề tài
Trong thế giới thông tin này nay, vé điện tử ngày càng được phổ biến tại các nước
phát triển như Mỹ, Anh, Nhật Bản,… hay các nước trong cùng khu vực như Iran,
Ấn Độ, Thái Lan, Malaysia,…Trong khi đó ở Việt Nam, vé điện tử cũng đang được
áp dụng trong các lĩnh vực như ngành hàng không, ngành công nghiệp giải trí: bán
vé xem phim,…
Với đặc thù vận chuyển giống ngành hàng không, một ngành nghề mà khách hàng
đã quá quen thuộc với hình thức đặt vé trực tuyến, ngành xe khách cũng đang bắt
đầu áp dụng vé xe điện tử với các đơn vị kinh doanh đi đầu như VeXeRe.com hay
Pasoto.com. Với tiêu chí giúp khách hàng mua vé một cách hiện đại, tiết kiệm thời
gian, thuận tiện và an toàn cũng như mong muốn tạo dựng một cuộc cách mạng

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua lại vé xe tại các
trang bán vé xe trực tuyến của khách hàng Tp. Hồ Chí Minh.
- Đối tượng khảo sát là những khách hàng đã từng mua vé xe tại các trang bán vé xe
trực tuyến tại Tp. Hồ Chí Minh.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu thực hiện ở khu vực Tp.Hồ Chí Minh, thời gian nghiên cứu từ tháng
4/2015 đến tháng 11/2015.


3

1.4

Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu
định lượng.
- Nghiên cứu định tính được sử dụng ở giai đoạn nghiên cứu sơ bộ nhằm tìm hiểu,
bổ sung và điều chỉnh các biến trong mô hình nghiên cứu thông qua thảo luận tay
đôi.
- Nghiên cứu định lượng được sử dụng ở giai đoạn nghiên cứu chính thức. Ý kiến
của người tiêu dùng được thu thập thông qua bảng câu hỏi phỏng vấn chi tiết và
được tiến hành mã hóa, tổng hợp, phân tích.
1.4.2 Phương pháp thu thập thông tin
- Dữ liệu thứ cấp:
+ Tìm kiếm tư liệu nghiên cứu thông qua nguồn sách, tài liệu tham khảo.
+ Áp dụng phương pháp nghiên cứu tại bàn để thu thập thông tin thứ cấp.

không Iran
Mục đích của nghiên cứu là để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng
hệ thống đặt vé trực tuyến của hành khách hãng hàng không Iran. Bài nghiên cứu
tiến hành hợp nhất các yếu tố từ mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ, tiết kiệm
chi phí giao dịch, nhận thức sự thõa mãn và nhận thức rủi ro.
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng hiệu quả mong đợi, tính dễ sử dụng mong đợi, ảnh
hưởng của xã hội, nhận thức sự thõa mãn, tiết kiệm chi phí ảnh hưởng đến ý định sử
dụng hệ thống đặt vé trực tuyến của hành khách hãng hàng không Iran, yếu tố nhận


5

thức rủi ro không có ảnh hưởng. Mô hình bài nghiên cứu cũng đã giải thích được
77% sự biến thiên trong ý định sử dụng hệ thống đặt vé trực tuyến của hành khách
hãng hàng không Iran.
Sutanita Thavornchak, Waritthar Taratanaphol (2009)
Nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua trực tuyến: trường hợp vé máy
bay trực tuyến nội địa ở Thái Lan
Mục tiêu của nghiên cứu là khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua vé máy
bay trực tuyến nội địa ở Thái Lan. Nghiên cứu được thực hiện dựa trên việc nghiên
cứu định lượng sử dụng bảng khảo sát trực tuyến. Bảng câu hỏi được thiết kế dựa
theo mô hình chấp nhận công nghệ (TAM), mô hình bao gồm tính hữu dụng mong
đợi và tính dễ sử dụng mong đợi. Thêm vào đó lý thuyết nhận thức rủi ro được thêm
vào để trở thành yếu tố thứ ba của mô hình.
Kết quả là sự rủi ro về bảo mật tài khoản và thông tin cá nhân có liên quan đến ý
định mua vé trực tuyến.
Sulaiman (2008)
Nghiên cứu: Vé điện tử là một phương pháp mới để mua vé: nhận thức của người
dân Malaysia
Mục tiêu của nghiên cứu là để xác định xu hướng sử dụng vé điện tử của người dân

trực tuyến bao gồm bốn nhân tố: Sản phẩm, tài chính, bảo mật thông tin và sự gian
lận của người bán.
Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra bốn yếu tố rủi ro tài chính, rủi ro bảo mật thông tin, rủi
ro sản phẩm, và rủi ro về sự gian lận người bán trực tuyến đều có tác động đến ý
định mua hàng, trong đó rủi ro về tài chính có tác động mạnh nhất.


7

1.5.3 Những đóng góp của luận văn
Việt Nam đã có một số đề tài nghiên cứu về ý định mua của khách hàng với hình
thức đặt vé trực tuyến nói chung hoặc chỉ nghiên cứu riêng cho trường hợp đặt mua
vé máy bay trực tuyến, riêng đây là đề tài đầu tiên nghiên cứu ý định mua của khách
hàng đối với trường hợp vé xe khách. Trong bài nghiên cứu tác giả sử dụng thuyết
chấp nhận và sử dụng dụng công nghệ (UTAUT) kết hợp với thuyết nhận thức rủi
ro, tác giả kỳ vọng sẽ xây dựng được mô hình tin cậy và đầy đủ để đánh giá các yếu
tố ảnh hưởng đến ý định mua lại vé xe trực tuyến của khách hàng từ đó giúp doanh
nghiệp có những điều chỉnh, và thay đổi nhằm đưa dịch vụ ngày càng phát triển
hơn.
1.6 Bố cục nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu
Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị.


8

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

nghiệp này tiến hành liên kết với các hãng xe để đưa vé xe của các hãng lên bán
trực tuyến trên hệ thống của mình và nhận được phần trăm hoa hồng từ các vé bán
được.
Trong thời gian qua, hình thức kinh doanh bán vé xe trực tuyến đang dần phát triển.
Trên thực tế các hãng xe lớn có đã tiến hành bán vé xe trực tuyến trên các trang chủ
của mình như hãng xe Phương Trang với website futabus.vn, tuy nhiên nó chỉ giới
hạn bán vé xe của hãng xe chủ quản trong khi đó các trang bán vé xe trực tuyến bán
vé của nhiều hãng và nhiều tuyến đường khác nhau, điều này sẽ đáp ứng được nhu
cầu đa dạng của thị trường.
2.1.3 Thực trạng kinh doanh của các trang bán vé xe trực tuyến hiện
nay
Hiện nay có các doanh nghiệp tham gia vào thị trường bán vé xe trực tuyến như
Vexere, Hdlnk, Click1bus, Pasoto,…Trong giai đoạn này các doanh nghiệp chủ yếu
tập trung vào việc hoàn thiện hệ thống đặt vé xe và giới thiệu sản phẩm đến khách
hàng.
2.2 Lý thuyết về ý định hành vi của người tiêu dùng
2.2.1 Khái niệm về ý định hành vi và ý định mua lại của người tiêu dùng
Ý định hành vi là đo lường ý định để thực hiện một hành vi đặc biệt (Fishbein &
Ajzen, 1975). Sự đo lường ý định hành vi bao gồm ý định, dự báo, kế hoạch sử
dụng công nghệ ( Suha A & Anne M, 2008). Ý định hành vi có thể được sử dụng
mô tả việc sử dụng thực tế vì có nghiên cứu thực nghiệm cho rằng có sự tương quan
đáng kể với hành vi thực sự ( Davis, 1989; Straub và cộng sự, 1995; Szajna, 1996).
Cũng có ý kiến cho rằng ý định được cho là chứa đựng những yếu tố thúc đẩy, ảnh
hưởng đến hành vi, nó chỉ ra mức độ mà một người sẵn sàng thử, mức độ nỗ lực
thực hiện để hoàn thành hành vi. Khi con người có ý định mạnh mẽ để tham gia vào
một hành vi nào đó thì họ có khả năng thực hiện hành vi đó nhiều hơn ( Ajzen
1991, trang 181).


10

TPB sau đó được chấp nhận rộng rãi và chỉnh sửa với nhiều khái niệm hơn nữa
trong khoa học xã hội giúp các nhà khoa học dự đoán hành vi của con người.
Ngoài ra thuyết TPB có thể bao gồm các hành vi không ý chí của người tiêu dùng,
cái mà lý thuyết TRA không thể giải thích được.

Hình 2.2. Mô hình thuyết hành vi có kế hoạch (TPB)
(Nguồn: Ajzen và Fishbein, 1980)
2.2.2.3 Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM/TAM2)
Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model-TAM) được phát
triển bởi Fred Davis và Richard Bagozzi (Fred Davis, 1989; Bagozzi & Warshaw,
1992). Mô hình này là một mở rộng của thuyết hành động hợp lý được sử dụng
trong nghiên cứu sự chấp nhận công nghệ, TAM đã thay thế hai biến thái độ và
chuẩn chủ quan bằng hai biến khác đó là sự hữu dụng (ease of use) và sự dễ sử
dụng ( usefulness) để đo lường cho phù hợp với nghiên cứu sự chấp nhận công nghệ
mới. Mô hình TAM cho rằng các hành động thực tế được xác định bởi các ý định
hành vi và sau đó các ý định hành vi được xác định bởi thái độ hoặc trong các


12

trường hợp khác ý định hành vi bị ảnh hưởng gián tiếp bởi các biến bên ngoài thông
qua tính dễ sử dụng mong đợi và sự hữu ích mong đợi.

Hình 2.3. Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM)
(Nguồn: Fred Davis,1989)
Mô hình TAM sau này được mở rộng thành mô hình TAM2 để chỉ ra sự thiếu sót
tồn tại ở mô hình TAM. Có thể thấy TAM2 đã mở rộng thêm nhiều biến trong đó có
một biến quan trọng là chuẩn chủ quan.
2.2.2.4 Thuyết nhận thức xã hội (SCT)
Thuyết nhận thức xã hội cũng chia sẻ quan điểm rằng hành vi thực tế là kết quả của

(Nguồn V. Venkatesh và cộng sự, 2003)


14

UTAUT được trình bày như là mô hình tích hợp duy nhất để nghiên cứu sự chấp
nhận công nghệ trong lĩnh vực công nghệ và hệ thống thông tin. Các khái niệm
trong mô hình UTAUT được trình bày như sau:
Hiệu quả mong đợi (Performance Expectancy) là mức độ mà cá nhân tin rằng bằng
cách sử dụng hệ thống thông tin sẽ cải thiện hiệu quả công việc. Năm khái niệm từ
những mô hình khác nhau liên quan đến hiệu quả mong đợi là: tính hữu dụng cảm
nhận ( TAM/TAM2, C-TAM-TPB), động cơ thúc đẩy bên ngoài (MM), sự phù hợp
công việc (MPCU), thuận lợi liên quan (IDT) và kết quả mong đợi (SCT).
Tính dễ sử dụng mong đợi (Effort Expectancy) là mức độ dễ dàng sử dụng của hệ
thống mà người sử dụng mong đợi. Khái niệm này được xây dựng từ 3 khái niệm
của các mô hình khác nhau là: tính dễ sử dụng cảm nhận (TAM/TAM2), sự phức
tạp (MPCU) và dễ dàng sử dụng (IDT).
Cũng theo Venkatesh và cộng sự (2003) thì tính dễ sử dụng mong đợi có sự khác
biệt theo giới tính, độ tuổi và kinh nghiệm.
Ảnh hưởng của xã hội (Social Influency) là mức mà cá nhân tin tưởng rằng những
người quan trọng khuyên họ nên sử dụng hệ thống mới. Ảnh hưởng xã hội được xây
dựng từ 3 khái niệm của các mô hình khác nhau là: Chuẩn chủ quan (TRA, TAM2,
TPB/DTPB và C-TAM-TPB), nhân tố xã hội (MPCU) và hình ảnh (IDT)
(Venkatesh và cộng sự., 2003, trang 451).
Ảnh hưởng của xã hội có sự khác biệt theo giới tính, độ tuổi và kinh nghiệm
(Venkatesh và cộng sự (2003).
Điều kiện hỗ trợ (Facilitating Conditions) được định nghĩa là mức độ mà một cá
nhân tin rằng hạ tầng kĩ thuật của tổ chức hiện có hỗ trợ họ sử dụng hệ thống. Khái
niệm này được kết hợp từ 3 khái niệm của các mô hình khác nhau: hành vi kiểm
soát cảm nhận (TPB, C-TAM-TPB), điều kiện hỗ trợ (MPCU) và tính tương hợp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status