Header Page 1 of 16.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
---------------
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.05
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ
QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng, năm 2015
Footer Page 1 of 16.
Header Page 2 of 16.
Công trình đƣợc hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Ngƣời hƣớng dẫn khoa họ
Phản biện 1: TS. Nguyễn Phúc Nguyên
Phản biện 2: PGS.TS. Trần Văn Hòa
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh, họp tại Đại học
Đà Nẵng vào ngày 18 tháng 01 năm 2015
`
- Th
3.
-
-
4. Phƣơng
Quy
-
-
- Sau khi thu thập dữ liệu, tiến hành xử lý, phân tích dữ liệu nghiên
cứu bằng phần mềm SPSS 16.0. Tiếp theo sẽ thực hiện các phân tích:
Footer Page 4 of 16.
Header Page 5 of 16.
3
kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach alpha, phân tích nhân
tố khám phá EFA, phân tích phương sai và phân tích hồi quy bội.
Thông qua cuộc khảo sát đánh giá mức độ hài lòng trong công
việc của nhân viên, những kết quả cụ thể mà nghiên cứu sẽ mang lại có
ý nghĩa thực tiễn đối với cơ quan như sau:
nhân viên
1.1.
1.1.1
1.1.2
ề sự hài lòng công việc
a.
b. Thuyết kỳ vọng Victor Vroom
c. Lý thuyết ERG(Existence- Relatedness – Growth)
lderfer
d. Lý thuyết hai yếu tố của Frederick Herzbeg
e.
f.
1.2 CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ SỰ HÀI LÒNG TRONG
CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN
1.2.1.
JDI (Job Descriptive Index - Chỉ số mô tả công
việc) của Smith, Kendall và Hulin (1969)
Thang do mô tả công việc JDI do Smith et al thiết lập năm 1969 là
một trong những thang đo có giá trị và độ tin cậy được đánh giá cao
trong lý thuyết lẫn thực tiễn. Thang đo này gồm năm yếu tố:
(1) Tính chất công việc; (2) Thanh toán tiền lương; (3) Cơ hội đào
tạo thăng tiến; (4) Lãnh đạo; (5) Đồng nghiệp
1.2.2. Mô hình MSQ (Minnesota Satisfaction Questionnaire Bảng câu hỏi sự hài lòng Minnesota) của Weiss (1967)
Các nhà nghiên cứu Weiss và đồng nghiệp của trường Đại học
Minnesota thì đưa ra các tiêu chí đo lường sự thỏa mãn công việc thông
qua Bảng câu hỏi thỏa mãn Minnesota, đưa ra 02 khía cạnh phân tích
thang đo nhân tố: (a) Các nhân tố thỏa mãn thuộc bản chất bên trong;
Footer Page 6 of 16.
việc, nhưng câu hỏi quá dài (100 mục) hoặc quá ngắn (20 mục) thì khó
thực hiện khảo sát và bảo đảm độ chính xác. Mô hình AJDI có nhiều
ưu điểm và phù hợp hơn cả, nghiên cứu đã điều chỉnh và kiểm định
thang đo JDI vào điều kiện của Việt Nam
1.2.7
Footer Page 7 of 16.
Header Page 8 of 16.
6
CHƢƠNG 2
2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức BHXH tỉnh Bình Định
2.1.
2.1.4.Tình hình hoạt động của BHXH Bình Định trong những
năm qua
2.1.5.Thực trạng về các yếu tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của
nhân viên tại cơ quan BHXH Bình Định
a. Bản chất công việc
Do đặc thù của ngành, là cơ quan của chính phủ có chức năng tổ
chức thực hiện chế độ, chính sách BHXH, BHTN trên địa bàn theo quy
định của BHXH Việt Nam và theo quy định của Pháp luật; việc thực
hiện giải quyết các chế độ cho người lao động phải tuân thủ theo các
quy định của pháp luật, các văn bản của ngành và đòi hỏi CBVC phải
nắm rõ các vấn đề liên quan đến chuyên môn nghiệp vụ của mình.
Trong khi đó, hệ thống văn bản, chính sách của nhà nước thì thường
xuyên thay đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế của xã hội.
b. Chế độ lương
chung/người.
e. Chính sách khen thưởng
Hình thức đánh giá xếp loại và khen thưởng đối với công chức,
viên chức được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 122/QĐBHXH của BHXH tỉnh; việc đánh giá xếp loại hàng quý được căn cứ
vào kết quả hoàn thành nhiệm vụ của công chức, viên chức, ý thức
chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan. Do đó, việc công nhận thành
tích, đánh giá thành tích của CBVC vẫn chưa được tiến hành kịp thời.
f. Công tác đào tạo, phát triển và cơ hội thăng tiến
Nhân viên làm việc tại đơn vị được tuyển dụng theo yêu cầu công
việc.
Hàng năm. BHXH tỉnh xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
CBVC; cử CBVC đi học đúng tiêu chuẩn, đúng đối tượng quy định sử
dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả
Hiện nay, đơn vị đã áp dụng các phương pháp đào tạo khác nhau
trong công việc và ngoài công việc để nâng cao trình độ của CBVC tại
đơn vị.
Footer Page 9 of 16.
8
Header Page 10 of 16.
2.3.1. Xây dựng mô hình
Bản chất
H1(+)
Đào tạo thăng tiến
Footer Page 10 of 16.
Header Page 11 of 16.
9
Cơ hội đào tạo và thăng tiến: liên quan đến nhận thức của nhân
viên về các cơ hội được đào tạo, phát triển các năng lực cá nhân và cơ
hội được thăng tiến trong tổ chức.
Cấp trên/Lãnh đạo: liên quan đến các mối quan hệ giữa nhân
viên và lãnh đạo cấp trên trực tiếp; sự hỗ trợ của cấp trên ; phong cách
lãnh đạo và khả năng của lãnh đạo thực hiện các chức năng quản trị
trong tổ chức.
Đồng nghiệp liên quan đến các hành vi , quan hệ đồng nghiệp tại
nơi làm việc.
Thu nhập/Tiền lương: liên quan đến cảm nhận của nhân viên về
tính công bằng (bên trong và bên ngoài) trong trả lương.
Hai nhóm khía cạnh trong công việc được đề nghị bổ sung thêm là
phúc lợi và điều kiện làm việc được định nghĩa như sau:
Phúc lợi: Tổ chức thực hiện các chương trình phúc lợi, mua bảo
hiểm y tế, bảo hiểm xã hội cho nhân viên.
Điều kiện làm việc: Điều kiện an toàn vệ sinh lao động và áp lực
công việc.
H1:
ấ
hu nhậ
Header Page 13 of 16.
Nhâ
BQS
Đặc điểm công DDCV1
việc
DDCV2
DDCV3
DDCV4
Đào tạo thăng DTTT1
tiến
DTTT2
DTTT3
DTTT4
DTTT5
Cấp trên
CT1
CT2
CT3
CT4
Đồng nghiệp
DN1
DN2
DN3
Footer Page 13 of 16.
việc tốt
Đồng nghiệp của Anh(Chị) hỗ trợ lẫn
nhau
Header Page 14 of 16.
Tiền lương
TL1
TL2
TL3
TL4
TL5
TL6
Phúc lợi
PL1
PL2
PL3
PL4
Điều kiện làm DKLV1
việc
DKLV2
DKLV3
Sự hài lòng
DKLV4
Môi trường làm việc an toàn, thoải mái, vệ
sinh
Không phải lo lắng về việc mất việc làm
Anh(Chị) yêu thích công việc hiện tại
Anh(Chị) hài lòng khi làm việc tại cơ
quan
Anh(Chị) sẽ làm việc lâu dài tại cơ quan
Header Page 15 of 16.
Nghiê
Analysis)
Footer Page 15 of 16.
13
–
Header Page 16 of 16.
14
CHƢƠNG 3
Tổng số bảng câu hỏi phát ra là 200 bảng, tổng số bảng câu hỏi khảo
sát thu về là 200 bảng. Sau khi kiểm tra, có 195 bảng hợp lệ. Thống kê
cho thấy : Tỷ lệ Nữ giới chiếm hơn 57,9
-
các biến công việc, đặt tên nhân tố này là
-
các biến đồng nghiệp, đặt tên nhân tố này
là
là
là
hư sau:
Footer Page 17 of 16.
Header Page 18 of 16.
16
-
-
-T
SHL = -1.382 + 0.377 TLPL + 0.199 DTTT + 0.203 CT +
3.6.5
Giữa các nhóm có mức ý nghĩa = 0.001 (< 0.05) nên ta kết luận
3.4376.
* Mức độ hài lòng theo nhân tố
Footer Page 20 of 16.
Header Page 21 of 16.
19
* Mức độ hài lòng theo nhân tố Đào tạo thăng tiến
Nhân tố Đào tạo thăng tiến là nhân tố có mức độ hài lòng của nhân
viên thấp nhất trong các nhân tố và đứng thứ 4 về mức độ ảnh hưởng
đến mức độ hài lòng chung của nhân viên BHXH Bình Định, sau ba
nhân tố Tiền lương phúc lợi, đồng nghiệp và cấp trên.
* Mức độ hài lòng theo nhân tố Cấp trên
M
* Mức độ hài lòng theo nhân tố Điều kiện làm việc
Nhân tố điều kiện làm việc là nhân tố có mức độ hài lòng của nhân
viên đứng thứ tư trong các nhân tố đồng thời nó cũng là nhân tố ít ảnh
hưởng nhất đến mức độ hài lòng công việc của nhân viên BHXH Bình
Định.
* Mức độ hài lòng theo nhân tố Đặc điểm công việc
Nhân tố Đặc điểm công việc có mức độ hài lòng của nhân viên
không cao và đồng thời nó là nhân tố có ít ảnh hưởng đến mức độ hài
Header Page 23 of 16.
21
:
- Tiếp tục duy trì và nâng cao hơn nữa các phúc lợi cơ bản.
- Cần bổ sung các phúc lợi cộng thêm cho nhân viên.
-
-
4.2.3. V
Các lãnh đạo cần:
- Tạo môi trường tin tưởng lẫn nhau giữa cấp trên và nhân viên
- Tạo động lực kích thích sự sáng tạo cho nhân viên
- Ghi nhận sự đóng góp của nhân viên khi họ đạt được mục tiêu đã đề ra.
- Quan tâm đến nhân viên
Song
4
-
Footer Page 23 of 16.
Header Page 24 of 16.
22
các đối tượng là nhân viên đang công tác tại BHXH Bình Định. Mặc
dù đã rất cố gắng trong việc thuyết phục người trả lời phỏng vấn, song
không tránh khỏi hiện tượng người tham gia phỏng vấn trả lời không
trung thực, không khách quan (đánh giá cao hơn) cảm nhận của họ.
Ba là,
ỡ
-
-
Footer Page 25 of 16.