ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHUẤT THỊ THUÝ
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH
TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHUẤT THỊ THUÝ
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH
TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Vũ Thị Bạch Tuyết
Thọ”, ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, tôi luôn nhận đƣợc sự giúp đỡ
tận tình của nhiều cá nhân và tập thể.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo - bộ phận Sau
đại học cũng nhƣ các khoa chuyên môn của Trƣờng Đại học Kinh tế và Quản
trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong
quá trình học tập và nghiên cứu tại trƣờng.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Vũ Thị Bạch Tuyết,
ngƣời đã tận tình chỉ bảo, hƣớng dẫn giúp đỡ tôi thực hiện và hoàn thành đề
tài này.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà
chuyên môn, các thầy, cô giáo trong Trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh
doanh - Đại học Thái Nguyên.
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên, tạo
mọi điều kiện để tôi hoàn thành nghiên cứu này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, ngày
tháng
năm 2015
Tác giả luận văn
Khuất Thị Thúy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
2.2.1. Chọn điểm, đối tƣợng khảo sát nghiên cứu ...................................... 35
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
iv
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu ............................................................ 36
2.2.3. Phƣơng pháp phân tích ...................................................................... 38
2.3. Các chỉ tiêu phân tích ............................................................................... 39
2.3.1. Số lƣợt khách du lịch ........................................................................ 39
2.3.2. Tổng thu từ hoạt động du lịch ........................................................... 40
2.3.3. Số lao động trực tiếp hoạt động du lịch ............................................ 41
2.3.4. Số lƣợng cơ sở lƣu trú du lịch ........................................................... 41
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TỈNH PHÚ THỌ ........ 43
3.1. Tổng quan ngành du lịch tỉnh Phú Thọ .................................................... 43
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội................................................... 43
3.1.2. Tài nguyên du lịch............................................................................. 46
3.1.3. Hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển du lịch ........................... 52
3.1.4. Các yếu tố nguồn lực khác ................................................................ 55
3.1.5. Đánh giá tiềm năng du lịch tỉnh Phú Thọ ......................................... 56
3.2. Thực trạng hoạt động du lịch tỉnh Phú Thọ từ 2010 đến 2014 ................ 61
3.2.1. Thực hiện các chỉ tiêu phát triển du lịch chủ yếu ............................. 62
3.2.2. Thị trƣờng và sản phẩm du lịch ........................................................ 69
3.2.3. Xúc tiến, quảng bá du lịch ................................................................ 70
3.2.4. Đào tạo nguồn nhân lực .................................................................... 71
3.2.5. Công tác quản lý nhà nƣớc về du lịch ............................................... 71
3.2.6. Tổng hợp các ý kiến của khách du lịch về chất lƣợng dịch vụ,
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 100
PHỤ LỤC ...................................................................................................... 103
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ÂL
: Âm lịch
ASEAN
: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
BQ
: Bình quân
CHXHCN : Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
FDI
: Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
GDP
WTO
: Tổ chức thƣơng mại thế giới
XHCN
: Xã hội chủ nghĩa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Hiện trạng khách du lịch đến Phú Thọ giai đoạn 2010 - 2014....... 63
Bảng 3.2: Tổng thu từ khách du lịch của Phú Thọ từ 2010 đến 2014 ............ 66
Bảng 3.3: Số lƣợng cơ sở lƣu trú du lịch tỉnh Phú Thọ Giai đoạn từ
2010 - 2014 .................................................................................. 67
Bảng 3.4: Kết quả đánh giá của khách du lịch về chất lƣợng dịch vụ lƣu trú ...... 73
Bảng 3.5: Kết quả đánh giá của khách về chất lƣợng dịch vụ phục vụ ăn uống ...... 74
Bảng 3.6: Kết quả đánh giá của khách về chất lƣợng dịch vụ tham quan,
vui chơi giải trí .............................................................................. 75
Bảng 3.7. Kết quả đánh giá của khách du lịch về môi trƣờng du lịch ............ 77
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
trên thế giới. Thông qua các hoạt động du lịch, du khách có dịp hiểu hơn về
đất nƣớc, con ngƣời, kinh tế, văn hóa, xã hội của điểm đến.
Du lịch đã và đang ngày càng trở thành một nhu cầu không thể thiếu
trong đời sống xã hội. Du lịch không chỉ đem đến cho con ngƣời những cảm
xúc tuyệt vời thông qua các loại hình nghỉ dƣỡng, tắm biển, tham quan, vui
chơi giải trí... mà du lịch còn là thƣớc đo chất lƣợng cuộc sống, một ngành
“công nghiệp không khói”, ngành “xuất khẩu” tại chỗ, đem lại hiệu quả kinh
tế - xã hội vô cùng to lớn ở nhiều nƣớc trên thế giới và khu vực. Theo đánh
giá của Tổ chức Du lịch Thế giới của Liên Hợp Quốc (UNWTO), hoạt động
du lịch ngày càng có tác động quan trọng đến sự phát triển kinh tế - xã hội
trên phạm vi toàn cầu.
Phú Thọ là tỉnh có lịch sử lâu đời, vùng hợp lƣu của ba con sông: sông
Thao, sông Đà và sông Lô, là trung tâm sinh tụ của ngƣời Việt cổ, nơi các vua
Hùng chọn làm đất đóng đô, hình thành nên kinh đô Văn Lang - kinh đô đầu
tiên của dân tộc Việt Nam. Trải qua hàng mấy ngàn năm lịch sử, Phú Thọ gắn
liền với quá trình hình thành và phát triển, quá trình dựng nƣớc và giữ nƣớc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
2
của dân tộc. Nơi đây còn tồn tại và lƣu giữ nhiều giá trị thiên nhiên và nhân
văn sâu sắc. Đó là những tài nguyên du lịch hấp dẫn, có thể phát triển thành
những loại hình du lịch đa dạng. Phú Thọ có đầy đủ các yếu tố để trở thành
một trung tâm du lịch lớn của cả nƣớc.
Trong những năm qua, cùng với cả nƣớc, du lịch Phú Thọ cũng đã phát
triển và thu đƣợc những kết quả đáng khích lệ: lƣợng khách thăm quan và lƣu
trú đến với Phú Thọ có mức tăng trƣởng cao, số lƣợng các doanh nghiệp du
cho Du lịch Phú Thọ ngày càng phát triển.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu bao trùm của luận văn là nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực
trạng hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Từ đó, đề xuất một số giải
pháp phát triển du lịch tỉnh, góp phần phát triển ngành du lịch tỉnh Phú Thọ
toàn diện và bền vững.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu, xây dựng khung lý luận về phát triển du lịch.
- Nghiên cứu, phân tích, đánh giá kinh nghiệm phát triển du lịch của một
số địa phƣơng từ đó học tập kinh nghiệm và rút ra bài học cho tỉnh Phú Thọ.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động du lịch Phú Thọ giai đoạn
2010 - 2014.
- Đề xuất một số giải pháp góp phần phát triển du lịch tỉnh Phú Thọ hiệu
quả hơn trong tƣơng lai.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là các vấn đề liên quan đến hoạt
động du lịch trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
+ Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu phân tích các vấn đề có
liên quan đến hoạt động du lịch nhƣ các yếu tố tác động đến sự phát triển du
lịch, các điều kiện để phát triển du lịch, kết quả hoạt động kinh doanh du lịch
trên địa bàn tỉnh Phú Thọ...Qua đó đánh giá thực trạng hoạt động du lịch, đề
xuất phƣơng hƣớng và giải pháp phát triển ngành du lịch tỉnh Phú Thọ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển du lịch
1.1.1. Khái niệm về du lịch và các yếu tố cấu thành của du lịch
1.1.1.1. Khái niệm về du lịch
Ngày nay, du lịch đã thực sự trở thành một hiện tƣợng kinh tế xã hội phổ
biến không chỉ ở các nƣớc phát triển mà còn ở các nƣớc đang phát triển trong đó
có Việt Nam. Du lịch đã nhanh chóng trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn của
nhiều quốc gia trên thế giới. Du lịch là một đề tài hấp dẫn và trở thành vấn đề
mang tính toàn cầu. Nhiều quốc gia phát triển trên thế giới đã lấy chỉ tiêu đi du
lịch của dân cƣ là một chỉ tiêu để đánh giá chất lƣợng cuộc sống.
Mặc dù hoạt động du lịch đã xuất hiện từ rất lâu và phát triển rất nhanh
trong cuộc sống của loài ngƣời. Tuy nhiên cho đến nay, khái niệm du lịch vẫn
là một khái niệm đƣợc hiểu khác nhau giữa các quốc gia và dƣới những góc
độ khác nhau. Điều này đƣợc thể hiện qua nhận định của Tiến sỹ Berneker,
ngƣời Thuỵ Sỹ- một chuyên gia hàng đầu thế giới về du lịch: “Đối với du
lịch, có bao nhiêu tác giả nghiên cứu thì có bấy nhiêu định nghĩa”.
Theo liên hiệp quốc tế các tổ chức lữ hành chính thức (International
Union of Official Travel Oragnization: IUOTO): “Du lịch đƣợc hiểu là hành
động du hành đến một nơi khác với địa điểm cƣ trú thƣờng xuyên của mình
nhằm mục đích không phải để làm ăn, tức không phải để làm một nghề hay
một việc kiếm tiền sinh sống”.
Tại hội nghị LHQ về Du lịch họp tại Roma - Italia (21/8/1963 5/9/1963), các chuyên gia đƣa ra định nghĩa về du lịch: “Du lịch là tổng hợp
các mối quan hệ, hiện tƣợng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc
hành trình và lƣu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thƣờng xuyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
đồng thời có một số mục đích nhất định, trong đó có mục đích hoà bình.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
7
Trên cơ sở tổng hợp những lý luận và thực tiễn của hoạt động du lịch
trên thế giới và Việt Nam trong thời gian gần đây, có thể đƣa ra khái niệm du
lịch nhƣ sau: “Du lịch là một ngành kinh doanh bao gồm các hoạt động tổ
chức hướng dẫn du lịch, sản xuất, trao đổi hàng hoá và dịch vụ của các
doanh nghiệp nhằm đáp ứng về nhu cầu đi lại, lưu trú, ăn uống, nghỉ ngơi,
giải trí, tham quan và các nhu cầu khác của khách du lịch. Các hoạt động đó
phải đem lại lợi ích về kinh tế, chính trị - xã hội thiết thực cho quốc gia và
toàn xã hội”.
1.1.1.2. Tài nguyên du lịch
Tài nguyên Du lịch là cơ sở để phát triển ngành du lịch. Đó là cảnh quan
thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, công trình lao động sáng
tạo của con ngƣời và các giá trị nhân văn khác có thể đƣợc sử dụng nhằm đáp
ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu du lịch, điểm du
lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch (Điều 4, Luật Du lịch).
Hiểu sâu về tài nguyên du lịch là một tất yếu trong quản lý nhà nƣớc.
Nắm đƣợc tài nguyên du lịch của mình là gì, nhà cung cấp có thể đƣa ra chiến
lƣợc dài hạn để tìm đƣợc khách hàng tiềm năng.
Tài nguyên du lịch gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du
lịch nhân văn đang đƣợc khai thác và chƣa đƣợc khai thác.
Tài nguyên du lịch tự nhiên gồm các yếu tố địa chất, địa hình, địa mạo,
khí hậu, thủy văn, hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên có thể đƣợc sử dụng
phục vụ mục đích du lịch.
cũng là yếu tố đặc trƣng của sản phẩm du lịch. Sản phẩm du lịch là tất cả
những gì mà du khách đƣợc hƣởng thụ trong suốt chuyến đi. Sản phẩm du
lịch là kết quả của dịch vụ chính (dịch vụ ăn, nghỉ, đi lại), dịch vụ bổ sung
(nếu khách có yêu cầu) và dịch vụ đặc trƣng. Về cơ bản thì dịch vụ chính và
dịch vụ bổ xung có trong tất cả các tour du lịch trọn gói còn dịch vụ đặc trƣng
chủ yếu là do tài nguyên du lịch quyết định.
Có tính sở hữu chung: Về nguyên tắc bất cứ công dân nào cũng có
quyền thẩm nhận các giá trị tài nguyên du lịch mang lại. Vì vậy việc khai thác
tài nguyên là quyền của mọi doanh nghiệp du lịch. Không có doanh nghiệp du
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
9
lịch nào độc quyền tổ chức các tour về bất cứ một điểm du lịch nào “cộng
đồng dân cƣ có quyền tham gia và hƣởng lợi ích hợp pháp từ hoạt động du
lịch” và nhà nƣớc ta “đảm bảo sự tham gia của mọi thành phần kinh tế, mọi
tầng lớp dân cƣ trong phát triển du lịch”.
Gắn với vị trí địa lý: Đa số các tài nguyên du lịch nhƣ cảnh quan thiên
nhiên, di tích lịch sử... đều gắn chặt với vị trí địa lý, không thể di rời nơi khác
đƣợc. Ngay cả thế giới động vật, khí hậu, lễ hội, văn hóa truyền thống cũng là
hàm số của vị trí. Đặc điểm này tạo sự khác biệt trong kinh doanh du lịch là
để bán đƣợc sản phẩm du lịch, khách hàng chứ không phải sản phẩm du lịch
đƣợc đƣa đến nơi có tài nguyên du lịch.
Có tính mùa vụ khá rõ rệt: Hầu hết các tài nguyên du lịch đều có đặc
điểm này kể cả tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn.
Với tƣ cách là tài nguyên du lịch, khí hậu thích hợp với du lịch biển từ tháng
4 đến tháng 8. Du lịch lễ hội diễn ra chủ yếu vào mùa xuân... Điều này là một
Các tổ chức quốc tế nhƣ tổ chức Liên hiệp các Quốc gia - League of
Nations, của Tổ chức Du lịch Thế giới - WTO, của Tiểu ban các vấn đề kinh
tế - xã hội trực thuộc Liên hiệp quốc và của Hội đồng thống kê liên hiệp
quốc... có nhiều định nghĩa khác nhau về khách du lịch nói chung, khách du
lịch quốc tế và khách du lịch nội địa nói riêng. Song, xét một cách tổng quát
thì đều có một số điểm chung nổi bật nhƣ sau:
- Khách du lịch là ngƣời khởi hành rời khỏi nơi cƣ trú thƣờng xuyên của mình
- Khách du lịch có thể khởi hành với mọi mục đích khác nhau, loại trừ
mục đích lao động để kiếm tiền ở nơi đến.
- Thời gian lƣu lại nơi đến ít nhất là 24 giờ, nhƣng không đƣợc quá một năm.
Định nghĩa khách du lịch theo Luật Du lịch của Việt Nam: “Khách du
lịch là ngƣời đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trƣờng hợp đi học, làm
việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến”.
Khách du lịch bao gồm khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế.
Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam và ngƣời nƣớc ngoài cƣ trú tại Việt
Nam đi du lịch trong lãnh thổ Việt Nam. Khách du lịch quốc tế là ngƣời nƣớc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
11
ngoài, ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài vào Việt Nam du lịch và công dân
Việt Nam, ngƣời nƣớc ngoài cƣ trú tại Việt Nam ra nƣớc ngoài du lịch.
1.1.1.4. Sản phẩm du lịch
Sản phẩm du lịch là các dịch vụ, hàng hóa cung cấp cho du khách, đƣợc
tạo nên bởi sự kết hợp của việc khai thác các yếu tố tự nhiên, xã hội với việc
sử dụng các nguồn lực: cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động tại một cơ sở, một
Vì vậy, để tạo sự ăn khớp giữa sản xuất và tiêu dùng sản phẩm du lịch luôn là
bài toán khó cho các Doanh nghiệp kinh doanh du lịch.
- Việc tiêu dùng sản phẩm diễn ra không đều đặn mà mang tính mùa vụ.
Khắc phục tính mùa vụ trong kinh doanh du lịch luôn là vấn đề bức xúc ngay
cả trong thực tiễn và lý luận.
1.1.1.5. Loại hình du lịch
Việc phân loại du lịch sẽ giúp xác định đƣợc những đóng góp về mặt
kinh tế cũng nhƣ hạn chế của từng loại hình du lịch, giúp các tổ chức du lịch
có một cơ sở để hoạch định những chính sách phù hợp với từng loại hình du
lịch ở từng địa phƣơng. Đồng thời, phân loại du lịch sẽ làm cơ sở cho các hoạt
động marketing của các nơi đến các tổ chức kinh doanh du lịch và các khách
hàng mục tiêu phù hợp.
a. Phân loại theo mục đích chuyến đi:
Trên cơ sở nghiên cứu các lý do đi du lịch, Tháp nhu cầu của Maslow và
Thuyết về động cơ du lịch của McIntosh, Goeldner, Ritchier, các nhà nghiên
cứu đã phân loại du lịch theo mục đích chuyến đi. Cụ thể một số loại du lịch
theo mục đích này nhƣ sau:
- Du lịch tham quan: Mục đích của nhóm du lịch này là nâng cao hiểu
biết về thế giới xung quanh nhƣ hiểu biết về văn hóa, lịch sử, điều kiện tự
nhiên, điều kiện kinh tế, đời sống xã hội. Đối tƣợng tham quan thƣờng là một
tài nguyên thiên nhiên nhƣ một phong cảnh kỳ thú, một tài nguyên du lịch
nhân văn nhƣ một di tích, một công trình đƣơng đại hay một cơ sở nghiên cứu
khoa học, cơ sở sản xuất.
- Du lịch giải trí: Nhằm tìm kiếm sự thƣ giãn thoải mái, giải tỏa tâm lý
và áp lực căng thẳng từ công việc hàng ngày thông qua các hoạt động giải trí
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
http://www.lrc.tnu.edu.vn
14
đồ hoặc tìm hiểu tôn giáo của ngƣời di giáo. Điểm đến của các luồng khách
du lịch này là các chùa chiền, nhà thờ, thánh địa...
- Du lịch chữa bệnh: Mục đích chính của chuyến đi là để điều trị hoặc
phòng ngừa một căn bệnh tiềm tàng nào đó dựa vào từng loại tài nguyên cụ
thể và hoạt động du lịch phù hợp. Điểm đến thƣờng là các khu an dƣỡng, khu
chữa bệnh nhƣ nhà nghỉ, điểm nƣớc khoáng, nơi có không khí trong lành...
Du khách thƣờng là những bệnh nhân mắc các bệnh khớp, ngoài da, đƣờng
tiêu hóa, viêm khí quản...
- Du lịch công vụ: Mục đích chính của khách là tham dự hội nghị, hội
thảo, hội chợ hoặc tăng cƣờng ngoại giao, trao đổi văn hóa. Tuy nhiên họ cũng
có nhu cầu về đi lại, ăn ở, giải trí, thông tin liên lạc, dịch thuật, tổ chức hội họp,
MICE... Đối tƣợng khách du lịch công vụ thƣờng có khả năng tri trả lớn.
b. Phân loại theo lãnh thổ hoạt động:
Trong cuốn “Những triết lý, nguyên tắc và thực tiễn của du lịch” các học
giả ngƣời Mỹ Mc Intosh, Goeldner và Richie đã sử dụng tiêu chí này để chia
thành các loại hình du lịch khá chi tiết.
- Du lịch quốc tế: là loại hình du lịch mà trong quá trình thực hiện nó có
sự giao tiếp với ngƣời nƣớc ngoài, một trong hai phía (du khách hay nhà cung
ứng dịch vụ du lịch) phải sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp, về mặt không
gian địa lý: du khách đi ra ngoài đất nƣớc của họ, về mặt kinh tế: có sự giao
dịch thanh toán bằng ngoại tệ.
- Du lịch nội địa: Du lịch nội địa đƣợc hiểu là các hoạt động tổ chức,
phục vụ ngƣời trong nƣớc đi du lịch, nghỉ ngơi và tham quan các đối tƣợng du
lịch trong lãnh thổ quốc gia, về cơ bản không có sự giao dịch thanh toán bằng
- Du lịch nông nghiệp: là loại hình du lịch đi đến các trang trại để nhằm
mục đích hỗ trợ kinh tế nông nghiệp địa phƣơng.
- Du lịch vƣờn: là loại hình du lịch nhằm giúp khách thăm các vƣờn thực
vật tại các nơi nổi tiếng.
- Ngoài ra còn có các cách phân loại khác nhƣ:
+ Dựa theo đặc điểm địa lý của điểm du lịch bao gồm du lịch miền biển,
du lịch núi, du lịch đô thị, du lịch thôn quê...
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn