ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NÔNG TRƯƠNG LỆ THƠ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
NGHIỆP VỤ CHO ĐỘI NGŨ CÁN BỘ VĂN HÓA
CÁC XÃ PHƯỜNG THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NÔNG TRƯƠNG LỆ THƠ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
NGHIỆP VỤ CHO ĐỘI NGŨ CÁN BỘ VĂN HÓA
CÁC XÃ PHƯỜNG THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã ngành: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
- Các nhà khoa học, các thầy giáo, cô giáo đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn
cho tác giả trong suốt quá trình học tập;
Xin chân trọng cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của lãnh đạo
Phòng Văn hóa và Thông tin thành phố Thái Nguyên, lãnh đạo các đơn vị xã
phường trên địa bàn thành phố, cán bộ Trung tâm Văn hóa Thông tin - Thể thao
thành phố, cán bộ văn hóa cấp cơ sở thành phố Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi
trong quá trình nghiên cứu luận văn.
- Người hướng dẫn khoa học và các thầy, cô giáo trong Hội đồng khoa
học đã hướng dẫn và chỉ bảo nhiều ý kiến quý báu để tác giả hoàn thành bản
Luận văn này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng chắc chắn bản Luận văn còn nhiều thiếu
sót. Kính mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các thầy giáo, cô giáo và các bạn
đồng nghiệp.
Trân trọng!
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2015
Tác giả
Nông Trương Lệ Thơ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC...........................................................................................................iii
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT .................................................................. iv
1.4. Hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ công tác văn hóa cho đội ngũ cán
bộ văn hóa cấp cơ sở (xã, phường).......................................................... 22
1.4.1. Mục tiêu bồi dưỡng nghiệp vụ công tác văn hóa cho đội ngũ cán
bộ văn hóa cấp cơ sở (xã, phường).......................................................... 22
1.4.2. Nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ công tác văn hóa cho đội ngũ cán
bộ văn hóa cấp cơ sở (xã, phường).......................................................... 22
1.4.3. Phương pháp bồi dưỡng nghiệp vụ công tác văn hóa cho đội ngũ
cán bộ văn hóa cấp cơ sở (xã, phường) ................................................... 24
1.4.4. Hình thức tổ chức hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ công tác văn
hóa cho đội ngũ cán bộ văn hóa cấp cơ sở (xã, phường) ........................ 25
1.4.5. Giảng viên và học viên trong hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ công
tác văn hóa cho đội ngũ cán bộ văn hóa cấp cơ sở (xã, phường) ............ 26
1.4.6. Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ công tác văn hóa cho đội ngũ cán bộ
văn hóa cấp cơ sở (xã, phường) ............................................................... 27
1.5. Quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ công tác văn hóa cho đội
ngũ cán bộ văn hóa cấp cơ sở (xã, phường) ............................................ 27
1.5.1. Người lãnh đạo Phòng Văn hóa và Thông tin trong vai trò quản lý
hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ công tác văn hóa cho đội ngũ cán
bộ văn hóa cấp cơ sở ............................................................................... 27
1.5.2. Nội dung quản lý ..................................................................................... 28
1.5.3. Phương pháp quản lý ............................................................................... 32
1.5.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp
vụ công tác văn hóa cho đội ngũ cán bộ văn hóa cấp cơ sở .................... 33
1.6. Kết luận chương 1....................................................................................... 35
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
NGHIỆP VỤ CHO ĐỘI NGŨ CÁN BỘ VĂN HÓA XÃ,
PHƯỜNG THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN ........................................ 37
2.1. Khái quát về khảo sát thực trạng ................................................................ 37
Nguyên và những yếu tố ảnh hưởng ....................................................... 54
2.5.1. Thực trạng nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng ................................. 54
2.5.2. Thực trạng phương pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng .......................... 56
2.5.3. Đánh giá thực trạng nghiệp vụ công tác văn hóa của cán bộ văn
hóa cấp cơ sở (xã, phường) thành phố Thái Nguyên .............................. 57
2.5.4. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng
nghiệp vụ công tác văn hóa ..................................................................... 60
2.5.5. Đánh giá chung về khảo sát thực trạng ................................................... 62
2.6. Kết luận chương 2....................................................................................... 65
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
v
Chương 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI
DƯỠNG NGHIỆP VỤ CÔNG TÁC VĂN HÓA CHO ĐỘI
NGŨ CÁN BỘ VĂN HÓA CẤP CƠ SỞ (XÃ, PHƯỜNG)
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN ........................................................... 68
3.1. Nguyên tắc chỉ đạo đề xuất biện pháp ........................................................ 68
3.1.1. Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ phải đảm
bảo tính mục đích .................................................................................... 68
3.1.2. Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ phải đảm
bảo tính thực tiễn ..................................................................................... 69
3.1.3. Việc đề xuất các biện pháp quản lý các hoạt động bồi dưỡng
nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ văn hóa cấp cơ sở hiện nay phải
đảm bảo tính kế thừa ............................................................................... 69
3.1.4. Các biện pháp được đề xuất để tổ chức thực hiện các hoạt động
bồi dưỡng nghiệp vụ công tác văn hóa cho đội ngũ cán bộ văn hóa
cấp cơ sở phải đảm bảo tính khả thi ........................................................ 70
3.4.1. Mục tiêu ................................................................................................... 85
3.4.2. Cách thức khảo nghiệm ........................................................................... 85
3.5. Kết luận chương 3....................................................................................... 88
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 90
1. Kết luận .......................................................................................................... 90
2. Kiến nghị ....................................................................................................... 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 96
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vii
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
CBG
:
Chưa bao giờ
CSD
:
Chưa sử dụng
ĐK
:
Thường xuyên
VHTT-TT
:
Trung tâm Văn hóa Thông tin - Thể thao
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Thống kê tình hình đội ngũ cán bộ văn hóa cấp cơ sở (xã
phường) thành phố Thái Nguyên .................................................. 39
Bảng 2.2.
Thống kê trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ văn hóa
cấp cơ sở (xã, phường) thành phố Thái Nguyên ........................... 39
Bảng 2.3.
Bảng 2.9.
Thực trạng phương pháp tổ chức hoạt động bồi dưỡng ................ 49
Bảng 2.10. Thực trạng hiệu quả sử dụng các phương pháp bồi dưỡng
nghiệp vụ công tác văn hóa ........................................................... 50
Bảng 2.11. Thực trạng hình thức tổ chức hoạt động bồi dưỡng ...................... 52
Bảng 2.12. Thực trạng nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng ....................... 55
Bảng 2.13. Thực trạng phương pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng ................ 56
Bảng 2.14. Đánh giá mức độ thuần thục các nghiệp vụ công tác văn hóa
của cán bộ văn hóa cấp cơ sở ........................................................ 58
Bảng 2.15. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi
dưỡng nghiệp vụ công tác văn hóa................................................ 60
Bảng 3.1.
Kết quả kiểm chứng về tính cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp đề xuất........................................................................... 87
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
v
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thành phố Thái Nguyên là trung tâm chính trị - kinh tế - văn hóa của tỉnh
Thái Nguyên nói riêng và của các tỉnh miền núi phía Bắc nói chung. Thực hiện
chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước về xây dựng và phát triển kinh tế gắn
với quá trình ổn định chính trị xã hội, văn hóa ngày càng thấm sâu toàn bộ đời
đội ngũ cán bộ văn hóa cấp cơ sở, đáp ứng yêu cầu xây dựng và phát triển văn
hóa thành phố Thái Nguyên trong giai đoạn hiện nay.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng
nghiệp vụ công tác văn hóa cho đội ngũ cán bộ văn hóa cấp cơ sở.
3.2. Khảo sát và đánh giá thực trạng về công tác quản lý hoạt động bồi
dưỡng nghiệp vụ công tác văn hóa cho đội ngũ cán bộ văn hóa cấp cơ sở thành
phố Thái Nguyên.
3.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ công
tác văn hóa cho đội ngũ cán bộ văn hóa cấp cơ sở thành phố Thái Nguyên trong
giai đoạn hiện nay.
4. Khách thể và Ðối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ công tác văn hóa cho
đội ngũ cán bộ văn hóa cấp cơ sở thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
4.2. Ðối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ công tác văn hóa cho đội ngũ cán bộ
văn hóa cấp cơ sở thành phố Thái Nguyên.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý khoa học, phù hợp với đặc điểm
nhân cách đội ngũ cán bộ văn hóa cấp cơ sở, phù hợp với thực tiễn công tác
văn hóa và công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng sẽ góp phần nâng cao chất
lượng quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ công tác văn hóa cho đội ngũ cán
bộ văn hóa cấp cơ sở thành phố Thái Nguyên đáp ứng yêu cầu xây dựng và phát
quản lý các hoạt động văn hóa thông tin, thể thao; nghiệp vụ công tác bảo tồn,
bảo tàng ở cơ sở.
- Khách thể điều tra:
+ Lãnh đạo Phòng văn hóa và Thông tin (02 người).
+ Lãnh đạo các xã phường trên địa bàn thành phố TN (27 người).
+ Cán bộ Trung tâm VHTT-TT thành phố TN ( 30 người).
+ Cán bộ văn hóa cơ sở thành phố Thái Nguyên (27 người).
7.2. Về thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho
đội ngũ cán bộ văn hóa thuộc các xã, phường thành phố Thái Nguyên từ năm
2011 đến nay.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
5
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục,
nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ công
tác văn hóa cho đội ngũ cán bộ văn hóa cấp cơ sở (xã, phường).
Chương 2: Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ văn hóa và công tác
quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ công tác văn hóa cho đội ngũ cán bộ
văn hóa cấp cơ sở (xã, phường) thành phố Thái Nguyên.
Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ
công tác văn hóa cho đội ngũ cán bộ văn hóa cấp cơ sở (xã, phường) thành phố
Thái Nguyên trong giai đoạn hiện nay.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
chẽ hơn với phát triển kinh tế xã hội. Làm cho văn hoá thấm sâu vào mọi lĩnh
vực đời sống xã hội. Phát triển văn hoá là một yêu cầu khách quan, làm phong
phú đời sống Văn hóa, tinh thần của nhân dân, góp phần mở rộng giao lưu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
7
quốc tế phục vụ tích cực các nhiệm vụ chính trị kinh tế- xã hội, an ninh quốc
phòng của đất nước. Với vai trò to lớn của Văn hóa đối với đời sống xã hội,
cần phải có sự định hướng nhất quán trong quản lý nhà nước đối với lĩnh vực
Văn hóa và ngày càng phát huy tốt hơn vai trò vị trí của nó trong tiến trình
phát triển đất nước.
Muốn xây dựng một nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân
tộc, trước tiên chúng ta cần đặc biệt quan tâm trong xây dựng đội ngũ cán bộ,
Chủ tịch Hồ Chí Minh thường nói: “Cán bộ là gốc của mọi công việc”, “Muôn
việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém”. Người yêu cầu “phải
biết rõ cán bộ” để có kế hoạch bồi dưỡng, huấn luyện và sử dụng phù hợp,
“Huấn luyện cán bộ là công việc gốc của Đảng”. Vì vậy, phải biết cách lựa
chọn, sử dụng và không ngừng bồi dưỡng cán bộ để cái vốn quý đó ngày càng
to lớn lên theo yêu cầu, nhiệm vụ của cách mạng [13].
Tư tưởng của Hồ Chí Minh về cán bộ, công tác cán bộ nói chung, công
tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nói riêng đã trở thành tài sản tinh thần, tư tưởng
vô giá, những bài học và những nguyên tắc trong công tác cán bộ của Đảng.
Trong thời kỳ đổi mới, Đảng ta đã ra nhiều nghị quyết về đổi mới và nâng cao
chất lượng, hiệu quả công tác tổ chức cán bộ, đã xây dựng và tổ chức chỉ đạo
thực hiện chiến lược cán bộ đáp ứng yêu cầu của thời kỳ đổi mới, thời kỳ đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Trong quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng ta đã nhiều lần khẳng định: Cán
mưu, đề xuất những biện pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt
động bồi dưỡng nghiệp vụ công tác văn hóa cho đội ngũ cán bộ văn hóa cấp cơ
sở, góp phần nâng cao chất lượng cán bộ văn hóa cơ sở, đáp ứng nhu cầu
hưởng thụ văn hóa cho mọi tầng lớp nhân dân.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Quản lý là một hiện tượng xã hội xuất hiện rất sớm trong lịch sử xã hội loài
người. Nhu cầu quản lý ngày càng phát triển gắn với tiến trình phát triển của nhân
loại, trở thành quan điểm, tư tưởng quan trọng. C.Mác đã viết: "Tất cả mọi lao
động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối
lớn thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá
nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
9
cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó. Một
người độc tấu vĩ cầm tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần có nhạc
trưởng" [4, tr.480].
Quản lý vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật, đó là sự điều khiển
một hệ thống xã hội ở tầm vĩ mô cũng như vi mô. Theo quan điểm chung
“Quản lý là một nghệ thuật đạt được mục tiêu đã đề ra thông qua việc điều
khiển, phối hợp, hướng dẫn, chỉ huy hoạt động của người khác...” hoặc “Quản
lý là hoạt động cần thiết phải được thực hiện khi con người kết hợp với nhau
trong các nhóm, tổ chức nhằm đạt được những mục tiêu chung” [24, tr.20].
Khái niệm quản lý được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau trên cơ sở
những cách tiếp cận khác nhau đó là:
Quản lý là sự tác động liên tục, có định hướng của chủ thể quản lý (người
“Quản lý một hệ thống xã hội, là tác động có mục đích đến tập thể người
- thành viên của hệ - nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt được đến mục
đích dự kiến” [22, tr.9].
Theo Nguyễn Bá Sơn: “Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể
những con người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao
động” [25, tr.56].
Theo tác giả Bùi Minh Hiền: “Quản lý là hoạt động có tổ chức, có hướng
đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý để đạt được mục tiêu đề ra” [12].
Khái niệm quản lý mặc dù được diễn đạt khác nhau nhưng có thể hiểu
một cách chung nhất: Quản lý là hoạt động có ý thức của con người nhằm
phối hợp hoạt động của một nhóm người, một tổ chức, hay nói rộng hơn là
một nhà nước để đạt được các mục tiều đè ra một cách hiệu quả nhất.
Hoạt động quản lý gồm các thành phần chủ yếu sau:
Chủ thể quản lý: Có thể là một cá nhân, một nhóm người hay một tổ chức.
Đối tượng quản lý: Có thể là người, tổ chức, vật chất hay sự việc.
Chủ thể quản lý và đối tượng quản lý có tác động qua lại thông qua công
cụ quản lý và phương pháp quản lý (trong đó công cụ quản lý là các phương
tiện mà chủ thể quản lý dùng để tác động đến đối tượng quản lý, ví dụ như các
luật, các kế hoạch).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
11
Phương pháp quản lý là cách thức tác động của chủ thể quản lý đến đối
tượng quản lý. Phương pháp quản lý tương đối phong phú như phương pháp
thuyết phục, phương pháp kinh tế, phương pháp hành chính - tổ chức, phương
pháp tâm lý - giáo dục. Có thể sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp các phương pháp
trong các tình huống khác nhau sao cho đạt hiệu quả quản lý và như vậy, mối
chọn đường lối hành động của nhà quản lý. Nhà quản lý phải xác định các mục
tiêu chiến lược và các thời kỳ xây dựng các phương án tổ chức, triển khai thực
hiện, tính toán, cân đối các yếu tố vật chất; chọn giải pháp hợp lý; xác định
bước đi cụ thể, hình dung tường tận quá trình diễn biến từ mục tiêu chính sách,
đường lối thành hiện thực. Lập kế hoạch là nền tảng của quản lý.
Tổ chức là quá trình sắp xếp, liên kết giữa các yếu tố công việc - con
người - bộ máy sao cho phù hợp, ăn khớp với nhau. Cả trong nội bộ yếu tố,
nhằm lựa chọn quyết định phương án cụ thể, hợp lý các phương tiện vật chất
(vật tư, vốn, lao động…). Tổ chức là hoạt động cần thiết để đạt được mục tiêu,
tổ chức vừa là chức năng, vừa là một công cụ của quản lý.
Chỉ đạo là việc định hướng và tác động, huy động, điều hành, điều khiển
của nhà quản lý đến cán bộ dưới quyền thực hiện những nhiệm vụ được giao.
Hoạt động lãnh đạo là làm việc với con người, cá nhân, tập thể, là xây dựng
các mối quan hệ trong tổ chức, là khích lệ, động viên, tạo dựng bầu không khí
tâm lý tích cực trong tổ chức nhằm thực hiện nhiệm vụ, công việc.
Kiểm tra là việc thu thập và xử lý thông tin trong quản lý, là đo lường,
đánh giá kết quả của việc thực hiện các nhiệm vụ, công việc. Thông qua kiểm
tra, nhà quản lý nắm bắt được những vấn đề tồn tại, thiếu sót hạn chế, khuyết
điểm để phát huy, động viên, khích lệ hoàn thành kế hoạch đề ra. Không kiểm
tra là buông lỏng công tác quản lý, kiểm tra đi liền với đánh giá.
1.2.2. Bồi dưỡng
Bồi dưỡng là quá trình cập nhập, bổ sung kiến thức, kỹ năng, thái độ
nhằm nâng cao năng lực trình độ nghề nghiệp.
Bồi dưỡng là bổ sung, bồi đắp những thiếu hụt về tri thức, cập nhập cái
mới trên cơ sở “nuôi dưỡng” những cái đã có để mở mang, làm cho chúng phát
triển thêm, có giá trị làm tăng hệ thống những tri thức, kỹ năng, nghiệp vụ, làm
giàu vốn hiểu biết, nâng cao hiệu quả lao động.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
13
dưỡng là bổ sung kiến thức, kỹ năng để nâng cao trình độ trong lĩnh vực
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
14