Luận văn thạc sĩ Nông nghiệp Đánh giá hiệu quả của các loại hình sản xuất cà phê có chứng chỉ tại huyện Cư M''gar, tỉnh Đăk Lăk - Pdf 41

Header Page 1 of 166.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

LÊ QUANG CHIẾN

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CÁC LOẠI HÌNH
SẢN XUẤT CÀ PHÊ CÓ CHỨNG CHỈ TẠI
HUYỆN CƯ M'GAR, TỈNH ĐĂK LĂK

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

DAK LAK, NĂM 2011

Footer Page 1 of 166.


Header Page 2 of 166.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

LÊ QUANG CHIẾN

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CÁC LOẠI HÌNH
SẢN XUẤT CÀ PHÊ CÓ CHỨNG CHỈ TẠI
HUYỆN CƯ M'GAR, TỈNH ĐĂK LĂK
Chuyên ngành kỹ thuật: Trồng trọt
Mã số: 60 62 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ: NÔNG NGHIỆP

Hội ñồng chấm luận văn:


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bản luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi xin ñược
gửi lời cảm ơn chân thành ñến:
Ban giám hiệu trường Đại Học Tây Nguyên, Khoa Nông Lâm Nghiệp, Phòng
Đào tạo sau ñại học.
Các thầy cô giáo trong và ngoài trường Đại Học Tây Nguyên ñã tận tình
truyền tải, bồi ñắp kiến thức chuyên môn cho tôi trong suốt thời gian học tập vừa
qua.
Bà con nông dân tại các ñịa bàn ñiều tra ñã hợp tác, hỗ trợ tôi trong quá
trình ñiều tra thu thập số liệu.
Xin ñược gửi lời cảm ơn ñến toàn thể các anh em lớp cao học khóa 3 trường
Đại Học Tây Nguyên ñã ñồng hành, chia sẻ kiến thức với tôi trong suốt thời gian
học và thực hiện luận văn.
Cuối cùng, Tôi xin ñược ñặc biệt gửi lời cảm ơn ñến:
TS: Trương Hồng – Phó Viện Trưởng Viện Khoa Học Kỹ Thuật Nông Lâm
Nghiệp Tây Nguyên.
TS: Trần Văn Thủy – Trưởng khoa Nông Lâm, trường Đại Học Tây Nguyên.

Xin chân thành cảm ơn !

Footer Page 5 of 166.

ii


Header Page 6 of 166.

MỤC LỤC
Trang

2.3. Cách tiếp cận nghiên cứu của ñề tài ............................................................... 30
2.4. Các phương pháp sử dụng trong ñề tài ........................................................... 32
Chương 3.

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .............................................................. 35

3.1. Thông tin chung về ñịa bàn nghiên cứu và nông hộ ñiều tra.......................... 35
3.1.1.

Địa bàn nghiên cứu ............................................................................... 35

3.1.2.

Các loại hình sản xuất cà phê có chứng chỉ.......................................... 38

Footer Page 6 of 166.

iii


Header Page 7 of 166.

3.2. Điều tra tình hình áp dụng các giải pháp kỹ thuật của nông dân CFCC và
nông dân CFTT ........................................................................................................ 40
3.2.1. Giống cà phê ............................................................................................... 40
3.2.2. Bón phân..................................................................................................... 42
3.2.3. Tạo hình ...................................................................................................... 47
3.2.4. Tưới nước ................................................................................................... 49
3.2.5. Bảo vệ thực vật ........................................................................................... 53
3.2.6. Thu hoạch sản phẩm ................................................................................... 57

5. CFCC: Sản xuất cà phê cấp chứng chỉ
6. CFTT: Sản xuất cà phê thông thường

Footer Page 8 of 166.

v


Header Page 9 of 166.

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Lượng phân bón cho cà phê trên các loại ñất khác nhau ............................. 22
Bảng 1.2. Thời ñiểm và tỷ lệ phân bón cho cà phê ...................................................... 23
Bảng 3.1. Điều kiện tự nhiên và diện tích cà phê tại huyện Cư M'gar ........................ 36
Bảng 3.2. Diện tích, năng suất, sản lượng cà phê tại 3 xã nghiên cứu ......................... 37
Bảng 3.3. Sử dụng giống của các loại hình sản xuất cà phê (%) ................................. 40
Bảng 3.4. Sử dụng phân bón của các loại hình sản xuất cà phê................................... 44
Bảng 3.5. Quản lý tạo hình của các loại hình sản xuất cà phê (%) .............................. 47
Bảng 3.6. Tưới nước của các loại hình sản xuất cà phê (%) ........................................ 51
Bảng 3.7. Bảo vệ thực vật của các loại hình sản xuất cà phê (%) ................................ 55
Bảng 3.8. Thu hoạch sản phẩm của các loại hình sản xuất cà phê (%)........................ 58
Bảng 3.9. Chế biến sản phẩm của các loại hình sản xuất cà phê (%) .......................... 60
Bảng 3.10. Kết quả phân tích chất lượng cà phê .......................................................... 62
Bảng 3.11. Độ phì ñất các loại hình sản xuất cà phê ở các ñịa ñiểm nghiên cứu ........ 62
Bảng 3.12. Xử lý rác thải hữu cơ và vô cơ của các loại hình sản xuất cà phê (%) ...... 66
Bảng 3.13. Lao ñộng ñược ñào tạo, trình ñộ kỹ thuật & kỹ năng sản xuất, số công lao
ñộng .............................................................................................................................. 67
Bảng 3.14. Hiệu quả kinh tế của các loại hình sản xuất cà phê ................................... 73

Footer Page 9 of 166.

Biểu ñồ 3.15. Tỷ lệ ñược ñào tạo tập huấn của các loại hình sản xuất ........................ 85
Biểu ñồ 3.16. Trình ñộ kỹ thuật và kỹ năng sản xuất tại các loại hình sản xuất ......... 86
Biểu ñồ 3.17. Ngày công lao ñộng và giá trị ngày công lao ñộng gia tăng ................ 86

Footer Page 10 of 166.

vii


Header Page 11 of 166.

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ ñồ 1: Cách tiếp cận của ñề tài ..............................................................................31

Footer Page 11 of 166.

viii


Header Page 12 of 166.

MỞ ĐẦU
Đặt vấn ñề
Việt Nam ñược xem là cường quốc cà phê với sản lượng chỉ ñứng thứ hai
sau Brazil, và ñứng ñầu về xuất khẩu cà phê vối. Hiện nay, với diện tích khoảng
530 ngàn ha, hàng năm xuất khẩu khoảng 1 triệu tấn cà phê với kim ngạch gần
2 tỷ USD và ñã tạo ra hàng triệu việc làm cho người sản xuất cà phê.
Mặc dù chúng ta ñã thành công trong vấn ñề tăng năng suất cà phê và sản
xuất ra khối lượng lớn, song sự giảm uy tín về chất lượng cà phê nhân trên thị
trường thế giới ñã gây thiệt hại ñến lợi ích của toàn ngành và cần phải có những

biệt các loại hình chứng chỉ này ñã ñược các hộ nông dân tham gia áp dụng
ngày càng nhiều, chứng tỏ chúng ñã từng bước phù hợp với nhu cầu, khả năng
của người nông dân và tính thực tế.
Đi ñầu về diện tích cà phê ñược cấp chứng chỉ tại các ñịa phương trong
Dak Lak là huyện Cư M'gar xét về cả diện tích và loại hình. Tính ñến ñầu năm
2010, các hộ nông dân trồng cà phê tại huyện ñã cùng với các công ty như:
Công ty liên doanh Dakman, Công ty cổ phần Trung Nguyên, Công ty Simexco,
Công ty Armajaoro tham gia áp dụng 4 loại hình sản xuất có chứng chỉ là 4C,
Rainforest, Fairtrade và UTZ Certified, với tổng diện tích khoảng 2.507 ha, với
năng suất và chất lượng ñều tăng liên tục trong những năm gần ñây.
Tuy ñã có sự chuyển biến về nhận thức trong canh tác cà phê của nông
dân, song phần lớn hộ nông dân còn lại vẫn chưa sẵn sàng tham gia do ý thức
còn mang tính tự phát, tính bảo thủ còn tồn tại, chưa nhận thức ñược ñầy ñủ lợi
ích từ việc canh tác cà phê bền vững mang lại.
Việc tiến hành ñề tài “Đánh giá hiệu quả của các loại hình sản xuất cà
phê có chứng chỉ tại huyện Cư M’gar, Đăk Lăk” trong bối cảnh hiện nay là
cần thiết nhằm cung cấp cơ sở khoa học cũng như thực tiễn giúp nhà quản lý ñể
xuất các chính sách, cơ chế ñể phát triển diện tích sản xuất cà phê có chứng chỉ
phục vụ yêu cầu sản xuất cà phê bền vững theo chủ trương của tỉnh và theo xu
hướng chung hiện nay trên thế giới.

Footer Page 13 of 166.

2


Header Page 14 of 166.

Mục tiêu của ñề tài
Đánh giá ñược hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường ñối với các loại


250000
165000

200000

124000

150000

120500
78000

100000

13000

50000
0
4C

UTZ
Certified

Fairtrade Rainforest Starbucks
Alliance
C.A.F.E

Organic


chiếm tỷ trọng cao nhất và có xu hướng tăng nhanh qua các năm. Đến năm
2009, sản lượng cà phê cấp chứng chỉ UTZ tăng gấp 9 lần so với năm 2004.
Tấn

365010

400000
308464

350000
300000
185500

250000

218358

200000
108500

150000
100000

40400

53600

50000
0
2003


900

745

800
700
600

632

569
508

500
400
300
200
100
0
2005

2006

2007

2008

2009
Năm

100000
80000
60000
40000

21000

30500

20400
10500

20000

1400

0
Nestle

Kraft

Sara lee

Starbucks

Tchibo

Lavazza
Nhà rang xay


Lavazza ñã hỗ trợ trực tiếp các công ty thương mại như Neumann, Volcafe và
Ecom ñể thực hiện các dự án hỗ trợ người trồng cà phê phát triển các chương
trình cà phê bền vững trên thế giới.
Từ các cam kết thể hiện xu hướng tất yếu của thị trường tiêu thụ cà phê,
là cơ hội lớn cho người sản xuất cà phê Việt Nam có ñiều kiện cải thiện chất
lượng sản phẩm cà phê của mình, nâng cao năng suất, tạo ra sản phẩm cà phê
thân thiện với môi trường và giá trị sản phẩm cao hơn.
Tuy nhiên, bên cạnh thuận lợi vẫn còn những khó khăn về cung và cầu
của thị trường có chứng nhận, theo khảo sát của tổ chức TCC thì lượng cà phê
sản xuất hiện nay vẫn nhiều hơn nhu cầu tiêu thụ.
Ngàn tấn

350
300

308
270

250
200

165

150

120,5

124

100


CN MB

CN

MB

CN MB

CN

MB

Fairtrade Rainforest Starbucks Organic
Alliance C.A.F.E

CN MB
AAA

Chứng chỉ /
chứng nhận

Biểu ñồ 1.6. Lượng cà phê sản xuất và tiêu thụ trên toàn thế giới năm 2008.

Footer Page 19 of 166.

8


Header Page 20 of 166.

trường, từ ñó sẽ thúc ñẩy sự phát triển hài hòa về mặt xã hội. Đây cũng là cơ sở
ñảm bảo cho việc cấp chứng chỉ theo các loại hình như UTZ certified,
Rainforest, Fairtrade, ... Để sản xuất ñược chứng chỉ theo các loại hình trên thì
thông thường người ta chú trọng ñến các giải pháp kỹ thuật về giống, bón phân,
bảo vệ thực vật, thu hoạch, chế biến bảo quản sản phẩm ...

Footer Page 20 of 166.

9


Header Page 21 of 166.

1.1.2.1.

Biện pháp giống cà phê

Chương trình cải tiến giống cà phê chè của hầu hết các nước là tập trung
vào việc nâng cao năng suất và chất lượng nước uống. Ngoài ra tùy ñiều kiện
từng nước mà mục tiêu chọn lọc có bổ sung thêm như kích thước hạt, hàm
lượng cafein thấp, khả năng chịu hạn, chịu sương gió, mang tính kháng cao ñối
với các loại sâu bệnh hại chủ yếu, ñặc biệt là bệnh gỉ sắt (Charrier, 1982;
Walyaro, 1983; Muller, 1984).
Công tác chọn lọc và lai tạo các giống cà phê vối có năng suất cao, chất
lượng ñáp ứng ñược yêu cầu xuất khẩu, kháng bệnh gỉ sắt, ñã ñược thực hiện ở
nhiều nước trồng cà phê vối trên thế giới như: Ivory Coast, Cameroon,
Madagascar, Uganda... Việc chọn cây mẹ kích cỡ hạt lớn là rất quan trọng cho
việc tạo giống có cỡ hạt lớn. Ở các nước trồng cà phê, tiêu chuẩn chọn lọc giống
có khối lượng hạt giao ñộng từ 16 - 18 g/100 hạt (Charrier & Berthaud, 1988).
Các giống cà phê chè hầu hết có khả năng chịu hạn hơn cà phê vối. Tuy

ñịa hình vùng cao.
Ở Ấn Độ việc trồng cây che bóng là yêu cầu bắt buộc trong nghề trồng cà
phê, hai loại cây che bóng ñược sử dụng nhiều nhất là cây sồi lá bạc (Grevillea
robusta) và cây vông (Errythrina lithosperma) nhờ vào ñặc ñiểm dễ nhân giống
và sinh trưởng nhanh. Ngoài ra cây mít cũng dùng làm cây che bóng nhờ có bộ
rễ ăn sâu. Tại Indonesia cây vông và cây keo dậu (Leucoena sp.) thường ñược
sử dụng làm cây che bóng nhiều nhất.
Khamyong (1989) khi nghiên cứu hệ thống nông lâm kết hợp cho cà phê
chè bố trí trên ñường phân thủy ở vùng núi phía Bắc Thái Lan, cho thấy hàm
lượng ñạm trong ñất ở các vườn có cây che bóng ñược cải thiện rõ so với vùng
không có cây che bóng.
Cây che bóng còn ñóng một vai trò sống còn trong việc duy trì hệ sinh thái
và cần cho tiểu khí hậu tại các ñồn ñiền trồng cà phê, nên luôn duy trì một tán lá
che bóng hai tầng bao gồm cả cây che bóng tạm thời ở tầng thấp và cây che
bóng thường xuyên ở tầng cao. Kết quả nghiên cứu ở Ấn Độ ñối với cà phê chè
che bóng tối ưu là 50% và cà phê vối là 30% (Package of practices for organic
coffee, 2000).

Footer Page 22 of 166.

11


Header Page 23 of 166.

Roskoski (1980) nhận thấy xác lá cây che bóng cung cấp khoảng 80 kg
N/ha/năm, tổng dinh dưỡng trả lại cho ñất cao hơn dinh dưỡng do cây lấy ñi.
Cây che bóng họ ñậu cố ñịnh ñược khoảng 40 kg N/ha/năm.
Các kết quả nghiên cứu của Haarer 1962 ở Kenya, Bouharmont 1997 ở
Cameroon, Deuss 1967 ở Ivory Coast ñều cho thấy tủ gốc cho cà phê thời kỳ

suy giảm về năng suất và chất lượng của cà phê. Nguyên nhân của sự suy giảm
này chủ yếu là do các dịch hại nguy hiểm ñã và ñang gây hại trên cây cà phê. Để
giải quyết vấn ñề này cần phải áp dụng các giải pháp mang tính bền vững trong
việc phòng trừ các loại dịch hại này. Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) là một
giải pháp ñang mang lại hiệu quả tốt nhất và ñược áp dụng tại nhiều vùng trồng
cà phê trên thế giới; ví dụ như vùng Shahara của Châu Phi (Peter và cộng sự,
2003), IPM còn ñược áp dụng triệt ñể với quy mô nông hộ sản xuất nhỏ ở
Malawi (Rory và cộng sự, 2003).
Đối với sâu hại thì ñối tượng quan trọng ảnh hưởng ñến năng suất cà phê ở
Ấn Độ là mọt ñục cành. Trong quản lý IPM thì khuyến cáo dùng biện pháp cơ
giới là chủ yếu như tạo hình thông thoáng, cắt bỏ cành bị hại ñem ñốt (cắt cách
vết hại từ 5 - 7 cm về phía thân chính) từ tháng 9 trở ñi; duy trì lượng cây che
bóng thích hợp và thoát nước tốt cũng là giải pháp quản lý loại sâu hại này hiệu
quả.
Ở Costa Rica, người ta cũng chọn lọc ñược một vài dòng cà phê Robusta
có khả năng ñáp ứng cao với Meloidogyne exigua, trong ñó T3757, T3751 và
T3561 là những dòng nổi trội nhất. Ở Brazil, người ta ñã xác ñịnh ñược gốc
ghép kháng với Meloidogyne spp. và nhiều giống cà phê Robusta apoata có khả
năng kháng cao với M. incognita (Carlos & Wintgens, 2004).
Trong quản lý dịch hại tổng hợp (IPM ) trên cây cà phê thì ghép là một kỹ
thuật có giá trị ñể tạo ra những cây giống kháng bệnh mà ở Kenya, Brazil,
Colombia ñã làm ñối với cà phê chè. Ngày nay, phương pháp này rất phổ biến

Footer Page 24 of 166.

13


Header Page 25 of 166.





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status