Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và biện pháp kỹ thuật đối với một số giống chè tại huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG VĂN HUY

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC
VÀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐỐI VỚI MỘT SỐ
GIỐNG CHÈ TẠI HUYỆN NGUYÊN BÌNH,
TỈNH CAO BẰNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Thái Nguyên - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG VĂN HUY

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC
VÀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐỐI VỚI MỘT SỐ
GIỐNG CHÈ TẠI HUYỆN NGUYÊN BÌNH,
TỈNH CAO BẰNG
Ngành : Khoa học cây trồng
Mã số: 60 62 01 10


thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng đến:
PGS.TS. Đào Thanh Vân người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp
đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Các thầy, cô giáo và cán bộ trong Khoa Nông học, Phòng Đào tạo,
Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong
quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Trung tâm nghiên cứu Cây trồng ôn đới miền núi phía Bắc Việt Nam
– Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên.
Lãnh đạo và cán bộ UBND xã Thành Công, huyện Nguyên Bình, tỉnh
Cao Bằng.
Gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, khích lệ, giúp đỡ tôi
trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn.
Tác giả

Hoàng Văn Huy

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ................................................................... vi
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1

2.4. Phương pháp bố trí và sơ đồ thí nghiệm .............................................. 29
2.5. Các chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp theo dõi ............................... 31
2.6. Phương pháp xử lý số liệu.................................................................... 35
Chương 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ....................... 36
3.1. Đặc điểm nông sinh học của một số giống chè tại Phia Đén, huyện
Nguyên Bình ............................................................................................... 36
3.1.1. Đặc điểm hình thái thân cành của các giống chè ........................... 36
3.1.2. Đặc điểm hình thái lá của các giống chè ........................................ 38
3.1.3. Khả năng sinh trưởng của các giống chè ...................................... 39
3.1.4. Năng suất và chất lượng của các giống chè tham gia thí nghiệm .. 44
3.1.5. Mức độ nhiễm một số loại sâu hại chính của các giống ................ 48
3.2. Ảnh hưởng của các loại phân bón lá đến giống chè PH8 .................... 51
3.2.1. Ảnh hưởng của phân bón lá đến thời gian hình thành búp đủ tiêu
chuẩn hái của giống chè PH8 ................................................................... 51
3.2.2. Ảnh hưởng của các loại phân bón lá đến năng suất và chất lượng
của giống chè PH8.................................................................................... 52
3.2.3. Ảnh hưởng của các loại phân bón lá đến một số loại sâu hại
chính ở giống chè PH8 ........................................................................... 55
3.3. Ảnh hưởng của biện pháp tủ gốc, giữ ẩm đến giống chè PH8 ............ 56
3.3.1. Ảnh hưởng của biện pháp tủ gốc, giữ ẩm đến thời gian hình thành
búp đủ tiêu chuẩn hái của giống chè PH8 ................................................ 56
3.3.2. Ảnh hưởng của biện pháp tủ gốc, giữ ẩm đến năng suất và chất
lượng của giống chè PH8 ......................................................................... 57
3.3.3. Ảnh hưởng của biện pháp tủ gốc, giữ ẩm đến một số loại sâu hại
chính ở giống chè PH8 ............................................................................. 60
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 61
1. Kết luận ................................................................................................... 61
2. Đề nghị .................................................................................................... 61
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ ................................... 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 63


: Kim Tuyên

KTCB

: Kiến thiết cơ bản

KH&CN

: Khoa học và công nghệ

KH-KT

: Khoa học kỹ thuật

NN&PTNT

: Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NS

: Năng suất

NSTT

: Năng suất thực thu

NXB

: Nhà xuất bản

vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 1.1: Diện tích, năng suất, sản lượng chè thế giới từ năm 2003-2012 ...... 7
Bảng 1.2: Diện tích, năng suất, sản lượng một số nước trồng chè chính
trên thế giới năm 2012 ..................................................................... 8
Bảng 1.3: Diện tích, năng suất, sản lượng chè Việt Nam từ năm 2003-2012 ...... 14
Bảng 1.4: Diện tích, năng suất, sản lượng chè của một số tỉnh năm 2006
và 2012 ........................................................................................... 15
Bảng 1.5: Bảng giá trị xuất khẩu chè của Việt Nam giai đoạn 2011 2014 ................................................................................................ 17
Bảng 1.6: Diện tích, năng suất và sản lượng chè giai đoạn 2010 - 2014
tại Cao Bằng ................................................................................... 24
Bảng 3.1: Đặc điểm hình thái thân cành của các giống chè ........................... 36
Bảng 3.2: Đặc điểm kích thước lá của các giống chè ..................................... 38
Bảng 3.3: Chỉ tiêu sinh trưởng chiều cao cây của các giống chè .................. 40
Bảng 3.4: Chỉ tiêu sinh trưởng chiều rộng tán của các giống chè ................. 41
Bảng 3.5: Chỉ tiêu sinh trưởng đường kính gốc của các giống chè ............... 42
Bảng 3.6: Thời gian hình thành búp đủ tiêu chuẩn hái của các giống chè ..... 43
Bảng 3.7: Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống
chè .................................................................................................. 45
Bảng 3.8: Thành phần cơ giới búp các giống chè tham gia thí nghiệm ......... 47
Bảng 3.9: Khả năng tích lũy vật chất khô của các giống chè tham gia thí
nghiệm ............................................................................................ 48
Bảng 3.10: Mức độ nhiễm một số loại sâu hại chính của các giống .............. 50
Bảng 3.11: Ảnh hưởng của phân bón lá đến thời gian hình thành búp đủ
tiêu chuẩn hái của giống chè PH8 .................................................. 51
Bảng 3.12: Ảnh hưởng của phân bón lá đến một số yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất của giống chè PH8 .................................... 52
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn

ở châu Á và châu Phi. Tuy nhiên hiện nay nhờ sự tiến bộ của khoa học kỹ
thuật, cây chè đã được trồng ở nhiều nước trên thế giới có sự khác biệt so với
nơi nguyên sản của nó.
Hiện nay, trên thế giới có trên 40 quốc gia trồng chè, nhưng tập trung chủ
yếu ở các nước châu Á và châu Phi. Sản phẩm từ cây chè được sử dụng rộng rãi
trên khắp thế giới dưới nhiều dạng khác nhau, nhưng phổ biến vẫn là đồ uống.
Người ta uống chè không chỉ để thưởng thức hương vị độc đáo của nó mà còn do
uống chè để có lợi cho sức khỏe.
Việt Nam là một trong những nước có điều kiện ưu thế về địa lý thích
hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây chè. Chè trồng tập trung chủ yếu
ở vùng núi, trung du phía Bắc và các tỉnh Tây Nguyên.
Cây chè giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu cây trồng nông nghiệp, sản
phẩm chè là mặt hàng xuất khẩu quan trọng của ngành Nông nghiệp Việt
Nam. Sản xuất chè cho thu nhập chắc chắn, ổn định góp phần quan trọng
trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, đặc biệt
là nông nghiệp nông thôn vùng Trung du miền núi phía Bắc góp phần xóa đói
giảm nghèo nhanh và bền vững.
Năm 2014 kim ngạch xuất khẩu sản phẩm chè đạt 228 triệu USD, trong
những năm tới Việt Nam có chủ trương phát triển chè trên cả hai hướng: Ổn
định diện tích, thay thế giống chè cũ bằng các giống chè chọn lọc, trồng các
nương chè theo kỹ thuật thâm canh, gắn với công nghệ và kỹ thuật chế biến
mới, tạo sản phẩm chè chất lượng cao, an toàn, đáp ứng yêu cầu thị trường
trong và ngoài nước.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


2
Trong những năm gần đây diện tích chè ngày một tăng, đặc biệt ở các



3
2. Mục tiêu - Yêu cầu
2.1. Mục tiêu của đề tài
Lựa chọn được giống chè có khả năng sinh trưởng tốt, năng suất cao và
một số biện pháp kỹ thuật trong thời kỳ kiến thiết cơ bản phù hợp với điều
kiện sinh thái của vùng để mở rộng diện tích và nâng cao sản lượng chè tại
Cao Bằng.
2.2. Yêu cầu của đề tài
Xác định khả năng sinh trưởng, khả năng cho năng suất và chất lượng
của một số giống chè trong thời kỳ kiến thiết cơ bản tại Cao Bằng.
Xác định một số biện pháp kỹ thuật cho giống chè PH8 trong thời kỳ
kiến thiết cơ bản tại Cao Bằng.
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Kết quả nghiên cứu là cơ sở để xác định lựa chọn giống chè phù hợp
với điều kiện sinh thái của vùng.
Bổ sung dữ liệu khoa học về giống chè có triển vọng và một số biện
pháp kỹ thuật phù hợp với điều kiện sinh thái.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Xác định được giống chè có khả năng sinh trưởng phát triển tốt phù
hợp với điều kiện sinh thái của vùng.
Kết quả nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật góp phần hoàn thiện quy
trình kỹ thuật chăm sóc chè tại huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng.
Sử dụng giống chè và các biện pháp kỹ thuật phù hợp với điều kiện
sinh thái của vùng nhằm khuyến cáo mở rộng diện tích, nâng cao năng suất và
chất lượng chè, đem lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần tăng thu nhập cho
người nông dân giảm nghèo và vươn lên làm giàu bền vững.


một số biện pháp kỹ thuật hợp lý cho cây chè của huyện.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


5
1.2. Nguồn gốc, phân loại và sự phân bố cây chè
1.2.1. Nguồn gốc cây chè
Nghiên cứu về nguồn gốc của cây chè là một vấn đề phức tạp, cho đến
nay còn rất nhiều quan điểm chưa được thống nhất. Trong số đó, một số quan
điểm đáng tin cậy và được nhiều người công nhận nhất là:
* Cây chè có nguồn gốc từ Trung Quốc
Theo Dalaselia (Gruzia) và các nhà khoa học Trung Quốc như
Suchenpen, Jaodinh... cho rằng cây chè có nguồn gốc từ tỉnh Vân Nam –
Trung Quốc. Sự phân bố cây chè tại các vùng biên giới Việt Nam, Lào,
Campuchia là do các con sông lớn chảy qua các địa phận trên đều được bắt
nguồn từ cao nguyên Vân Nam – Trung Quốc, do vậy các cây chè dại mọc ở
Vân Nam, hạt được vận chuyển đến các vùng nói trên và lan dần đến các khu
vực khác. Cũng theo Daraselia dựa trên cơ sở học thuyết “Trung tâm khởi
nguyên cây trồng” của Vavilop thì cây chè có nguồn gốc ở Trung Quốc men
theo các khu vực: Phía Đông, Nam và Đông Nam cao nguyên Tây Tạng.
* Chè có nguồn gốc ở vùng Assam (Ấn Độ)
Năm 1923, nhà khoa học người Anh là Robert Bruce phát hiện thấy ở
cao nguyên Assam Ấn Độ có những cây chè dại lá to hoàn toàn khác với cây
chè Trung Quốc. Suốt dọc biên giới Trung Quốc - Ấn Độ, những cây chè như
vậy được tìm thấy rất nhiều. Từ đó tác giả đi đến kết luận: Ấn Độ là nơi
nguyên sản của chè.
* Chè có nguồn gốc ở Việt Nam
Năm 1970 nhà sinh hóa người Nga Djemukhatze, qua công trình


Theales

Họ chè:

Theacea

Chi chè:

Camellia

Dựa vào các đặc điểm thực vật học, đặc điểm sinh hóa, nguồn gốc phát
sinh cây chè Cohen Stuart chia Camellia Sinensis ra làm bốn thứ:
- C.S Var. Bohea (chè Trung Quốc lá nhỏ)
- C.S Var. Macrophylla (chè Trung Quốc lá to)
- C.S Var. Shan (chè Shan)
- C.S Var. Assamica (chè Ấn Độ)
1.2.3. Sự phân bố của cây chè
Điều kiện tự nhiên là yếu tố quan trọng quyết định sự phân bố của cây
chè. Tất cả các công trình nghiên cứu trước đây đã kết luận: Vùng khí hậu
nhiệt đới và á nhiệt đới đều thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của
cây chè.
Hiện nay cây chè phân bố chủ yếu ở các nước châu Á như Trung Quốc,
Ấn Độ, Srilanka, Indonesia và Việt Nam. Đây là những nơi có điều kiện khí
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


7

2006
2007
2008
2009
2010
2011
2012

Diện tích
(1.000 ha)
2.499,95
2.579,37
2.687,02
2.738,93
2.929,75
2.992,31
3.028,45
3.129,83
3.267,71
3.275,99

Năng suất
(Tạ khô/ha)
13,04
13,36
13,59
13,52
13,58
14,06
14,07

năm về trước (2003) thì tổng diện tích, năng suất và sản lượng chè thế giới
(2012) tăng 776,04 nghìn ha (77,60 nghìn ha/năm); 1,67 tạ khô/ha (0,17 tạ
khô/ha/năm); 155,94 nghìn tấn búp khô (15,59 nghìn tấn búp khô/năm).
Ngày nay trên thế giới có trên 40 quốc gia trồng chè. Tuy nhiên chè tập
trung nhiều nhất ở châu Á sau đó đến châu Phi. Các nước có diện tích trồng
chè lớn như Trung Quốc, Ấn Độ, Kenia, Srilanka và Việt Nam.
Bảng 1.2: Diện tích, năng suất, sản lượng một số nước trồng chè chính
trên thế giới năm 2012

11,33

Sản lượng
(1.000 tấn
khô)
1.714,90

% so
thế
giới
35,59

18,47

16,53

1.000,00

20,75

221,97


4,50

3.275,99

100

14,71

4.818,12

100

Năng suất
(Tạ khô/ha)

1.513,00

% so
thế
giới
46,18

Ấn Độ

605,00

Sri Lanka

Diện tích

(70,86%) so với thế giới.
1.3.2. Tình hình nghiên cứu chè trên thế giới
1.3.2.1. Nghiên cứu về giống và các đặc điểm nông sinh học
Trong sản xuất nông nghiệp, giống có vai trò rất quan trọng trong việc
nâng cao năng suất, sản lượng và chất lượng sản phẩm. Giống được coi là tiền
đề của sản xuất, là tư liệu không thể thay thế trong sản xuất nông nghiệp.
Năm 1966 điều tra giống toàn quốc ở Trung Quốc có trên 1.000 giống
chè trong đó xác định được 50 giống chè tốt đưa ra sản xuất. Một số giống
chè tốt của Trung Quốc mà Việt Nam đặt tên như Đại Bạch Trà; Hùng Đỉnh
Bạch; Phúc Vân Tiên; Hoa Nhật Kim...[10], [24].
Ngoài những giống nổi tiếng từ lâu đời, hiện nay Trung Quốc có nhiều
giống chè cho năng suất cao, chất lượng rất tốt cho cả chế biến chè xanh và
chè đen như: Phúc Vân Tiên (1957 - 1971), Hoa Nhật Kim, Hùng Đỉnh Bạch
(Phúc Kiến), Phú Thọ 10 (Vân Nam), Long Vân 2000 (Triết Giang)... [5].
Hiện nay, ở tỉnh Triết Giang - Trung Quốc đang xây dựng nhiều vùng
chè sinh thái (đạt tiêu chuẩn chè hữu cơ) từ các giống chè Long Tỉnh 43,
Long Tỉnh lá dài, Phúc Đỉnh, Đại Bạch Trà. Năm 2001, 50% sản phẩm sản
xuất theo kế hoạch xuất khẩu sang thị trường khó tính như EU, Mỹ.
Công tác giống chè ở Trung Quốc được đặc biệt chú trọng, Trung Quốc
tập trung chọn giống chè theo hướng chất lượng cao để cung cấp nguyên liệu
chất lượng cao cho chế biến, tạo ra những sản phẩm chè đặc biệt, nổi tiếng
trong nước và thế giới (Hoàng Văn Chung, 2011) [5].
Viện nghiên cứu chè Đài Bắc ở Đài Loan đã chọn lọc được 100 giống
chè quốc gia trong đó có 5 giống: Ôlong Thanh Tâm, Ôlong Trà Phả, Kim
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


10


http://www.lrc.tnu.edu.vn


11
Khi nghiên cứu quan hệ giữa búp chè và năng suất đã chỉ ra rằng:
Tương quan giữa số lượng búp trên một đơn vị diện tích và năng suất là tương
quan chặt: r = 0,965±0,004 [35], [38].
Nghiên cứu về sinh trưởng của búp chè K. E. Bakhơtatde (1971) [39], K.
M. Djemukhatde (1970) [40], Carr - Squir (1979) [36], M. K. V (1997) [37] nghiên
cứu về sự sinh trưởng của búp chè cho rằng sự sinh trưởng của búp chè phụ
thuộc vào điều kiện khí hậu [21].
1.3.2.2. Nghiên cứu về phân bón cho chè
Phẩm chất chè do nhiều yếu tố quyết định như giống, điều kiện tự
nhiên, chế độ dinh dưỡng và các biện pháp kỹ thuật khác. Trong đó chế độ
dinh dưỡng ảnh hưởng rất nhiều đến năng suất, phẩm chất chè. Do vậy ngoài
việc sử dụng nguồn dinh dưỡng sẵn có ở trong đất, thì việc bón phân cho chè
là một biện pháp mang lại hiệu quả cao.
Sản phẩm thu hoạch của chè chỉ chiếm 8-13% tổng lượng chất khô mà
cây tổng hợp được nếu tính cả các phần trên và dưới mặt đất. Trong 100 kg
chè thương phẩm có chứa lượng dinh dưỡng là 4 kg N; 1,15 kg P2O5; 2,4 kg
K2O; 0,42 kg MgO; 0,8 kg CaO; 100g Al; 6g Cl; 8g Na [25].
Theo tác giả Eden (1958) khi nghiên cứu về hàm lượng các nguyên tố
trong búp chè cho rằng: Trong búp chè non có 4,5% N, 1,5 - 2,5% K2O và 0,7
- 1,0% P2O5, ngoài ra còn cành, thân đốn hàng năm cũng lấy đi một lượng lớn
NPK, do đó bón phân khoáng cho chè là rất quan trọng. [21].
Hiện nay căn cứ vào độ phì nhiêu của đất, đặc điểm và yêu cầu phân
bón của cây chè, ngoài phân khoáng còn cần coi trọng phân hữu cơ, cả bón lót
và bón thúc [1].
Theo M.L Bziava (1973) liều lượng đạm tăng, sản lượng búp sẽ tăng,

trong búp chè có lợi cho chất lượng chè.
Trong đất nếu hàm lượng P2O5 là 30-32 mg/100g đất thì cây chè sinh
trưởng bình thường, nếu là 10-12 mg/100g đất thì thiếu lân.
1.3.2.3. Nghiên cứu về tủ gốc giữ ẩm và tưới nước cho chè
Theo A.A Imanova (1959), K.B Talakvatze (1959), V.P Gvaxalia, RV
Voronxova (1975) và nhiều tác giả khác thì tưới nước làm cho búp chè non,
mềm và từ đó làm tăng chất lượng chè nguyên liệu.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


13
Theo M.K.Daraselia (1989) thì những nghiên cứu của tủ rác và tưới
nước cho chè ở Liên Xô lần đầu tiên được tiến hành ở Viện nghiên cứu chè và
cây trồng á nhiệt đới ở Gludia vào những năm 1934 - 1936 sau đó vào những
năm 1936 - 1937 đều cho thấy hiệu quả của tủ rác và tưới nước đối với năng
suất và chất lượng chè, (Lê Tất Khương, 1997) [4].
Các tác giả CFKozopkin (1950) G.V.Lêbeedep (1954, 1957)
N.X.Petinop bằng nghiên cứu của mình đã cho thấy: Vùng cận nhiệt đới chỉ
có thể trồng chè khi tưới nước đều đặn, các tác giả cho rằng: Tưới nước cho
chè làm tăng thời gian thu hoạch búp, làm tăng chất lượng chè nguyên liệu
[11]. Theo M.K.Daraselia (1989) thì tưới nước đã làm thay đổi điều kiện
quang hợp, thay đổi hoạt tính các men trong rễ chè, kể cả men polifenol
oxydaza là men có mặt trong việc tạo ra tanin trong chè. Cũng theo tác giả,
hiện nay ở tây Grudia có khoảng 10% diện tích chè được tưới nước, trên 50%
diện tích chè ở Adebaidan và 1/3 diện tích chè ở Krasnoda được tưới nước(Lê
Tất Khương,1997) [11].
M.Tamang (1978) cho biết ở Iran trong điều kiện lượng mưa từ 350650mm thì hiệu quả của tưới nước cao hơn cả phân bón. Tưới nước làm tăng
sản lượng 35% trong khi đó bón phân chỉ làm tăng sản lượng 15%.


Sản lượng
(1.000 tấn khô)
104,30

2

2004

92,40

12,93

119,50

3

2005

97,70

13,56

132,53

4

2006

102,10


16,67

185,70

8

2010

113,20

17,53

198,47

9

2011

114,40

18,06

206,60

10

2012

115,96

và 2012
Năm 2006

Năm 2012

Lâm Đồng

Diện
tích
(1.000
ha)
23,50

95,20

Sản
lượng
(1.000
tấn)
209,40

Thái Nguyên

14,70

88,40

129,90

17,00


127,90

Yên Bái

10,60

61,50

65,20

10,70

85,00

91,00

Tuyên Quang

5,70

63,20

36,00

7,80

69,70

54,40


72,60

Sản
lượng
(1.000
tấn)
170,50

Diện
tích
(1.000
ha)
22,00

Năng
suất
(Tạ/ha)

Năng
suất
(Tạ/ha)

Nguồn: http://fsiu.mard.gov.vn/data/trongtrot.htm [30]
Về diện tích, năng suất và sản lượng chè năm 2006 và năm 2012 đối
với một số tỉnh trồng chè lớn tại Việt Nam có sự chênh lệch khá lớn. Cụ thể
theo số liệu thống kê Lâm Đồng, Hà Giang, Thái Nguyên và Phú Thọ là 4 tỉnh
có diện tích chè lớn nhất của Việt Nam, trong đó Lâm Đồng là tỉnh có diện
tích lớn và sản lượng cao nhất, tiếp theo là tỉnh Thái Nguyên.
Đối với Hà Giang là có diện tích đứng thứ ba của nước, tuy nhiên vì

đúng mức, chất lượng chè nguyên liệu còn thấp, chủng loại (chẳng hạn chè
đen xuất khẩu chiếm tới 78%), còn kém đa dạng mẫu mã bao bì chưa đẹp,
giữa chế biến và sản xuất nguyên liệu chưa gắn kết với nhau, vì vậy chè Việt
Nam trên thị trường quốc tế chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ 2% sức cạnh tranh
còn yếu [4].
Theo Hiệp hội chè Việt Nam để giữ vững và ổn định thị trường chè,
hiệp hội và các tỉnh sẽ đưa ra một số giải pháp: xác định các giống chè mới
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status