Header Page 1 of 16.
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
======
NGUYỄN THỊ LAN
THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC HOẠT
ĐỘNG GÓC CHO TRẺ MẪU GIÁO
LỚN Ở TRƢỜNG MẦM NON
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục mầm non
Hà Nội 2016
Footer Page 1 of 16.
HÀ NỘI, 2016
Header Page 2 of 16.
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, các kết quả nghiên
cứu là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào.
Hà Nội, tháng 5 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Thị Lan
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ................................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu ......................................................................................... 2
3. Đối tƣợng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu ............................................... 2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................................ 3
5. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................... 3
7. Giả thuyết khoa học.......................................................................................... 3
8. Cấu trúc khóa luận............................................................................................. 4
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GÓC CHO
TRẺ MẪU GIÁO LỚN Ở TRƢỜNG MẦM NON .............................................. 5
1.1. Một số vấn đề về tổ chức hoạt động góc cho trẻ mầm non .......................... 5
1.1.1. Một số khái niệm ......................................................................................... 5
1.1.1.1 Khái niệm hoạt động góc .......................................................................... 5
1.1.1.2. Tổ chức hoạt động góc ............................................................................. 6
1.1.2. Vai trò của việc tổ chức hoạt động góc đối với sự phát triển của trẻ mầm
non ....................................................................................................................... 11
1.1.3. Yêu cầu của việc tổ chức hoạt động góc cho trẻ mầm non....................... 13
1.1.4. Đồ dùng, phƣơng tiện cho hoạt động góc của trẻ mầm non. .................... 14
1.1.4.1. Danh mục đồ dùng, phƣơng tiện.. .......................................................... 14
1.1.4.2. Yêu cầu về việc sắp xếp đồ dùng, phƣơng tiện: .................................... 15
1.1.4.3. Yêu cầu về việc sử dụng đồ dùng, phƣơng tiện: .................................... 16
1.2. Một số đặc điểm phát triển của trẻ mẫu giáo lớn ở trƣờng mầm non. ......... 17
1.2.1. Đặc điểm thể chất ...................................................................................... 17
1.2.2. Đặc điểm sinh lý ....................................................................................... 19
1.2.3. Đặc điểm về tâm lý ................................................................................... 19
1.2.4. Đặc điểm về tình cảm- xã hội ................................................................... 22
KẾT LUẬN CHƢƠNG I .................................................................................... 23
Footer Page 4 of 16.
Footer Page 5 of 16.
Header Page 6 of 16.
DANH MỤC VIẾT TẮT
MGL: Mẫu giáo lớn
TS:
Tiến sĩ
MG:
Mẫu giáo
GV:
Giáo viên
Footer Page 6 of 16.
Header Page 7 of 16.
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trẻ em là niềm vui, niềm hạnh phúc của mỗi gia đình, là tƣơng lai của mỗi
dân tộc. "Trẻ em hôm nay thế giới ngày mai".Chăm sóc và giáo dục trẻ ngay từ
khi còn nhỏ là vô cùng quan trọng trong sự nghiệp chăm lo, đào tạo và bồi
Footer Page 8 of 16.
2
Header Page 9 of 16.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
*Để hoàn thành bài tập này tôi đề ra 3 nhiệm vụ cơ bản:
4.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc tổ chức hoạt động góc cho trẻ mẫu
giáo lớn ở trƣờng mầm non.
4.2. Điều tra thực trạng việc thiết kế các góc trong lớp học và việc tổ chức
hoạt động góc cho trẻ mẫu giáo lớn ở trƣờng mầm non.
4.3. Đề xuất cách thức thiết kế, bố trí các góc trong lớp học và tổ chức hoạt
động góc cho trẻ mẫu giáo lớn trong trƣờng mầm non.
5. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi điều tra: Trƣờng mầm non Kim chung - Đông Anh – Hà Nội
6. Phương pháp nghiên cứu:
6.1. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lí luận
Nghiên cứu tài liệu, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các công trình
nghiên cứu của các tác giả đi trƣớc, nhằm xây dựng cơ sở lí thuyết cho việc tổ
chức hoạt động góc cho trẻ mẫu giáo lớn trong trƣờng mầm non.
6.2. Nhóm phƣơng pháp thực tiễn
Phƣơng pháp điều tra: Tiến hành điều tra giáo viên bằng bảng hỏi về vấn đề
thiết kế và tổ chức các góc trong lớp học; tổ chức hoạt động góc cho trẻ mẫu
giáo lớn trong trƣờng mầm non.
Phƣơng pháp quan sát: Tiến hành quan sát các góc, cách bài trí các góc
trong lớp học. Quan sát hoạt động góc của trẻ mẫu giáo lớn ở trƣờng mầm non.
Phƣơng pháp phỏng vấn: Phỏng vấn giáo viên về việc thiết kế, sắp xếp góc
học tập; việc thiết kế và tổ chức hoạt động góc cho trẻ mẫu giáo lớn trong
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GÓC CHO
TRẺ MẪU GIÁO LỚN Ở TRƢỜNG MẦM NON
1.1. Một số vấn đề về tổ chức hoạt động góc cho trẻ mầm non
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1 Khái niệm hoạt động góc
Khái niệm góc: Góc là khoảng không gian ở gần chỗ tiếp giáp của hai cạnh
và nằm phía trong hai cạnh [9. T4.408]
Nhƣ vậy có thể hiểu, hoạt động góc là hoạt động mà giáo viên tổ chức cho
trẻ đƣợc tiếp xúc, chơi trong những khoảng không gian nhỏ trong lớp.
- Hoạt động góc trong trƣờng mầm non đƣợc ngƣời lớn tổ chức, hƣớng
dẫn giúp đỡ trẻ tái tạo lại những kiến thức trẻ đã đƣợc học, đƣợc nhìn thấy,
nghe thấy và sờ thấy. Trong giờ học những sự vật hiện tƣợng xảy ở môi
trƣờng sống gần giũi trẻ, thông qua đó trẻ học đƣợc mẫu nhân cách phù
hợp với xã hôi loài ngƣời.
Trẻ chơi chủ yếu do nhu cầu và khả năng của trẻ, nhu cầu muốn bắt trƣớc,
muốn làm ngƣời lớn, nhƣng khả năng và sức lực của trẻ chƣa đủ để làm ngƣời
lớn do đó trẻ giải tỏa mâu thuẫn đó dƣới một hình thức cực kì độc đáo đó là hoạt
động góc.
- Trẻ tham gia vào xã hội ngƣời lớn theo cách riêng của mình. Trẻ tƣởng
tƣợng mình là ngƣời lớn và cũng đóng một cƣơng vị xã hội nhƣ: ngƣời mẹ, cô
giáo, chú công nhân, bác sỹ…Với những vai đó trẻ tái tạo lại cuộc sống của
ngƣời lớn một cách tổng quát trong hoàn cảnh tƣởng tƣợng. Hoạt động góc có
một đặc trƣng rất riêng vì hoạt động chơi của trẻ không phải là thật mà là giả vờ,
nhƣng sự giả vờ ấy mang tính chất rất thật.
- Hoạt động góc là tổng hợp các loại trò chơi, trong quá trình chơi trẻ
có thể tự bổ sung để mở rộng chủ đề chơi, nội dung chơi, nội dung hoạt động.
Chính vì vậy đặc trƣng cơ bản của trò chơi là quá trình tƣởng tƣợng biểu hiện rất
Footer Page 11 of 16.
*Góc xây dựng:
a.Mô tả góc xây dựng:
Góc xây dựng có các hình, khối xây dựng các loại( nhƣ bộ khối gỗ lắp ghép
lăng bác..) Các loại mô hình đồ đồ chơi ngoài trời (nhƣ bập bênh, đu quay..)
Footer Page 12 of 16.
6
Header Page 13 of 16.
Những mô hình bằng nhựa nhƣ: gạch,đá, cây xanh, khung cổng…
Những dụng cụ xây dựng nhƣ: dao xây, bay, xoa, xẻng bằng gỗ..
b. Mục đích, ý nghĩa của góc xây dựng:
Trò chơi xây dựng là loại trò chơi biểu hiện khả năng tạo hình của trẻ, từ
những khối gỗ, khối nhựa, hộp giấy… Với những hình dạng kích thƣớc khác
nhau, trẻ có thể lắp ghép xây dựng nên những công trình nhƣ: công viên, lăng
bác, vƣờn bách thú… Hoặc từ những vật liệu thiên nhiên nhƣ: vỏ sò, hến, ốc, đá,
sỏi,… trẻ xây nên những vƣờn trƣờng, vƣờn cây. Trong những công trình đó,
sáng kiến của trẻ đƣợc bộc lộ rõ nét. Tuỳ theo hoàn cảnh sống, vốn sống và khả
năng tƣởng tƣợng, mỗi trẻ đều có những khả năng riêng biệt và đƣợc biểu hiện
trong các công trình của mình. Qua trò chơi, trẻ thoả mãn nhu cầu tìm hiểu về
đặc điểm tính chất của thế giới xung quanh, đặc biệt là đồ vật xung quanh trẻ.
Thông qua trò chơi, trẻ rèn luyện khả năng lắp ghép xây dựng; đồng thời
phát triển trí tƣởng tƣợng, ý thức tình cảm, tính tò mò, tính ham hiểu biết và đó
cũng là những phẩm chất cần thiết của con ngƣời trong thời đại phát triển.
*Góc nghệ thuật:
a.Mô tả góc nghệ thuật
b.Mục đích ý nghĩa của góc học tập:
Góc học tập giúp trẻ tái tạo lại những kiến thức trẻ đƣợc học trên tiết học.
Ví dụ: Trò chơi đô- mi- nô, thẻ chữ giúp trẻ ôn luyện củng cố các chữ cái
đã đƣợc học.
Giúp trẻ phát triển nhận thức, ngôn ngữ và rèn luyện khả năng tri giác của
trẻ tạo điều kiện để trẻ học các môn học khác đạy hiệu quả.
* Góc thiên nhiên:
a. Mô tả góc thiên nhiên.
Góc thiên nhiên gồm có một khu trồng cây xanh, cho trẻ chăm sóc cây
xanh. Một khu đất trống cho trẻ gieo hạt bình phun nƣớc, kéo cắt tỉa.
Footer Page 15 of 16.
9
Header Page 16 of 16.
b.Mục đích ý nghĩa của góc thiên nhiên:
Góc thiên nhiên giúp trẻ có điều kiện trực tiếp học tập tìm hiểu thiên nhiên
nhƣ: chăm sóc cây xanh, gieo hạt, tƣới cây…
Qua góc thiên nhiên, trẻ thoả mãn đƣợc nhu cầu muốn làm việc nhƣ ngƣời
lớn; giáo dục trẻ biết yêu quý bảo vệ thiên nhiên.
* Góc phân vai;
a, Mô tả góc phân vai:
Góc phân vai gồm bộ đồ dùng trong gia đình nhƣ bát, thìa, nồi cơm điện,
bếp ga… ; các loại thực phẩm rau, củ, quả… ; bộ đồ dùng của các bác sĩ nhƣ
quần áo bác sĩ, ống nghe, kim tiêm.. ; bộ đồ dùng của chú cảnh sát giao thông
nhƣ quần áo cảnh sát…. ; búp bê, giƣờng,tủ….
Header Page 18 of 16.
hoạt động góc tạo ra cho trẻ rất thoải mái và thuận tiện, trẻ không những có thể
chơi, hoạt động một mình với đồ vật, đồ chơi mà có thể kết hợp dễ dàng với các
bạn khác để chơi theo nhóm chính điều đó đã hình thành ở trẻ hai mặt của nhân
cách.Một mặt có thể độc lập tự đƣa ra quyết định cho bản than, một mặc lại hình
thành tính xã hội đó là sự giao lƣu, trao đổi, trò truyện, bàn bạc, thảo luận với
các trẻ khác trong nhóm.
Hoạt động góc khuyến khích trẻ tự quyết định chọn góc chơi, vai chơi, đồ
chơi mà trẻ yêu thích. Không bị gò bó hay bắt buộc, trong hoạt động góc, trẻ
đƣợc tự mình lựa chọn và làm những gì mà trẻ muốn, trẻ thích qua đó hình
thành ở trẻ thái độ và tình cảm tích cực trong quá trình chơi.
Giáo dục trẻ học cách chia sẻ, cộng tác cùng với bạn.Trong quá trình chơi
để có thể hoàn thành nhiệm vụ của vai choi, góc chơi trẻ cần phải chia sẻ đồ
dung, đồ chơi, cộng tác với bạn để đạt đƣợc kết quả chính điều đó đã hình thành
ở trẻ tính đồng đội, tính hợp tác, tính nhƣờng nhịn, chia sẻ giúp đỡ lẫn nhau và
đó là những tiền để ban đầu cho sự phát triển nhân cách của trẻ về sau.
Góp phần làm cho chế độ sinh hoạt trong ngày linh hoạt, mềm dẻo, trẻ bớt
cảm giác căng thẳng vì có thể chơi ở góc này hoặc góc khác theo ý thích. Trẻ
mẫu giáo khả năng tập trung kém và dễ bị ức chế dẫn đến tình trạng mệt mỏi,
mất tập trung do vậy những giờ hoat động góc có vai trò rất quan trọng và ý
nghĩa giúp xua tan những căng thẳng, mệt mỏi của tiết học, mang lại cho trẻ cảm
giác sảng khoái, hứng thú giúp trẻ có thêm năng lƣợng và sự tích cực trong
những hoạt động tiếp theo.
Mở rộng hiểu biết cho trẻ về những nền văn hoá khác (qua trƣng bày quần
áo, đồ chơi, tranh truyện của các dân tộc). Mỗi một góc chơi lại đƣợc trƣng bày
nhƣng tranh ảnh, đồ dùng, đồ chơi khác nhau tuỳ theo từng chủ đề qua đó trẻ
đƣợc mở rộng tầm nhìn, vốn kiến thức cũng nhƣ kinh nghiệm của bản thân đặc
biệt là những kiến thức về các dân tộc, sự phong phú, đa dạng của các nền văn
hợp với đặc điểm lứa tuổi của trẻ.
- Tổ chức nội dung hoạt động phù hợp với đặc điểm góc, khu vực chơi,
đảm bảo thiết thực đối với trẻ, gắn với cuộc sống thực của trẻ, phù hợp với đặc
điểm nhận thức của trẻ, phù hợp với điều kiện của địa phƣơng.
- Thực hiện các hoạt động chơi - học phù hợp, đảm bảo kết hợp các hoạt
động trong nhóm nhỏ và từng cá nhân, hoạt động trong mỗi góc và hoạt động
liên góc phù hợp theo nội dung chủ đề, chủ điểm.
Footer Page 19 of 16.
13
Header Page 20 of 16.
* Về mặt không gian: Các góc hoạt động đƣợc bố trí, tổ chức một cách linh
hoạt, luôn có sự luân phiên theo chủ đề. Điều đó rất phù hợp với đặc tính của trẻ
nhỏ.
* Về mặt thời gian: Đối với lớp mẫu giáo lớn, việc tổ chức cho trẻ chơi,
hoạt động góc đƣợc quy định trong chế độ sinh hoạt hàng ngày vào thời
điểm buổi sáng và một số buổi chiều trong tuần sau khi ăn bữa phụ. Thời
gian tiến hành giờ hoạt động góc không nên quá 55 phút.
1.1.4. Đồ dùng, phƣơng tiện cho hoạt động góc của trẻ mầm non.
1.1.4.1. Danh mục đồ dùng, phương tiện..
STT
Tên góc
Đồ dùng, phƣơng tiện
Footer Page 20 of 16.
Góc thiên nhiên
Góc thiên nhiên gồm có một khu trồng
14
Header Page 21 of 16.
cây xanh, cho trẻ chăm sóc cây xanh.Một
khu đất trống cho trẻ gieo hạt bình phun
nƣớc, kéo cắt tỉa.
5
Góc phân vai
Góc phân vai gồm bộ đồ dùng trong gia
đình nhƣ bát, thìa, nồi cơm điện, bếp
ga… ; các loại thực phẩm rau, củ, quả… ;
bộ đồ dùng của các bác sĩ nhƣ quần áo
bác sĩ,ống nghe, kim tiêm.. ; bộ đồ dùng
của chú cảnh sát giao thông nhƣ quần áo
cảnh sát…. ; búp bê, giƣờng,tủ….
1.1.4.2. Yêu cầu về việc sắp xếp đồ dùng, phương tiện:
- Đồ dùng, đồ chơi, sắp xếp sao cho trẻ dễ thấy, dễ lấy, dễ lựa chọn, để
theo từng thể loại, chất liệu và từng bộ với nhau. Những thiết bị, đồ chơi nặng
- Đảm bảo đồ dùng đồ chơi mang tính an toàn tuyệt đối không gây nguy
hiểm cho trẻ, giám sát trẻ khi chơi.
- Sử dụng đồ dung hợp với đề tài, đúng lúc, đúng chỗ, để khai thách đƣợc
hiệu quả của đồ dung..
+ Sử dụng đồ dùng, phƣơng tiện đúng lúc: sử dụng vào thời điểm phù hợp
nhất, khi học sinh đang muốn đƣợc nghe nhìn, nhớ lại hoặc hình dung, khi các
em đang muốn thay đổi trạng thái học tập…
+ Sử dụng đồ dung phƣơng tiện đúng chỗ: để đồ dùng, phƣơng tiện ở vị trí
thích hợp, giúp mọi học sinh đều nhìn thấy, lấy dễ dàng. Phải đảm bảo sự an
toàn của giáo viên, học sinh cũng nhƣ giữ gìn đồ dùng, phƣơng tiện trong quá
trình hoạt động… Ví dụ: giáo viên không nên treo tranh ảnh ở vị trí mà học sinh
khó quan sát.
- Ƣu tiên tận dụng đồ dung, đồ chơi có sẵn trong lớp, trong trƣờng kết hợp
tân dụng trong môi trƣờng lớp học.
- Thƣờng xuyên tổ chức làm đồ dùng, đồ chơi mỗi tháng bổ sung ít nhất
một bộ đồ dùng, đồ mới, có chất lƣợng và hiệu quả.
- Bảo quản tốt đồ dùng, đồ chơi đã có, sửa chữa hoặc thay thế đồ dùng hƣ
hỏng để trẻ không thấy nhàm chán.
Footer Page 22 of 16.
16
Header Page 23 of 16.
- Không sử dụng cùng một đồ dùng cùng hình thức sử dụng tƣơng tự nhƣ nhau.
1.2. Một số đặc điểm phát triển của trẻ mẫu giáo lớn ở trƣờng mầm non.
Mẫu giáo lớn (5- 6 tuổi ) ở giai đoạn này, những cấu tạo tâm lý đặc trƣng
của con ngƣời đƣợc hình thành và phát triển rất mạnh mẽ. Những thuộc tính tâm
Footer Page 23 of 16.
17
Header Page 24 of 16.
đƣợc tặng lên.
Vận động đi, chạy phát triển cảm giác thăng bằng.Vận động đi của trẻ lứa
tuổi này đã đƣợc ổn định, trẻ biết phối hợp vận động nhịp nhàng giữa tay với
chân, trẻ đã có phản xạ nhanh với hiệu lệnh xuất phát của vận động chạy, bƣớc
chân ổn định, kết hợp chân tay tốt.Từ lứa tuổi này đã cho thấy sự khác biệt giữa
trẻ trai và trẻ gái trong thành tích chạy.Trẻ thích đi thăng bằng trên ghế, đi
nhanh, giữ thăng bằng toàn than, đầu còn cúi.
Vận động nhảy: Trẻ 5- 6 tuổi đã biết phối hợp vận động khi nhảy, tay đã
góp phần thúc đẩy lực nhảy.Khi hạ xuống mặt đất nhẹ nhàng hơn và biết co đầu
gối để giảm sốc, nhƣng vẫn đặt cả bàn chân xuống sàn, chƣa biết chuyển bàn
chân đến gót chân.
Vận động ném, chuyển bắt: trẻ đã xác định đƣợc hƣớng ném đúng.biết
dung động tác “ngắm” để ném trúng đích. Nhƣng việc xác định khoảng cách
vẫn còn kém nên bóng thƣờng rơi cách xung quanh đích 15- 20cm. Khi ném xa
trẻ đã biết phối hợp lực đẩy của chân và tay theo hƣớng ném thẳng. Các vận
động ném, chuyền bắt vẫn tiếp tục đƣợc hoàn thiện.
Vận động bò, trƣờn, trèo: trẻ đã định hƣớng vận động chính xác, phối hợp
chân tay, thân hình linh hoạt, biết tránh chƣớng ngại vật khéo léo, tốc độ, bò,
trƣờn, trèo nhanh.
Trẻ 5 - 6 tuổi cơ thể đã hoàn thiện về mặt cấu trúc và chức năng. Trẻ đã trở
nên nhanh nhẹn, linh hoạt trong các hoạt động vận động một số kỹ năng rất cần
sự khéo léo của đôi tay và phối hợp vận động của tay và chân nhƣ: kỹ năng tự
Độ tuổi mẫu giáo lớn là giai đoạn cuối cùng của trẻ em lứa tuổi mầm non
tức là độ tuổi trƣớc khi đến trƣờng phổ thông. Giai đoạn này những cấu trúc tâm
lý đặc trƣng của ngƣời đã hình thành trƣớc đây đặc biệt là trong độ tuổi mẫu
giáo nhỡ vẫn tiếp tục phát triển mạnh.Với sự giáo dục của ngƣời lớn những chức
năng tâm lý đó sẽ đƣợc hoàn thiện về mọi phƣơng diện của hoạt động tâm lý
(nhận thức, tình cảm và ý chí) để hình thành những cơ sở ban đầu về nhân cách
con ngƣời. Từ đây có thể giáo dục cho trẻ kỹ năng nhận thức về vị trí và vai trò
của trẻ trong gia đình và ở trƣờng. Giáo dục trẻ biết thể hiện hành vi tốt tránh
những hành vi xấu qua đó hình thành những cơ sở ban đầu của nhân cách con
ngƣời trẻ.
- Đặc điểm phát triển ngôn ngữ:
Footer Page 25 of 16.
19