BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------
PHẠM THỊ TRANG
QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ SƠN LA,
TỈNH SƠN LA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội, Năm 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------
PHẠM THỊ TRANG
QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ SƠN LA,
TỈNH SƠN LA
Chuyên ngành
Mã số
: Quản lý kinh tế
: 60340410
Xin chân thành cảm ơn!
Sơn La, tháng 7 năm 2018
Phạm Thị Trang
III
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNH, HĐH
CNXH
CQT
QLT
TNDN
GTGT
NNT
NSNN
QLNN
NSNN
TNHH
DNTN
SXKD
CTN DV
NQD
KH & CN
ĐKKD
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Chủ nghĩa xã hội
Cơ quan thuế
1.1. Tổng quan về thuế thu nhập doanh nghiệp và doanh nghiệp nhỏ và vừa............6
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa.....................6
1.1.1.1. Khái niệm.................................................................................................6
Bảng 1.2: Tiêu chí phân loại DNNVV theo Nghị định 56/2009/NĐ - CP.................7
1.1.1.2. Đặc điểm...................................................................................................8
1.1.1.3. Vai trò.......................................................................................................9
1.1.2. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp...............13
1.1.2.1. Khái niệm...............................................................................................13
1.1.2.2. Đặc điểm.................................................................................................14
1.1.2.3. Vai trò.....................................................................................................14
1.1.3. Nội dung cơ bản của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.............................15
1.2. Quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp........................22
1.2.1. Khái niệm, mục tiêu và nguyên tắc quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp 22
1.2.1.1. Khái niệm...................................................................................................22
1.2.1.2. Mục tiêu......................................................................................................24
1.2.1.3. Nguyên tắc..................................................................................................24
1.2.2. Nội dung quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp.....................................26
Đối với công tác quản lý thuế nói chung và công tác quản lý thu thuế thu nhập
doanh nghiệp nói riêng, ở mỗi cấp quản lý thuế từ Tổng Cục thuế đến Chi cục
thuế cần thực hiện tốt từ khâu:.............................................................................26
* Lập dự toán thu thuế thu nhập doanh nghiệp và kết quả thực hiện dự toán......26
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp......33
CHƯƠNG 2.....................................................................................................38
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP.....39
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA..................................................39
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA..............................39
2.1. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội thành phố Sơn La và tình hình hoạt động
của Chi cục thuế thành phố Sơn La.........................................................................39
2.1.2.1. Sơ lược về quá trình hình thành, phát triển.............................................40
2.1.2.2. Mô hình tổ chức bộ máy và đặc điểm lao động.......................................41
CHƯƠNG 3.....................................................................................................74
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN
QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA..............................74
3.1. Phương hướng quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp với doanh nghiệp
nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Sơn La.......................................................74
3.2.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý đối tượng nộp thuế................................76
3.2.1.1. Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế............76
3.2.1.2. Chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thuế......77
3.2.2. Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý quy trình thu thuế..................................78
3.2.2.1. Tăng cường công tác quản lý nợ thuế.....................................................78
3.2.2.2. Tăng cường thanh tra, kiểm tra trong công tác quản lý thuế thu nhập
doanh nghiệp.......................................................................................................79
3.2.3. Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý bộ máy thu thuế.....................................81
3.2.3.1. Hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý thuế.................................................81
3.2.3.2. Nâng cao năng lực và đạo đức cán bộ thuế.............................................82
3.3.1. Kiến nghị Chính phủ, Bộ, ngành có liên quan...............................................83
3.3.1.1. Kiến nghị Chính phủ...............................................................................83
3.3.1.2. Kiến nghị Bộ, ngành có liên quan...........................................................84
3.3.2. Kiến nghị UBND tỉnh, Sở, ban ngành có liên quan.......................................85
VI
KẾT LUẬN.....................................................................................................86
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................88
DANH MỤC CÁC BẢNG
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO.................................................................................I
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO...............................................................................II
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp......33
VII
CHƯƠNG 2.....................................................................................................38
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP.....39
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA..................................................39
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA..............................39
2.1. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội thành phố Sơn La và tình hình hoạt động
của Chi cục thuế thành phố Sơn La.........................................................................39
2.1.2.1. Sơ lược về quá trình hình thành, phát triển.............................................40
2.1.2.2. Mô hình tổ chức bộ máy và đặc điểm lao động.......................................41
2.1.2.3. Đặc điểm nguồn lực cơ sở vật chất kỹ thuật...........................................44
2.1.2.4. Kết quả thu thuế ở Chi cục thuế thành phố Sơn La.............................45
2.2. Quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp với các doanh nghiệp vừa và nhỏ
trên địa bàn thành phố Sơn La.............................................................................46
2.2.1. Khái quát các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Sơn La....46
2.2.2. Nội dung quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp với doanh nghiệp nhỏ
và vừa trên địa bàn thành phố Sơn La..............................................................49
2.2.2.1. Lập dự toán thu thuế thu nhập doanh nghiệp và kết quả thực hiện dự toán
............................................................................................................................. 49
2.2.2.2. Công tác tuyên truyền hỗ trợ đối tượng nộp thuế....................................50
2.2.2.3. Quản lý công tác kê khai - kế toán thuế..................................................52
2.2.2.4. Quản lý thông tin người nộp thuế...........................................................56
2.2.2.5. Quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế....................................................58
2.2.2.6 . Công tác kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về thuế...........................62
2.2.2.7. Công tác kiểm tra nội bộ.........................................................................64
2.4. Đánh giá chung công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp với doanh
nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Sơn La...................................................65
3.3.1.1. Kiến nghị Chính phủ...............................................................................83
3.3.1.2. Kiến nghị Bộ, ngành có liên quan...........................................................84
3.3.2. Kiến nghị UBND tỉnh, Sở, ban ngành có liên quan.......................................85
KẾT LUẬN.....................................................................................................86
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................88
IX
DANH MỤC SƠ ĐỒ
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO.................................................................................I
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO...............................................................................II
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................II
ĐKKD.............................................................................................................III
Đăng ký kinh doanh.........................................................................................III
DANH MỤC SƠ ĐỒ.......................................................................................IX
PHẦN MỞ ĐẦU...............................................................................................1
CHƯƠNG 1.......................................................................................................6
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ THU
NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA
ĐỊA PHƯƠNG..................................................................................................6
1.1. Tổng quan về thuế thu nhập doanh nghiệp và doanh nghiệp nhỏ và vừa............6
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa.....................6
1.1.1.1. Khái niệm.................................................................................................6
Bảng 1.2: Tiêu chí phân loại DNNVV theo Nghị định 56/2009/NĐ - CP.................7
1.1.1.2. Đặc điểm...................................................................................................8
1.1.1.3. Vai trò.......................................................................................................9
1.1.2. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp...............13
1.1.2.1. Khái niệm...............................................................................................13
1.1.2.2. Đặc điểm.................................................................................................14
2.2.2. Nội dung quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp với doanh nghiệp nhỏ
và vừa trên địa bàn thành phố Sơn La..............................................................49
2.2.2.1. Lập dự toán thu thuế thu nhập doanh nghiệp và kết quả thực hiện dự toán
............................................................................................................................. 49
2.2.2.2. Công tác tuyên truyền hỗ trợ đối tượng nộp thuế....................................50
2.2.2.3. Quản lý công tác kê khai - kế toán thuế..................................................52
2.2.2.4. Quản lý thông tin người nộp thuế...........................................................56
2.2.2.5. Quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế....................................................58
2.2.2.6 . Công tác kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về thuế...........................62
2.2.2.7. Công tác kiểm tra nội bộ.........................................................................64
2.4. Đánh giá chung công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp với doanh
nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Sơn La...................................................65
2.4.1. Những thành công và nguyên nhân............................................................65
2.4.2.2. Nguyên nhân.......................................................................................69
* Nguyên nhân khách quan..............................................................................69
* Nguyên nhân chủ quan.................................................................................71
Bốn là, do ảnh hưởng tâm lý đám đông một số doanh nghiệp thành lập vì mục
đích lợi dụng mặt trái của cơ chế thị trường không có kế hoạch, chiến lược
phát triển bền vững mà mục đích để mua bán sử dụng hoá đơn bất hợp pháp
làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh. Điều đó ảnh hưởng đến
nguồn thu của ngân sách từ thuế thu nhập doanh nghiệp.................................72
CHƯƠNG 3.....................................................................................................74
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN
QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA..............................74
3.1. Phương hướng quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp với doanh nghiệp
nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Sơn La.......................................................74
3.2.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý đối tượng nộp thuế................................76
3.2.1.1. Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế............76
3.2.1.2. Chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thuế......77
thuế thu nhập doanh nghiệp đối với người nộp thuế, tuy nhiên, không phải lúc nào
các doanh nghiệp cũng xác định đầy đủ, chính xác thu nhập chịu thuế, đúng theo các
qui định của pháp luật. Điều này không phải là vấn đề cá biệt với các doanh nghiệp ở
nước ta trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường hiện nay.
Thực tế, trong công cuộc đổi mới kinh tế gắn với phát triển kinh tế thị
trường, với các sắc thuế đang áp dụng ở Việt Nam hiện nay, thì thuế thu nhập doanh
nghiệp không chỉ là loại thuế đem lại nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước, nó còn
là một công cụ để Nhà nước thực hiện điều tiết các hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Thực tế, thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế
khó quản lý và dễ bị thất thu lớn. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để quản lý thu thuế thu
nhập doanh nghiệp vừa đảm bảo thu ngân sách, thực hiện công bằng giữa các chủ thể
kinh doanh, vừa kích thích phát triển sản xuất kinh doanh đang là một vấn đề thu hút
sự quan tâm của các nhà nghiên cứu cũng như các cơ quan quản lý Nhà nước.
Sau 19 năm thực hiện Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp đến nay, Chi cục thuế
thành phố Sơn La đã triển khai thực hiện tốt Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật
Quản lý thuế, các quy định của Trung ương về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tuy vậy, công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp hiện còn nhiều bất cập
trong cơ chế chính sách, nội dung ban hành chính sách đôi lúc chưa phù hợp với
thực tế làm cho cán bộ công chức thực thi nhiệm vụ lúng túng trong việc xử lý giải
quyết, các quy trình quản lý thuế còn nhiều vướng mắc, quy trình ban hành không
theo kịp với quy định sửa đổi, bổ sung về chính sách thuế, đặc biệt trình độ nghiệp
vụ chuyên môn của một số cán bộ, công chức ngành chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm
vụ được giao, ý thức tuân thủ pháp luật thuế, chấp hành nghĩa vụ thuế của người
nộp thuế còn thấp. Một số hiện tượng tiêu cực còn phổ biến như: Doanh nghiệp bỏ
ngoài sổ sách nhiều khoản thu nhập (thu nhập chính từ sản xuất kinh doanh, thu
nhập khác); hạch toán tăng tài sản không đúng quy định; Đưa thêm nhiều khoản chi
phí khác để hạch toán vào giá trị tài sản nhằm làm tăng chi phí, giảm thu nhập chịu
thuế nhằm mục đích trốn thuế; Nhiều doanh nghiệp đăng ký ngành nghề thuộc đối
Chi cục thuế huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc” Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là
phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại
Chi cục thuế huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc, trên cơ sở đó kết hợp với lý luận
quản lý Nhà nước về thuế thu nhập doanh nghiệp để chỉ ra những ưu điểm, hạn chế
của quá trình này. Từ đó đề xuất một số giải pháp có thể thực hiện được để tăng
cường công tác kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục thuế huyện Bình
Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Oanh (2015) về “Quản lý thu thuế thu nhập
doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh” đã
nêu được các vấn đề cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp, phân tích đánh giá thực
trạng công tác thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, đưa ra được các vấn đề việc tổ chức triển khai thu thuế
thu nhập doanh nghiệp đối với DNNVV trên địa bàn của cơ quan thuế và năng lực,
trình độ của cán bộ thuế còn hạn chế, công tác thanh tra, kiểm tra, quản lý và cưỡng
chế nợ thuế còn nhiều yếu kém. Từ đó đưa ra những nhóm giải pháp hoàn thiện
công tác quản lý thu thuế đối với DNNVV trên địa bàn: Nhóm giải pháp về kê khai
nộp thuế, nhóm giải pháp về tuyên truyền hỗ trợ, nhóm giải pháp về thanh tra, kiểm
tra, nhóm giải pháp về quản lý nợ thuế.
Như vậy, hiện nay chưa có một công trình nào nghiên cứu về “Quản lý thu
thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn
thành phố Sơn La” nên đề tài không bị trùng lặp, kế thừa và có chỗ đứng trong
khoa học.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích nghiên cứu: Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện
công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp nhỏ vừa
và trên địa bàn thành phố Sơn La, góp phần tăng nguồn thu ngân sách nhà nước cho
tỉnh Sơn La.
* Nhiệm vụ nghiên cứu:
Internet thông qua website của Chi cục thuế thành phố Sơn La và Cục thuế tỉnh Sơn
La và các bài nghiên cứu khoa học, giáo trình hay luận văn khóa trước, cùng các bài
báo điện tử viết về thực trạng thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại thành phố Sơn La.
* Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu
Phương pháp thống kê, so sánh:
- Lấy kết quả thu thuế thu nhập doanh nghiệp so sánh qua các năm
- Dựa theo kết qua thu thuế thu nhập doanh nghiệp so với tổng thu cho
NSNN của thành phố.
- Kết quả thu thuế thu nhập doanh nghiệp so với tổng số doanh nghiệp đăng
ký mã số thuế trên địa bàn thành phố Sơn La.
Phương pháp phân tích:
Phân tích tình hình thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp
nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Sơn La, phân tích theo thời gian và theo không
gian. Sử dụng phần mềm hỗ trợ (qua phương tiện công nghệ thông tin) để xử lý dữ
liệu.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính
của luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý thu thuế thu nhập Doanh
nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa của địa phương.
Chương 2: Thực trạng quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Sơn La.
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý
thu thuế thu nhập doanh nghiệp với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành
phố Sơn La.
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ THU
NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA
< 100.000
< 100.000
< 3.000.000
< 3.000.000
< 15.000.000
< 15.000.000
Nguồn: Ngân hàng thế giới
Tại Việt Nam, từ năm 1998 trở về trước các DNNVV được phân loại theo
hai nhóm là: doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp ngoài Nhà nước. Đến năm
1998 thì các DNNVV được định nghĩa là doanh nghiệp có quy mô vốn kinh
doanh dưới 5 tỷ đồng và số lượng lao động bình quân năm ít hơn 200 người
(Công văn 681/1998/CP – KTN). Tuy nhiên, các tiêu thức này chủ yếu mang tính
chất quy ước hành chính để phục vụ cho việc quản lý và vận dụng chính sách hỗ
trợ phát triển.
Ngày 23/11/2001 Chính phủ ban hành Nghị định số 90/2001/NĐ-CP nhằm
hỗ trợ phát triển DNNVV. Theo đó DNNVV được định nghĩa là “Doanh nghiệp nhỏ
và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật
hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng
năm không quá 300 người”. Tuy nhiên, định nghĩa này chỉ quan tâm đến số vốn và
quy mô lao động chưa quan tâm đến hình thức sở hữu, loại hình doanh nghiệp,…Vì
vậy, ngày 30/6/2009 Chính phủ đã ban hành định nghĩa mới về DNNVV trong Nghị
định số 56/2009/NĐ-CP. Theo Nghị định này, “DNNVV là cơ sở kinh doanh đã
đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ,
nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản
được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình
quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)”
Bảng 1.2: Tiêu chí phân loại DNNVV theo Nghị định 56/2009/NĐ - CP
10 - 200
< 10
< 20
< 10
< 10
DN vừa
Tổng
vốn
(tỷ đồng)
Lao động
(người)
20 –
201 –
100
300
10 - 200
20 – 100
xuất phát về tiếp cận nguồn lực không như nhau trong giao đất, vay vốn ngân
hàng,...
- Khả năng quản lý hạn chế do các chủ doanh nghiệp thường là những cá
nhân tự đứng ra thành lập và vận hành doanh nghiệp. Họ là những người vừa quản
lý vừa tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh nên mức độ chuyên môn
trong quản lý không cao. Do phần lớn chủ doanh nghiệp thường không được đào
tạo về quản lý chính quy hoặc không qua khóa đào tạo nào. Mặc dù vậy họ lại
không quan tâm đến việc đào tạo để nâng cao năng lực quản lý.
- Là những doanh nghiệp có quy mô vốn và lao động nhỏ, đây thường là
những doanh nghiệp khởi sự thuộc khu vực kinh tế tư nhân. Đặc điểm này đã làm
cho các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong quá trình hoạt động của mình.
Nguyên nhân là do các doanh nghiệp này chưa có kinh nghiệm huy động vốn kinh
doanh. Ngoài ra, các tổ chức cung ứng vốn xem khu vực này có nhiều rủi ro nên
chưa sẵn sàng cấp tín dụng.
- Trình độ tay nghề của người lao động trong doanh nghiệp thường không
cao, vì các chủ DNNVV chưa đủ khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn
trong việc thuê lao động có tay nghề cao do hạn chế về tài chính Bên cạnh đó, định
kiến của người lao động cũng như những người thân của họ về khu vực này còn khá
lớn vì họ cho rằng làm việc trong những doanh nghiệp này công việc không ổn
định, tiền lương thấp, ít cơ hội thăng tiến... dẫn đến ít thu hút được lao động có
chuyên môn cao. Người lao động ít được đào tạo, nâng cao trình độ vì kinh phí hạn
hẹp nên trình độ và kỹ năng lao động thấp.
- Khả năng về công nghệ thấp do không đủ tài chính cho nghiên cứu triển
khai, nhiều DNNVV có những sáng kiến công nghệ tiên tiến nhưng không đủ tài
chính cho việc nghiên cứu triển khai nên không thể hình thành công nghệ mới hoặc
bị các doanh nghiệp lớn mua lại với giá rẻ. Tuy nhiên các DNNVV rất linh hoạt
trong việc thay đổi công nghệ sản xuất do giá trị của dây truyền công nghệ thường
thấp và họ thường có những sáng kiến đổi mới công nghệ phù hợp với quy mô của
tế, thu hút phần lớn lao động làm việc trong các lĩnh vực sản xuất, thương mại, dịch
vụ… DNNVV tạo ra một phần lớn sản xuất xã hội và thu nhập quốc dân.
Tại Việt Nam, các DNNVV chiếm một tỷ lệ chủ yếu trong các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh nên tỷ lệ đóng góp của khu vực này cho GDP là khá ổn định và đều
đặn. Theo Tổng thư ký Hiệp hội DNNVV Việt Nam, thì hiện nay DNNVV đóng góp
gần 45% GDP của cả nước. Tuy nhiên, theo các nhà phân tích kinh tế thì con số thực
tế còn lớn hơn rất nhiều, bởi vì trong thực tế, rất nhiều DNNVV ngoài Nhà nước đã
không trực tiếp đứng tên trong một số hoạt động giao dịch, họ chỉ xuất ủy thác cho
doanh nghiệp Nhà nước hoặc thực hiện các kênh khác của quy trình sản xuất.
Thứ hai, DNNVV góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao
động, tham gia vào quá trình phân phối lại thu nhập, giúp ổn định xã hội
Các DNNVV có vai trò rất lớn trong việc tạo ra công ăn việc làm, giải quyết
tình trạng thất nghiệp chính vì vậy các quốc gia đã đặc biệt chú trọng phát triển
DNNVV. Thực tiễn đã cho thấy do việc tạo lập DNNVV dễ dàng, vốn đầu tư không
lớn, phân bố rộng khắp nên rất thuận lợi để thu nhận số lượng lớn lao động giản
đơn. Bên cạnh đó, sự phát triển DNNVV ở khu vực phi đô thị đã góp phần làm
giảm áp lực di dân vào các đô thị do thu hút những lao động nông nghiệp chuyển
sang công nghiệp, dịch vụ nhưng không phải chuyển ra các vùng thành thị.
Theo thống kê chưa đầy đủ, DNNVV ở nước ta hiện nay tạo ra khoảng 51%
việc làm phi nông nghiệp nông thôn, khoảng 28-30% lực lượng lao động cả
nước, mỗi năm tạo ra hơn 1 triệu việc làm mới, nhưng triển vọng thu hút lao
động rất lớn vì suất đầu tư cho một chỗ làm việc ở đây thấp hơn rất nhiều so với
doanh nghiệp lớn, chủ yếu là do chi phí thấp và thu hút được các nguồn vốn rải
rác trong dân. Lượng vốn trung bình cho một chỗ làm việc trong một doanh
nghiệp tư nhân chỉ có 35 triệu đồng và trong công ty trách nhiệm hữu hạn là 45
triệu đồng, trong khi lượng vốn trung bình cho một chỗ làm việc tại doanh nghiệp
Nhà nước là 87,5 triệu đồng.
Thứ ba, là khu vực thu hút tích cực và có khả năng huy động các nguồn vốn,
bộ mặt kinh tế, xã hội của nhiều vùng nông thôn đã có thay đổi: nhiều thị trấn,
thị tứ đông đúc, nhộn nhịp hơn trước, nhiều cụm công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp mới được hình thành, đi đôi với việc bộ mặt nông thôn ngày càng phát
triển như giao thông, lưới điện,…
Thứ năm, góp phần đáp ứng nhu cầu về hàng tiêu dùng cho xã hội, phát
triển các ngành nghề truyền thống, tăng nguồn hàng xuất khẩu
Tuy có quy mô hạn chế nhưng với số lượng lớn, DNNVV đã tạo thành mạng
lưới kinh doanh rộng khắp, với ưu thế về vốn và sự năng động sẵn có, thương mại
tư nhân (chủ yếu là DNNVV) chi phối hầu hết hoạt động bán lẻ trên thị trường.
Phần lớn DNNVV có khả năng đáp ứng nhanh nhạy nhu cầu tiêu dùng đa dạng của
các tầng lớp dân cư và sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làm cho thị
trường ngày càng sôi động, tác động đáng kể đến quá trình sản xuất và nâng cao đời
sống của nhân dân.
Với những ưu thế của riêng mình, DNNVV năng động đầu tư vào các ngành
nghề có nhiều lợi thế so sánh, đặc biệt là đối với các ngành nghề truyền thống ở các
địa phương, tạo ra nhiều loại hàng hóa phong phú đa dạng và cung cấp hàng hóa
phục vụ xuất khẩu, nhất là thủ công mỹ nghệ truyền thống, chế biến nông sản, thủy
sản... góp phần tích cực tăng kim ngạch xuất khẩu.
Thứ sáu, là bộ phận cần thiết trong quá trình liên kết sản xuất của các doanh
nghiệp lớn, là cơ sở hình thành những doanh nghiệp lớn trong tương lai
Mối liên kết giữa DNNVV và doanh nghiệp lớn, kể cả các tập đoàn xuyên
quốc gia hình thành và phát triển trong việc cung ứng nguyên vật liệu, thực hiện
thầu phụ, dần hình thành mạng lưới công nghiệp bổ trợ và đặc biệt là tạo ra mạng
lưới vệ tinh phân phối sản phẩm, cung cấp các vật tư đầu vào với giá rẻ hơn, do đó
góp phần hạ giá thành, nâng cao hiệu quả sản xuất cho doanh nghiệp lớn. Ngược lại,
các doanh nghiệp lớn bảo đảm vững chắc cho DNNVV về thị trường, tài chính,
công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý. Thực tế trong quá trình hoạt