NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ, HIỆU QUẢ TẠO CỦ KHOAI TÂY BI IN VITRO VÀ TRỒNG THỬ NGHIỆM TẠI THÁI NGUYÊN - Pdf 41

Header Page 1 of 16.

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
------------------------------

NGUYỄN THỊ THU HUYỀN

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ, HIỆU QUẢ
TẠO CỦ KHOAI TÂY BI IN VITRO VÀ TRỒNG
THỬ NGHIỆM TẠI THÁI NGUYÊN
CHUYÊN NGÀNH: SINH HỌC THỰC NGHIỆM
MÃ SỐ: 60.42.30

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ TÂM

THÁI NGUYÊN – 2008

1
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Footer Page 1 of 16.




Header Page 2 of 16.

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN


Nguyễn Thị Thu Huyền

3
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Footer Page 3 of 16.




Header Page 4 of 16.

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận văn này, trước tiên tôi xin được bày tỏ lòng
biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Thị Tâm, với cương vị là người hướng dẫn
khoa học đã hướng dẫn tận tình, động viên và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho
tôi trong quá trình thực hiện luận văn. Tôi xin được gửi lời cảm ơn tới các
thầy cô giáo, kỹ thuật viên phòng thí nghiệm - Khoa Sinh – KTNN - Trường
ĐHSP Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực
hiện luận văn tại khoa.

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 9 năm 2008
Tác giả

Nguyễn Thị Thu Huyền

4
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


tố cấu thành năng suất của khoai tây trồng từ củ bi in vitro (vụ đông 2007) ... 53
3.3. Kết quả đánh giá chất lượng khoai tây được trồng từ củ bi in vitro (vụ
đông 2007).......................................................................................................... 55
3.3.1. Đánh giá chất lượng thông qua một số chỉ tiêu về hình thái ................... 55
3.3.2. Đánh giá chất lượng thông qua một số chỉ tiêu hoá sinh ......................... 57
Kết luận và đề nghị .......................................................................................... 62
Tài liệu tham khảo ........................................................................................... 64
Phụ lục

5
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Footer Page 5 of 16.




Header Page 6 of 16.

Danh môc c¸c b¶ng
Bảng 1.1. Năng suất protein và năng lượng của một số cây lương thực ........... 8
Bảng 1.2. Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây của châu Âu .................... 9
Bảng 1.3. Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây của châu Á .................... 10
Bảng 1.4. Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây của Việt Nam ................ 11
Bảng 2.1. Chế độ chăm sóc khoai tây củ bi trồng thử nghiệm trên đồng ruộng.. 24
Bảng 3.1. Ảnh hưởng của mật độ chồi cấy đến khả năng tạo củ bi in vitro .... 32
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của vị trí đoạn cắt đối với sự sinh trưởng cây in vitro . 34
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của vị trí đoạn cắt đối với hiệu quả tạo củ bi in vitro... 36
Bảng 3.4. Thời gian ngủ và mức độ hao hụt của củ bi trong bảo quản ........... 38
Bảng 3.5. Chi phí về hoá chất dùng để sản xuất củ bi trong phòng thí nghiệm... 40

Bảng 3.17. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến hàm lượng một số chất trong củ
khoai tây thu hoạch từ cây trồng bằng củ bi in vitro (vụ đông 2007).............. 60
Bảng 3.18. Hàm lượng một số vitamin và khoáng chất của củ khoai tây được
thu hoạch từ cây trồng bằng củ bi in vitro (vụ đông 2007)............................. 60

7
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Footer Page 7 of 16.




Header Page 8 of 16.

Danh môc c¸c h×nh
Hình 3.1. Ảnh hưởng của mật độ chồi cấy đến khả năng tạo củ bi in vitro .... 33
Hình 3.2. Ảnh hưởng của vị trí đoạn cắt đối với khả năng sinh trưởng của chồi ... 35
Hình 3.3. Ảnh hưởng của vị trí đoạn cắt đến hiệu quả tạo củ bi in vitro......... 37
Hình 3.4. Khả năng nảy mầm của củ bi in vitro .............................................. 38
Hinh 3.5. Diễn biến nhiệt độ và lượng mưa trung bình hàng năm tỉnh Thái Nguyên .42
Hình 3.6. Tăng trưởng chiều cao cây của khoai tây trồng từ củ bi .................. 46
Hình 3.7. Tăng trưởng số lá của cây khoai tây trồng từ củ bi.......................... 48
Hình 3.8. Kích thước củ giống của khoai tây củ bi và ĐC .............................. 51
Hình 3.9. Tỉ lệ các cỡ củ thu hoạch từ cây khoai tây trồng bằng củ bi............ 53

8
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Footer Page 8 of 16.

Naphthyl Acetic Acid

2,6 DI

2,6diclorophenoindophenol

9
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Footer Page 9 of 16.




Header Page 10 of 16.

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Khoai tây (Solanum tuberosum L.) là cây lương thực, thực phẩm giá
trị được trồng ở nhiều nước trên thế giới. Củ khoai tây chứa trung bình 25%
chất khô, trong đó các chất dinh dưỡng quan trọng như: Tinh bột 80- 85%,
protein 3%, nhiều loại vitamin A, B1, C, B6, PP…[40]. Với giá trị dinh
dưỡng và kinh tế cao, khoai tây là một trong bốn cây lương thực quan trọng
xếp sau lúa, ngô và khoai lang [7]. Ở Việt Nam, khoai tây là cây vụ đông
quan trọng trong công thức luân canh lúa xuân- lúa mùa sớm- khoai tây [9].
Với điều kiện khí hậu trong vụ đông ở đồng bằng sông Hồng, cây khoai tây là
cây trồng thích hợp đem lại giá trị kinh tế cao.
Trên thực tế, sản xuất khoai tây nước ta gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là
trong công tác giống, dẫn đến năng suất và diện tích trồng hàng năm thấp và
không ổn định. Việt Nam phải nhập 70%-75% nguồn giống từ Trung Quốc,

2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu hiệu quả tạo củ khoai tây bi in vitro.
- Đánh giá các đặc điểm nông học, năng suất, chất lượng củ thu hoạch
từ cây trồng bằng củ bi in vitro trong điều kiện tự nhiên.
- Nghiên cứu ảnh hưởng thời gian trồng đối với sinh trưởng, phát triển, các yếu
tố cấu thành năng suất và chất lượng khoai tây được trồng bằng củ bi in vitro.
3. Nội dung nghiên cứu
3.1. Đánh giá hiệu quả tạo củ khoai tây bi in vitro thông qua các nghiên cứu:
- Ảnh hưởng của mật độ chồi cấy đối với hiệu quả tạo củ khoai tây bi in vitro.
- Ảnh hưởng của vị trí đoạn cắt trên cây đối tới khả năng sinh trưởng và
hiệu quả tạo củ của khoai tây nuôi cấy in vitro.
- Chi phí sản xuất củ giống khi trồng khoai tây bằng củ bi in vitro và
trồng bằng củ truyền thống.
3.2. Nghiên cứu đặc điểm sinh lí củ khoai tây bi in vitro thông qua theo dõi thời
gian ngủ, khả năng nảy mầm, mức độ hao hụt trong thời gian bảo quản.
3.3. Trồng thử nghiệm ngoài đồng ruộng
- Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và các yếu tố cấu thành
năng suất của khoai tây trồng từ củ bi in vitro trong vụ đông năm 2007.
- Đánh giá ảnh hưởng của thời gian trồng đối với sự sinh trưởng, phát
triển và các yếu tố cấu thành năng suất của khoai tây trồng từ củ bi in vitro.
- Đánh giá chất lượng củ khoai tây trồng từ củ bi in vitro thông qua
phân tích một số chỉ tiêu hoá sinh.
2
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Footer Page 11 of 16.






Footer Page 12 of 16.




Header Page 13 of 16.

Cây khoai tây chủ yếu là tự thụ phấn nhưng có trường hợp giao phấn.
Quả khoai tây thuộc loại quả mọng, có 2 ô, hạt rất nhỏ có mầm uốn cong.
Mầm ngủ củ khoai tây là những mầm cây được tạo thành ở các nách lá không
phát triển. Mầm ngủ ở mỗi củ thường là một số, phần lớn có 3 mầm [9].
1.1.3. Đặc điểm sinh học, ảnh hƣởng của điều kiện ngoại cảnh đến sinh
trƣởng và phát triển của cây khoai tây
1.1.3.1. Đặc điểm sinh học của cây khoai tây
Đời sống của cây khoai tây có thể chia làm 4 thời kỳ: Thời kỳ ngủ, thời
kỳ nảy mầm, thời kỳ hình thành củ, thời kỳ củ phát triển.
* Thời kỳ ngủ: Củ khoai tây sau khi thu hoạch phải được cất giữ một
thời gian dài sau đó mới nảy mầm được, người ta gọi đó là thời kỳ ngủ nghỉ
của củ khoai tây. Thời gian ngủ nghỉ của củ khoai tây phụ thuộc vào đặc
điểm của giống, điều kiện sinh thái của vùng trồng, kỹ thuật canh tác, điều
kiện bảo quản.
* Thời kỳ nảy mầm: Sau một thời gian ngủ nghỉ những mắt ngủ trên củ
khoai tây đều có khả năng phát triển thành mầm cây. Mầm cây phát triển
thành thân lá và thành cây khoai tây thế hệ mới.
* Thời kỳ hình thành thân củ: Cây khoai tây con sau khi phát triển vượt
lên khỏi mắt đất từ 7- 10 ngày thì trên các đốt thân nằm dưới mặt đất xuất hiện
những nhánh con, đó chính là những nhánh thân địa sinh. Nhánh địa sinh có
màu trắng và mọc thẳng, đầu cuối của nhánh thường phình to tạo thành những
đoạn thân ngầm, khi phát triển đến mức độ nhất định thì ngừng phát triển về

hợp sẽ thuận lợi cho hình thành, tích luỹ chất khô. Cường độ quang hợp yếu
nhiều tia củ sẽ không có khả năng hình thành củ [50].
Các thời kỳ sinh trưởng khác nhau của cây khoai tây thì yêu cầu về thời
gian chiếu sáng cũng khác nhau: Từ khi khoai tây bắt đầu mọc khỏi mặt đất
đến thời kỳ xuất hiện nụ hoa yêu cầu ánh sáng ngày dài. Thời kỳ phát triển tia
củ yêu cầu ánh sáng ngày ngắn [7].
Trong các giai đoạn sinh trưởng, cây khoai tây có yêu cầu về nước khác
nhau [38]. Thời kỳ từ trồng đến xuất hiện tia củ cần đảm bảo độ ẩm đất tối
thiểu 60%-80% sức chứa ẩm đồng ruộng. Thời kỳ phát triển củ cần thường
xuyên giữ độ ẩm đất là 80%. Thiếu hoặc thừa nước đều gây ảnh hưởng xấu tới
sinh trưởng của cây [6].

5
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Footer Page 14 of 16.




Header Page 15 of 16.

1.1.3.3. Nhu cầu dinh dƣỡng của cây khoai tây
Khoai tây yêu cầu một lượng dinh dưỡng lớn và đầy đủ các nguyên tố đa
lượng và vi lượng.
Ảnh hưởng của đạm đến năng suất khoai tây đã được nghiên cứu từ thập
kỷ 70. Năng suất tối ưu của khoai tây đạt được khi bón ít nhất là 45- 400kg
N/ha [54]. Theo Benkema và Vander Zaag (1979), khi bón lượng đạm quá cao
ở khoai tây dễ xảy ra hiện tượng “sinh trưởng lần thứ 2”, tương tự như hiện
tượng xảy ra khi gặp nhiệt độ cao, ánh sáng ngày dài trong thời gian hình

Ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc Việt Nam, khung thời vụ trồng
khoai tây nằm gọn trong thời gian từ vụ lúa mùa sang vụ lúa xuân. Thời vụ
trồng khoai tây vụ đông có thể trồng từ thượng tuần tháng 10 đến hạ tuần
tháng 11 vẫn cho thu hoạch. Thời vụ tốt nhất để trồng khoai tây là trung tuần
tháng 10 đến trung tuần tháng 11. Thời vụ này có thể đáp ứng đầy đủ nhất về
nhiệt độ, ánh sáng để cây khoai tây sinh trưởng phát triển và cho năng suất
cao. Trồng sớm hơn khoai tây sớm bị rạc, nếu trồng muộn hơn khoai tây sẽ
gặp rét ngay lúc mới mọc, phát triển chậm nên cho năng suất thấp [28].
Theo Vũ Thị Bích Dẫn và Cs (1995), vụ đông sớm ở đồng bằng Bắc Bộ
thường được bố trí từ trung tuần tháng 9 đến trung tuần tháng 10. Thời vụ này
thường gặp điều kiện thời tiết khí hậu bất thuận như lượng mưa lớn và nhiệt độ
cao. Mặt khác, khoai tây trồng ở Việt Nam có thời gian xuất hiện củ rất ngắn chỉ
khoảng 35- 40 ngày trồng, đặc biệt với các giống ngắn ngày, mầm già sinh lý củ
xuất hiện sớm hơn và thời gian sinh trưởng ngắn nên năng suất không cao [8].
Ở vùng nam khu IV cũ, khoai tây có thể trồng muộn hơn, tức là vào
trung tuần tháng 11 vì ở vùng này mùa mưa kết thúc muộn hơn. Còn vùng núi
khí hậu ôn hoà như Sapa, Đà Lạt có thể trồng được quanh năm [20].
Nghiên cứu của Đào Mạnh Hùng (1996) cho thấy, khoai tây vụ xuân
thường được trồng từ hạ tuần tháng 12 đến thượng tuần tháng giêng, thu hoạch
trung tuần tháng 4. Tháng 12 có nhiệt độ trung bình là 18,1 0C, tháng giêng
lạnh nhất trong năm nhưng cũng đạt 16,10C nên ảnh hưởng không nhiều đến
sinh trưởng của khoai tây ở giai đoạn đầu. Lượng mưa đầu vụ khoai Xuân rất
thấp, tăng dần vào tháng 2 và tháng 3, tăng nhanh vào cuối tháng 4, vì vậy cần
đảm bảo đủ ẩm thời kỳ đầu cho khoai tây mọc mầm và phát triển nhanh, cuối
vụ cần tiêu úng triệt để để đảm bảo chất lượng củ [15].
Như vậy, thời vụ là một yếu tố ảnh hưởng mang tính chất quyết định
đến sự thành công trong sản xuất khoai tây. Các nhà nghiên cứu khoai tây cho
7
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Năng suất
năng lượng
(kcalo/10ngày/ha)

Khoai tây
Sắn
Khoai lang
Đậu đỗ
Lúa
Ngô

90,82
185,87
138,30
400,24
420,90
138,91

48,64
45,12
48,93
11,72
35,10
38,97

Tỉ lệ
protein
(%)
2,0

Bên cạnh giá trị làm lương thực, thực phẩm cho con người và thức ăn
cho gia súc, khoai tây còn là nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp chế
biến. Ước tính 1 tấn khoai tây củ có hàm lượng tinh bột 17,6% chất tươi thì sẽ
cho 112lít rượu, 55 kg axit hữu cơ và một số sản phẩm khác [42]. Từ việc chế
biến ra rượu khoai tây còn là nguyên liệu để sản xuất ra cao su nhân tạo [9].
Thân, lá, hoa khoai tây còn là nguyên liệu của công nghiệp chế biến dược
phẩm sản xuất thuốc chữa bệnh như thuốc giảm đau, an thần, chữa bệnh thần
kinh, thấp khớp, hen xuyễn mãn tính…[16].
1.2. Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1. Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới
Châu Âu có nền sản xuất khoai tây lớn nhất thế giới và đang có xu
hướng giảm nhẹ về diện tích, năng suất và sản lượng khá cao và ít biến động.
Bảng 1.2. Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây của châu Âu
Năm

Diện tích
(Triệu ha)

Năng suất
(Tấn/ha)

Sản lượng
(Triệu tấn)

2000

9,13

16,30


17,67

141,54

2005

7,81

16,81

131,29

(Nguồn FAO, 2005) [43]
Năm 2000, cả châu lục trồng được 9,13 triệu ha, nhưng đến năm 2005
chỉ còn 7,81 triệu ha. Năng suất khoai tây ở châu Âu không ngừng được nâng
cao. Tuy nhiên, năm 2005 năng suất khoai tây giảm nhẹ so với 2004.

9
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Footer Page 18 of 16.




Header Page 19 of 16.

Châu Á có nền sản xuất khoai tây lớn thứ 2 sau châu Âu, tập trung ở các
nước như: Trung Quốc, Nhật Bản, Cộng hoà Dân chủ nhân dân Triều Tiên, Hàn
Quốc, Mông Cổ…Hiện nay, Trung Quốc là quốc gia trồng nhiều khoai tây nhất

120,99
118,38
120,90
122,93
131,91
128,75

Sản xuất khoai tây của châu Á khá ổn định, năm 2000 có 7,96 triệu ha,
năm 2002 diện tích trồng khoai tây thấp nhất 7,75 triệu ha, giảm 0,21 triệu ha,
đến 2005 cả châu lục trồng được 7,86 triệu ha, gần bằng diện tích khoai tây
của châu Âu. Năng suất khoai tây bình quân được tăng lên hàng năm và thấp
hơn năng suất bình quân của châu Âu không đáng kể.
1.2.2. Tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam
Cây khoai tây được du nhập vào Việt Nam từ năm 1890 và chủ yếu
trồng ở vùng đồng bằng sông Hồng [46]. Hiện nay khoai tây được coi là một
trong những loại “thực phẩm sạch”, là một loại nông sản hàng hoá được lưu
thông rộng rãi [11].
Với điều kiện khí hậu trong vụ đông ở miền Bắc Việt Nam thì cây khoai
tây được xem là cây trồng lý tưởng. Tuy nhiên, tình hình sản xuất khoai tây ở
Việt Nam luôn biến động và phát triển không tương xứng với tiềm năng của nó.

10
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Footer Page 19 of 16.




Header Page 20 of 16.

315.807,94
315.900,00
377.519,52
362.252,03
365.160,00
369.950,00

(Nguồn FAO, 2005) [43]
Bên cạnh sự tăng lên về diện tích thì trong giai đoạn gần đây (20002005) năng suất lại có xu hướng biến động thất thường. Trong những năm
1976- 1990 năng suất chỉ đạt dưới 10 tấn/ha, dao động khoảng 10 tấn/ha trong
những năm 1991- 1998 và đạt 11-12 tấn/ha vào những năm 1999- 2002. Từ
2002- 2005, năng suất giảm xuống chỉ còn khoảng 10-11 tấn/ha. Năng suất
khoai tây của nước ta chỉ bằng 61,3 % năng suất bình quân chung của thế giới,
bằng 62,9% năng suất bình quân của châu Âu. Sự tăng năng suất và diện tích
khoai tây của Việt Nam là chưa đáng kể so với tiềm năng to lớn của nó. So với
các cây trồng vụ đông khác như ngô, lạc, đậu tương… thì diện tích khoai tây
chỉ chiếm phần nhỏ.
Yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến năng suất khoai tây ở Việt Nam
là chất lượng giống. Củ giống kém chất lượng không có khả năng cho năng
suất cao đồng thời bị hao hụt lớn trong quá trình bảo quản làm cho giá thành
củ giống tăng, tăng chi phí đầu tư lên rất nhiều vì đầu tư giống chiếm tỉ lệ cao
nhất trong tổng chi phí tiền mặt cho việc sản xuất khoai tây.
Giống khoai tây người nông dân sử dụng chủ yếu theo phương thức tự
để, duy trì từ vụ này sang vụ khác, nhiều loại giống đang trồng phổ biến đã bị
thoái hoá. Kết quả điều tra cơ cấu giống ở một số vùng thuộc đồng bằng sông
11
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Footer Page 20 of 16.


nhổ bỏ cây bị hại vứt xa nguồn nước và nơi trồng [27].
12
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Footer Page 21 of 16.




Header Page 22 of 16.

Ở Việt Nam, bệnh virus hại khoai tây bắt đầu được đề cập vào năm
1960. Năm 1972, điều tra bằng phương pháp huyết thanh và phương pháp so
màu đã xác định được độ nhiễm bệnh virus ở Việt Nam là từ 26,6%- 87,10%
[14]. Những giống khoai tây được coi là có triển vọng khi nhập vào Việt Nam chỉ
sau 3 vụ trồng và bảo quản đã nhiễm bệnh nặng [9].
* Thoái hoá sinh lý (Thoái hoá do sự già hoá củ giống)
Tuổi sinh lý của củ giống có tầm quan trọng như tính trạng sạch bệnh của
giống vì nó ảnh hưởng đến sức sinh trưởng và sự hình thành năng suất của cây.
Trong củ khoai tây các quá trình sinh lý sinh hoá diễn ra một cách mạnh mẽ và
liên tục kể từ khi hình thành đến khi củ ngủ nghỉ. Các hoạt động này diễn ra theo
chiều hướng già hoá của củ giống [29].
Theo Beukenra, Vader Zaag (1979), tình trạng sinh lý chịu ảnh hưởng
của điều kiện trồng, thời gian và điều kiện bảo quản. Củ giống được trồng ở
điều kiện ấm, bảo quản ở nhiệt độ cao sẽ già hoá nhanh chóng hơn củ giống
được trồng ở vùng lạnh, bảo quản ở nhiệt độ thấp [41].
1.3.1.2. Biện pháp khắc phục hiện tƣợng thoái hoá giống khoai tây
* Các biện pháp khắc phục hiện tƣợng thoái hoá giống khoai tây trên thế giới
Khắc phục hiện tượng thoái hoá giống khoai tây do virus
Ở các nước tiên tiến, họ đã áp dụng kỹ thuật nuôi cấy meristem kết hợp

thích từ các vụ trồng khác nhau. Nếu không có đủ các điều kiện trên thì phải
nhập nội giống có tuổi sinh lý cần thiết.
(2) Trồng thêm vụ khoai tây muộn để rút ngắn thời gian bảo quản củ giống
Nghiên cứu việc trồng thêm vụ thứ hai để tạo ra củ giống trẻ sinh lý
cũng là hướng tích cực để rút ngắn thời gian bảo quản củ giống. Để có củ
giống trồng vụ thứ hai có thể từ hai nguồn: Nhập nội và áp dụng biện pháp
phá ngủ khoai tây vừa thu hoạch. Kỹ thuật phá ngủ khoai tây để tạo củ giống
trồng vụ thứ hai được áp dụng ở Liên Xô (cũ) đã làm tăng năng suất vụ sau
13%-20% so với trồng củ giống thông thường [44].
* Các biện pháp khắc phục hiện tƣợng thoái hoá giống khoai tây ở Việt Nam
Các biện pháp khắc phục hiện tượng thoái hoá giống khoai tây do virus:
Ở Việt Nam, qua kết quả nghiên cứu của Vũ Triệu Mân (1986),
Nguyễn Quang Thạch, Hoàng Minh Tấn và Cs (1991) cho biết, khoai tây ở
Việt Nam đã bị thoái hoá nặng, tỉ lệ nhiễm bệnh virus rất cao, vì vậy nghiên
cứu để khắc phục hiện tượng thoái hoá giống khoai tây do virus ở Việt Nam
là đặc biệt quan trọng và cần thiết [19], [25]. Trong thời gian qua, Việt Nam
đã sử dụng những biện pháp khắc phục như sau:
14
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Footer Page 23 of 16.




Header Page 24 of 16.

- Biện pháp nhập nội giống: Nguồn giống sạch bệnh được nhập từ các
nước tiên tiến ở châu Âu như Pháp, Đức, Hà Lan. Bên cạnh việc nhập nội
giống khảo nghiệm để xây dựng một bộ giống thích hợp cho Việt Nam thì các



Header Page 25 of 16.

Các biện pháp khắc phục hiện tượng thoái hoá giống khoai tây do già
hoá củ giống:
Ở Việt Nam, củ giống phải bảo quản dài (9 tháng) trong điều kiện nhiệt
độ, độ ẩm cao của mùa hè nên tỉ lệ thoái hoá cao, năng suất giảm rõ rệt. Để
khắc phục hiện tượng này, nhiều tác giả trong nước đã nghiên cứu và đưa ra 2
giải pháp (1) Áp dụng biện pháp bảo quản lạnh để làm chậm sự già hoá: Đây
là biện pháp có hiệu quả cao ở những nước có nền kinh tế phát triển trên thế
giới. Tuy nhiên, nền kinh tế của Việt Nam còn khó khăn nên việc đầu tư vào
kho lạnh để bảo quản lượng củ giống lớn cho sản xuất là rất khó thực hiện, bảo
quản lạnh sẽ nâng cao giá thành sử dụng do đó người nông dân sẽ khó lòng
chấp nhận. Vì vậy, biện pháp này ở Việt Nam mới chỉ được áp dụng trong
phạm vi còn nhỏ, (2) Trồng vụ khoai tây muộn để rút ngắn thời gian bảo quản
củ giống: Nghiên cứu trồng khoai tây thêm vụ thứ hai tạo ra củ giống trẻ sinh
lý cũng là hướng tích cực nhằm rút ngắn thời gian bảo quản củ giống. Để có củ
giống trồng vụ thứ hai cần phải có biện pháp phá ngủ khoai tây vừa thu hoạch.
Nguyễn Quang Thạch, Hoàng Minh Tấn (1993), đã nghiên cứu và hoàn thiện quy
trình phá ngủ tổng hợp khoai tây một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất [26].
1.3.2. Các nghiên cứu về sản xuất củ nhỏ
1.3.2.1. Vai trò và tình hình sử dụng củ nhỏ trong hệ thống sản xuất giống
khoai tây sạch bệnh
Vai trò của củ nhỏ trong hệ thống sản xuất giống khoai tây sạch bệnh
được quan tâm chú ý từ rất sớm. Nghiên cứu của nhiều tác giả Melik
Sarkisov, Faddecva (1984), Balletti, Lanteri, Lotito, Saraco (1994)… đều
cho rằng, củ nhỏ in vitro được sản xuất từ vật liệu ban đầu sạch bệnh trong
điều kiện vô trùng nghiêm ngặt nên chúng là sản phẩm hoàn toàn sạch
bệnh, hơn nữa việc sản xuất củ nhỏ được tiến hành quanh năm không phụ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status