i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc
lập của tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Thu Hiền.
Các số liệu, kết quả nêu trong bản luận văn là trung thực và có nguồn gốc
trích dẫn rõ ràng.
Hải Dương, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu Hương
ii
MỤC LỤC
MỤC LỤC.........................................................................................................ii
DANH MỤC VIẾT TẮT.................................................................................ix
DANH MỤC BẢNG BIỂU...............................................................................x
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ......................................................................x
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................1
1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu...........................................................1
2.Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài.........................................3
3. Mục tiêu nghiên cứu..................................................................................6
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.............................................................6
4.2. Phạm vi nghiên cứu............................................................................6
5. Phương pháp nghiên cứu...........................................................................7
5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu.............................................................7
5.2. Phương pháp phân tích số liệu...........................................................8
6. Kết cấu của luận văn.................................................................................8
CHƯƠNG 1.....................................................................................................10
2.1.4. Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn
huyện Cẩm Giàng....................................................................................48
2.2. Thực trạng công tác quản lý thu thuế GTGT tại Chi cục thuế huyện
Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương........................................................................51
2.2.1. Công tác đăng ký, kê khai, nộp thuế.............................................51
2.2.2. Công tác thủ tục hoàn thuế............................................................56
iv
2.2.3. Thực hiện công tác quản lý nợ đọng thuế GTGT..........................59
2.2.4. Công tác kiểm tra.........................................................................63
2.3. Đánh giá chung về công tác quản lý thu thuế GTGT tại Chi cục thuế
huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương.............................................................64
2.3.1. Những kết quả đã đạt được............................................................64
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân....................................................67
CHƯƠNG 3.....................................................................................................77
GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU
THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN CẨM GIÀNG,
TỈNH HẢI DƯƠNG........................................................................................77
3.1. Định hướng và mục tiêu về hoàn thiện công tác quản lý thu thế GTGT
của huyện Cẩm Giàng tỉnh Hải Dương.......................................................77
3.1.1. Mục tiêu tổng quát.........................................................................77
3.1.2. Mục tiêu cụ thể..............................................................................77
3.2. Giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thu thuế GTGT tại Chi cục thuế
huyện Cẩm Giàng........................................................................................77
3.2.1. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ.............................................77
3.2.2. Tăng cường cải cách quy trình quản lý thuế GTGT......................78
3.2.3. Quản lý công tác thu nộp thuế.......................................................79
3.2.4. Tăng cường phối hợp với các ngành chức năng............................80
4.2. Phạm vi nghiên cứu............................................................................6
5. Phương pháp nghiên cứu...........................................................................7
5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu.............................................................7
5.2. Phương pháp phân tích số liệu...........................................................8
vi
6. Kết cấu của luận văn.................................................................................8
CHƯƠNG 1.....................................................................................................10
MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ..........10
GIA TĂNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN..........................................................10
1.1. Một số nội dung cơ bản về thuế giá trị gia tăng...................................10
1.1.1. Lý luận chung về thuế...................................................................10
1.1.2. Thuế GTGT...................................................................................14
1.2. Quản lý thu thuế GTGT........................................................................20
1.2.1. Khái niệm và mục tiêu của quản lý thu thuế.................................20
1.2.2. Công cụ và phương pháp của quản lý thu thuế.............................22
1.2.3. Nội dung của quản lý thu thuế giá trị gia tăng..............................26
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế GTGT..............................34
1.3.1. Yếu tố thuộc cơ chế, chính sách thuế của Nhà nước.....................34
1.3.2. Yếu tố về đặc điểm điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội
của địa phương........................................................................................35
1.3.3. Yếu tố về thực trạng cơ quan thuế địa phương.............................36
1.3.4. Yếu tố về đối tượng nộp thuế........................................................38
1.3.5. Các yếu tố khác.............................................................................38
CHƯƠNG 2.....................................................................................................40
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN CẨM GIÀNG, TỈNH HẢI DƯƠNG...........40
.....................................................................................................................40
3.2. Giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thu thuế GTGT tại Chi cục thuế
huyện Cẩm Giàng........................................................................................77
viii
3.2.1. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ.............................................77
3.2.2. Tăng cường cải cách quy trình quản lý thuế GTGT......................78
3.2.3. Quản lý công tác thu nộp thuế.......................................................79
3.2.4. Tăng cường phối hợp với các ngành chức năng............................80
3.2.5. Tiếp tục hoàn thiện chế độ chính sách về thuế GTGT..................80
- Về hoàn thuế: Nhằm quản lý chặt chẽ việc hoàn thuế, cần thiết phải thu hẹp
đối tượng hoàn thuế, chỉ nên áp dụng cơ chế này cho các đối tượng: Các cơ sở
kinh doanh hàng xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%; cơ sở có
đầu tư tài sản cố định phục vụ sản xuất kinh doanh phát sinh số thuế GTGT
đầu vào của tài sản lớn. Đồng thời, qui định rõ hơn và chặt chẽ hơn điều kiện
hoàn thuế, thời gian xem xét hoàn thuế phù hợp hơn.....................................81
3.2.6. Tăng cường kiểm tra thuế..............................................................81
3.2.7. Tiếp tục ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý thu
.................................................................................................................87
3.2.8. Xử lý nghiêm các vi phạm hành chính về thuế.....................................89
3.3. Một số kiến nghị...................................................................................90
3.3.1. Kiến nghị đối với Bộ Tài chính.....................................................92
3.3.2. Kiến nghị đối với Tổng cục Thuế..................................................92
3.3.3. Kiến nghị đối với các doanh nghiệp NQD....................................94
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................1
PHỤ LỤC 03.....................................................................................................9
ix
HĐTV
: Hội đồng tư vấn (thuế)
KK-TH
: (Đội) Kê khai - Tổng hợp
KTT
: (Đội) Kiểm tra thuế
KT-XH
: Kinh tế-xã hội
NNT
: Người nộp thuế
NQD
: Ngoài quốc doanh
NSNN
: Ngân sách nhà nước
QLN-CCN
Bảng 2.1 : Thống kê nhân sự chi cục thuế huyện Cẩm Giàng
Bảng 2.2: Tình hình phát triển về số lượng DN ở huyện Cẩm Giàng giai
đoạn 2011-2015
Bảng 2.3: Tình hình số thu ngân sách giai đoạn 2012-2014 từ các doanh
nghiệp NQD do chi cục thuế quản lý
Bảng 2.4: Tình hình khai thuế GTGT của các doanh nghiệp ở huyện
Cẩm Giàng từ năm 2011-2015
Bảng 2.5: Tình hình nộp thuế qua ngân hàng của các DN NQD do chi
47
49
50
52
55
cục thuế quản lý giai đoạn 2012-2014
Bảng 2.6: Tình hình quản lý hoàn thuế GTGT ở chi cục thuế Cẩm Giàng 58
Bảng 2.7: Sự thay đối các khoản nợ giai đoạn từ 2011-2015
61
Bảng 2.8: Tình hình kiểm tra quyết toán và số thuế truy thu
64
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
xi
Hình 1.1: Quy trình quản lý đăng ký thuế GTGT tại chi cục thuế
Hình 1.2: Quy trình đăng ký thuế của doanh nghiệp NQD
Hình 1.3: Quy trình quản lý khai thuế tại chi cục thuế
máy Nhà nước và thực hiện các mục tiêu phát triển KT-XH.
Trong hệ thống thuế của nước ta, thuế giá trị gia tăng (GTGT) là một
trong các sắc thuế chủ đạo, đóng góp một phần không nhỏ trong tổng số thuế
thu được hàng năm.Việc quản lý thu thuế hiện nay tại các địa phương còn
nhiều bất cập, do việc cập nhật, trao đổi hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin hỗ
trợ thực hiện quản lý thuế còn yếu, độ tin cậy không cao. Luật quản lý thuế
(QLT) có quy định cụ thể trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan
trong việc phối hợp cung cấp thông tin, trao đổi công tác trong QLT, nhưng
trong thời gian đầu thực hiện chưa có những chế tài cụ thể về trách nhiệm của
từng cá nhân, tổ chức có liên quan. Ngay trong nội bộ ngành Tài chính (Kho
bạc - Thuế - Hải quan), hệ thống thông tin cũng chưa được vận hành thông
suốt nên chưa phát huy được quy định về việc thu nộp thuế theo trình tự và
phối kết hợp cưỡng chế thuế giữa cơ quan Thuế và cơ quan Hải quan.Một vấn
đề cũng rất quan trọng đó là vấn đề con người. Ở một số nơi, cách nghĩ, cách
làm của một số công chức, viên chức chưa theo kịp với quá trình đổi mới; vẫn
làm việc, quản lý theo cách cũ, lạc hậu, chưa đáp ứng với cơ chế quản lý
mới.Trình độ của cán bộ thuế một số địa phương, một số lĩnh vực chưa thực
sự đáp ứng được yêu cầu quản lý của ngành thuế, nhất là đối với công tác
quản lý thuế của các doanh nghiệp (DN) FDI. Ngoài ra, hiện tượng tiêu cực
của một số ít cán bộ thuế vẫn còn làm ảnh hưởng không nhỏ việc thất thu thuế
ở các địa phương.
2
Trong thời gian làm việc tại chi cục thuế huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải
Dương, cá nhân tôi nhận thấy việc quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn còn
nhiều hạn chế. Thực trạng quản lý thu thuế trên địa bàn huyện Cẩm Giàng
trong những năm gần đây không đạt được kết quả tốt trong toàn tỉnh, năm
2014 việc thu thuế trên địa bàn huyện Cẩm Giàng đạt 105 tỷ 083 triệu đồng
2.Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài
Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Thùy Dương (2011): “Quản lý thuế ở
Việt Nam trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế”. Đề tài nghiên cứu khoa học
chỉ ra những tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến quản lý thuế, bao gồm
tăng hợp tác thuế giữa các nước, thúc đẩy cạnh tranh thuế, thay đổi chính sách
thu và quản lý thuế, đặc biệt tăng cường đối phó với hiện tượng trốn và tránh
thuế quốc tế. Ngoài ra, cũng chỉ ra được việc thực hiện các cam kết về thuế khi
gia nhập WTO có ảnh hưởng khác nhau tới nguồn thu thuế GTGT và thuế nhập
khẩu, số thu thuế nhập khẩu ở phần lớn các sản phẩm đều giảm, số thu thuế
GTGT đúng bằng với thay đổi GTGT của từng ngành và cho thấy công tác
quản trị chiến lược trong quản lý thuế chưa phù hợp với thông lệ quốc tế.
Nghiên cứu của tác giả Phạm Xuân Hòa (2014): “Hoàn thiện chính sách
thuế nhằm hỗ trợ phát triển DN nhỏ và vừa ở Việt Nam ”. Đề tài nghiên cứu
khoa học đưa ra được những khó khăn, hạn chế mà các DN vừa và nhỏ gặp
phải khi phải chịu gánh nắng về thuế. Những khó khăn về gánh nặng thuế mà
các DN vừa và nhỏ gặp phải đó là số thuế trực thu phải nộp và chi phí tuân
thủ. Nghiên cứu chỉ rõ gánh nặng thuế làm giảm lợi nhuận giữ lại, nguồn lực
tài chính quan trọng của DN vừa và nhỏ. Ngoài ra nghiên cứu cũng cho thấy
các DN vừa và nhỏ đang phải gánh chịu chi phí thuân thủ thuế lớn đó là chi
phí tuân thủ thuế về thời gian và về tiền .
Nghiên cứu của tác giả Bùi Văn Luyến (2004): “Nâng cao hiệu quả
quản lý thu thuế GTGT đối với DN ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Gia
Lâm”. Luận văn đã đánh giá quản lý thu thuế GTGT của doanh nghiệp NQD
với các nội dung: quản lý đối tượng nộp thuế, quản lý căn cứ tính thuế, quản
lý việc thu nộp thuế, công tác kiểm tra thanh tra thuế. Ngoài ra, luận văn nêu
ra được những khó khăn gặp phải khi thực hiện việc quản lý thu thuế đó là
việc quản lý công tác thu nộp thuế, việc kiểm tra các doanh nghiệp NQD và
công tác chống thất thu thuế của chi cục thuế huyện Gia Lâm.
Nghiên cứu của tác giả Trần Thế Lực (2008): “Giải pháp tăng cường
khác, hầu hết là đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện luật QLT mà chưa đưa
ra được các giải pháp nâng cao công tác quản lý thu thuế, đặc biệt là chưa chú
trọng vào các chỉ tiêu đánh giá quản lý thu thuế GTGT. Mặt khác, các công
trình nghiên cứu trên chưa đánh giá được thực trạng chính sách thuế hiện nay
ở Việt Nam đã tạo ra gánh nặng về thuế cho các DN nhỏ và vừa, chưa hệ
thống được các kinh nghiệm quốc tế trong việc xây dựng và hoàn thiện chính
sách thuế cho các DN trong nước để tránh tạo ra nhiều gánh nặng về thuế cho
các DN. Các nghiên cứu chưa đưa ra được quan điểm và nội dung định hướng
cụ thể cho công tác hoàn thiện chính sách thuế Việt Nam hiện nay. Ngoài ra,
6
các nghiên cứu còn chưa cập nhật các thông tư, nghị định mới về các luật thuế
và các sắc thuế mới.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn hướng tới mục tiêu là đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện
quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương để nâng
cao hiệu quả thu thuế và hiệu lực của hệ thống thuế trong phạm vi cấp huyện.
Để đạt được mục đích nghiên cứu đề ra, luận văn thực hiện các nhiệm vụ
cơ bản sau:
Một là, hệ thống hóa lý luận cơ bản về quản lý thuế nói chung và thu
thuế GTGT nói riêng ở phạm vi một huyện.
Hai là, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thu thuế GTGT trên địa
bàn huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương; chỉ ra những thành công, hạn chế và
những vấn đề đặt ra đối với quản lý thu thuế GTGT của huyện trong giai đoạn
hiện nay.
Ba là, đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện quản lý thu thuế
GTGT trên địa bàn huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương trong giai đoạn tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
cá thể trên địa bàn. Đây là nguồn dữ liệu phục vụ mục đích kiểm chứng
những kết luận rút ra từ việc phân tích số liệu thứ cấp, đồng thời khắc phục
một số hạn chế do nguồn dữ liệu thứ cấp chưa đầy đủ, góp phần chuẩn hóa
những nhận định của tác giả trong phân tích, đánh giá lại thực trạng thực
trạng quản lý thu thuế tại Chi cục thuế huyện Cẩm Giàng và đáp ứng yêu cầu
nghiên cứu của đề tài, các thông tin và số liệu được thu thập từ nhiều nguồn
và nhiều đối tượng khác nhau.
Đối tượng phỏng vấn: 8 cán bộ quản lý của Chi cục thuế huyện Cẩm
Giàng: 3 Phó chi cục trưởng, Đội trưởng đội Kê khai - Tổng hợp, Đội trưởng
đội Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế, Đội trưởng đội Kiểm tra thuế, Đội
trưởng đội Quản lý và cưỡng chế nợ, Đội trưởng đội Trước bạ và 17 cán bộ
trực tiếp làm công tác quản lý thu; 30 DN ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện
Cẩm Giàng (Phụ lục 01,02,03 - phiếu điều tra công tác quản lý thu thuế GTGT
đối với các DN ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Cẩm Giàng).
Bảng tổng hợp số phiếu điều tra ở các nhóm đối tượng (Phụ lục 04)
Việc tiến hành phát phiếu điều tra trắc nghiệm 8 lãnh đạo và 17 cán
bộ trực tiếp làm công tác quản lý thu thuế, 30 doanh nghiệp NQD trên
địa bàn huyện Cẩm Giàng dựa trên căn cứ:
8
Thứ nhất, đáp ứng được yêu cầu của việc phân tổ, phân nhóm và đảm
bảo đủ độ tin cậy trong nghiên cứu.
Thứ hai, mẫu nghiên cứu đảm bảo tính đa dạng và tính đại diện cho cán bộ
công chức thuế tại Chi cục thuế huyện Cẩm Giàng; đồng thời đảm bảo yêu cầu
của hoạt động quản lý thu thuế. Do đó, các mẫu được lựa chọn trên căn cứ:
- Đảm bảo yêu cầu, mục đích của hoạt động lý thu thuế GTGT đối với
DN ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Cẩm Giàng.
- Theo cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý thu thuế GTGT đối với DN ngoài
GIÀNG, TỈNH HẢI DƯƠNG.
10
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ
GIA TĂNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
1.1. Một số nội dung cơ bản về thuế giá trị gia tăng
1.1.1. Lý luận chung về thuế
1.1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của thuế
* Khái niệm:
Ngay từ khi Nhà nước ra đời thì thuế cũng xuất hiện, thuế là “sản phẩm”
tất yếu từ sự xuất hiện của hệ thống bộ máy Nhà nước. Ngược lại thuế là công
cụ đảm bảo cung cấp phương tiện vật chất cần thiết cho sự tồn tại và hoạt
động của bộ máy Nhà nước. Từ đó đến nay thuế đã trải qua quá trình hoàn
thiện và phát triển lâu dài, đồng thời cũng có nhiều khái niệm về thuế trên các
góc độ khác nhau:
Các nhà kinh tế học cho rằng “Thuế là cái mà Nhà nước thu của dân
nhưng không bù lại” và “thuế cấu thành nên phần thu của Chính phủ, nó được
lấy ra từ sản phẩm của đất đai và lao động trong nước, xét cho cùng thì thuế
được lấy ra từ tư bản hay thu nhập của người chịu thuế”.[4, tr.10]. Theo đó có
thể hiểu thuế là khoản đóng góp theo quy định của pháp luật mà Nhà nước bắt
buộc mọi tổ chức cá nhân phải có nghĩa vụ nộp vào cho NSNN.
* Đặc điểm của thuế:
Tuy có nhiều khái niệm khác nhau về thuế, nhưng các khái niệm này
chưa thể hiện hết bản chất kinh tế của thuế. Để tìm hiểu rõ hơn về thuế cần
phải tìm hiểu về những đặc điểm của thuế:
Thứ nhất, tính cưỡng chế và tính pháp lý cao.
Đặc điểm này được thể chế hoá trong hiến pháp của mỗi quốc gia. Trong
lợi nhuận của đối tượng chịu thuế, nó có vai trò điều tiết thu nhập, định hướng
phát triển sản xuất kinh doanh trong từng ngành nghề góp phần thực hiện
công bằng xã hội.
Thuế xuất nhập khẩu: là loại thuế gián thu, đối tượng của thuế xuất khẩu,
nhập khẩu là hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt
nam. Nó đóng vai trò quan trọng trong chính sách mở của nước ta đối với bên
ngoài, đồng thời còn là vũ khí để bảo vệ kinh tế trong nước và là nguồn thu
lớn của ngân sách Nhà nước.
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): là loại thuế trực thu, trực tiếp đánh vào
thu nhập của từng cá nhân, bao gồm: tiền lương, tiền công và các khoản thu
nhập khác.
12
Ngoài ra còn có một số sắc thuế khác như: Thuế sử dụng đất nông
nghiệp; thuế chuyển quyền sử dụng đất; thuế nhà, đất; thuế tài nguyên; thuế
môn bài; chế độ thu sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước(nghị định).
Ngoài các sắc thuế trên, hệ thống thu ngân sách ở nước ta còn có các loại
phí và lệ phí.
1.1.1.3. Vai trò của thuế
Trong nền kinh tế hiện đại, thuế không chỉ là công cụ thu ngân sách mà
còn là công cụ quan trọng của Nhà nước để quản lý, kiểm soát, điều tiết vĩ mô
nền kinh tế, nó ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động của hệ thống bộ máy
quản lý Nhà nước. Nhà nước sử dụng thuế nhằm hướng dẫn, điều tiết các lĩnh
vực sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng, thực hiện chính sách phân phối và phân
phối lại, điều tiết thu nhập, giải quyết công bằng xã hội... Trong đó, thuế là
một khoản thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số thu ngân sách của Nhà Nước,
do đó thuế có vai trò rất to lớn, tác động đến mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị,
xã hội. Có thể khái quát các vai trò đó cơ bản như sau:
góp phần khuyến khích đầu tư đổi mới công nghệ, thúc đẩy phát triển sản
xuất, kinh doanh và lưu thông hàng hoá.
- Thuế khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu, góp phần bảo hộ
sản xuất trong nước: Hàng hoá xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT
là 0%, số thuế GTGT đầu vào mà DN đã nộp thì sẽ được nhà nước cho khấu
trừ hoặc hoàn lại, vì vậy nó là động lực khuyến khích sản xuất các mặt hàng
xuất khẩu, tăng cường sự hợp tác thương mại giữa Việt Nam với các nước
trên thế giới. Thuế GTGT tạo điều kiện cho hàng hoá xuất khẩu có thể cạnh
tranh dễ dàng hơn trên thị trường quốc tế, mở rộng thị trường tiêu thụ sản
phẩm, giải quyết nhu cầu lao động trong xã hội.
- Thuế góp phần điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong
phân phối. Thuế GTGT áp dụng mức thuế suất cao đối với các loại hàng hoá,
dịch vụ cao cấp mà chỉ những người có thu nhập cao mới sử dụng hoặc sử
dụng nhiều hơn, còn đối với các hàng hoá thông thường hoặc có tính chất
thiết yếu thì thuế GTGT quy định mức thuế suất thấp hơn, qua đó điều tiết
một phần thu của họ.
- Thuế khuyến khích tăng hiệu quả sản xuất. Trong nền kinh tế thị
trường, giá cả hàng hoá được bán ra phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố cung cầu,
nó phải được người tiêu dùng chấp nhận, người sản xuất khó có thể thay đổi
giá cả theo ý mình. Do đó việc Nhà nước đánh thuế sẽ làm giảm doanh thu
thuần của DN nếu DN không cố gắng nâng cao hiệu quả sản xuất để giảm bớt
14
chi phí. Điều đó đã thúc đẩy các DN phải luôn luôn cải tiến kỹ thuật, nâng cao
năng suất, thúc đẩy nền sản xuất phát triển.
- Thuế thúc đẩy các DN thực hiện chế độ hạch toán, kế toán, phát triển
quan hệ thanh toán. Việc DN được phép khấu trừ thuế GTGT của hàng hoá,
dịch vụ mua vào cùng với việc thực hiện hoàn thuế GTGT của Nhà nước đã