luận văn thạc sĩ nông nghiệp đánh giá hiệu quả một số công thức luân canh chính và hướng phát triển của chúng trong sản xuất nông nghiệp của huyện từ liêm hà nội - Pdf 26

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP I HỒ THỊ VIỆT HOÀ
ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MỘT SỐ CÔNG THỨC LUÂN CANH
CHÍNH VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CHÚNG TRONG SẢN
XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA HUYỆN TỪ LIÊM – HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số: 60.62.01 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. PHẠM TIẾN DŨNG
HÀ NỘI - 2007
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
…………………………… i
LỜI CAM ðOAN

nông dân các xã Liên Mạc, Tây Tựu, ðông Ngạc, Phú Diễn, ðại Mỗ
- Bố mẹ, chồng và các con tôi, những người thân yêu trong gia ñình và
ñồng nghiệp ñã trực tiếp giúp ñỡ cũng như ñộng viên tinh thần giúp tôi hoàn
thành tốt luận văn này.
Một lần nữa chân thành cảm ơn !

Tác giả luận văn Hồ Thị Việt Hoà
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
…………………………… iiiMỤC LỤC

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục hình viii
1. MỞ ðẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài 2

1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3

1.4. Giới hạn của ñề tài 3

luân canh 66

4.2.2. Sử dụng giống và bố trí thời vụ trong các công thức luân canh: 75

4.2.3. Tình hình sử dụng phân bón: 74

4.2.4. ðề xuất một số công thức luân canh cây trồng hợp lý; 75

4.2.5. Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của các công thức luân
canh. 79

4.3. Kết quả mộ số thực nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả của các
công thức luân canh. 82

4.3.1. Thí nghiệm về ảnh hưởng của nồng ñộ phân kỳ nhân tố ñến sinh
trưởng phát triển và năng suất của cải ngọt. 82

4.3.2. Thí nghiệm: Ảnh hưởng của nồng ñộ phân kỳ nhân tố ñến sinh
trưởng, phát triển và năng suất của hoa hồng. 98

4.3.3. Thực nghiệm cải tiến giống trong công thức 2 vụ lúa. 109

5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 112
5.1. Kết luận 112

5.2. ðề nghị: 114

TÀI LIỆU THAM KHẢO 115
PHỤ LỤC 120

DANH MỤC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang2.1. Mối quan hệ giữa nhiệt ñộ và cây trồng 23

4.1. Một số chỉ tiêu về khí tượng nông nghiệp của huyện Từ Liêm 46

4.2. Phân loại ñất nông nghiệp của huyện Từ Liêm 50

4.3. Tình hình dân số và lao ñộng của Từ Liêm năm 2006 53

4.4. Kết quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn 54

4.5. Chuyển dịch cơ cấu giá trị ngành nông nghiệp năm 2004 – 2006 55

4.6. Diện tích, năng suất của 1 số cây trồng chính của huyện Từ
Liêm năm 2006 57

4.7. Số lượng gia súc gia cầm qua các năm 58

4.8. Một số chỉ tiêu về cơ sở vật chất phục vụ sản xuất nông nghiệp
và phát triển kinh tế của Từ Liêm. 59

4.9. Hiện trạng sử dụng ñất ñai của huyện Từ Liêm qua 3 năm (2004
– 2006) 62


4.21. Ảnh hưởng của nồng ñộ “Phân kỳ nhân tố” ñến ñộng thái tăng
trưởng chiều cao của cải ngọt thời vụ II 85

4.22. Ảnh hưởng của “Phân kỳ nhân tố” ñến ñộng thái ra lá của cải
ngọt thời vụ I 88

4.23. Ảnh hưởng của “Phân kỳ nhân tố” ñến ñộng thái ra lá của cải
ngọt thời vụ II 89

4.24.Tình hình sâu bệnh và ñánh giá cảm quan của người tiêu dùng 90

4.25. Ảnh hưởng của “Phân kỳ nhân tố” tới tốc ñộ tích luỹ chất khô
của cải ngọt thời vụ I 92

4.26. Ảnh hưởng của “Phân kỳ nhân tố” tới tốc ñộ tích luỹ chất khô
của cải ngọt thời vụ II 94

4.27. Năng suất cải và hiệu quả kinh tế của các công thức 95

4.28. Năng suất và hiệu quả kinh tế của cải ngọt qua các công thức 96

4.29. Ảnh hưởng của nồng ñộ kỳ nhân tố ñến ñộng thái tăng trưởng
chiều cao của hoa hồng 98

4.30. Ảnh hưởng của phân bón kỳ nhân tố ñến ñộng thái ra lá của hoa hồng 101

4.31. Ảnh hưởng của nồng ñộ phân kỳ nhân tố ñến ñường kính mầm hoa 103

4.32. Ảnh hưởng của nồng ñộ phân kỳ nhân tố ñến các chỉ tiêu năng

cho trước 21

2.5. Sơ ñồ các bước tiến hành chuyển ñổi cơ cấu cây trồng 22

4.1. Cơ cấu kinh tế các ngành huyện Từ Liêm năm 2006 55

4.2. Cơ cấu giá trị ngành nông nghiệp năm 2006 56

4.3. Hiện trạng sử dụng ñất canh tác huyện Từ Liêm 65

4.4. Ảnh hưởng của nồng ñộ “Phân Kỳ nhân tố” ñến ñộng thái tăng
trưởng chiều cao của cải ngọt thời vụ I 84

4.5. Ảnh hưởng của nồng ñộ “Phân kỳ nhân tố” ñến ñộng thái tăng
trưởng chiều cao của cải ngọt thời vụ II 86

4.6. Ảnh hưởng của “Phân kỳ nhân tố” ñến ñộng thái ra lá của cải ngọt
thời vụ I 88

4.7. Ảnh hưởng của “Phân kỳ nhân tố” ñến ñộng thái ra lá của cải ngọt
thời vụ II 90

4.8. Ảnh hưởng của “Phân kỳ nhân tố” tới tốc ñộ tích luỹ chất khô của
cải ngọt thời vụ I 92

4.9. Ảnh hưởng của “Phân kỳ nhân tố” tới tốc ñộ tích luỹ chất khô của
cải ngọt thời vụ II 94

4.10. Ảnh hưởng của nồng ñộ phân bón Kỳ nhân tố ñến năng suất của cải
ngọt thời vụ I 96


1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Từ Liêm là một huyện ven ñô nằm ở phía Tây, Tây Bắc thành phố Hà Nội.
Thực hiện chủ trương công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước, huyện Từ Liêm
ñang phấn ñấu ñến năm 2015 cơ bản sẽ trở thành một huyện công nghiệp, do vậy
ñất nông nghiệp của huyện ñang chuyển ñổi dần mục ñích sử dụng. Cơ cấu kinh tế
nông nghiệp nông thôn của huyện mặc dù ñã có nhiều chuyển biến tích cực song
vẫn mang tính tự cung tự cấp, thu nhập chưa ổn ñịnh, tỷ suất hàng hoá chưa cao.
Việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp vẫn còn
chậm và phân tán, quan hệ sản xuất chưa thực sự ñáp ứng nhu cầu sản xuất hàng
hoá quy mô lớn. Vì thế, vấn ñề ñặt ra cho nền nông nghiệp của huyện Từ Liêm
hiện nay là từng bước ñưa nông nghiệp phát triển theo hướng nông nghiệp hàng
hoá, có sức mạnh cạnh tranh ñể hội nhập với khu vực cũng như trên thế giới, tiến
tới xây dựng một nền nông nghiệp sinh thái, sinh học phát triển bền vững, nhằm
cung cấp các sản phẩm nông nghiệp cho thị trường Hà Nội, các vùng lân cận và
tiến tới xuất khẩu. Quá trình ấy cần tiếp cận mấy vần ñề sau:
- Một là: Chuyển ñổi cơ cấu cây trồng theo hướng chuyên môn hoá, sản
xuất hàng hoá từ ñó kéo theo sự phát triển của nền công nghiệp chế biến và các
ngành nghề dịch vụ khác.
- Hai là: Nâng cao hàm lượng khoa học công nghệ trong sản xuất nhằm
tăng năng suất chất lượng nông sản, giảm giá thành.
- Ba là: Hình thành một nền nông nghiệp có cơ cấu hợp lý tạo ra một số
lượng hàng hoá ổn ñịnh ñáp ứng nhu cầu của con người nhưng không tổn hại ñến
thiên nhiên.
- Bốn là: Nâng cao dân trí ñể họ có ñủ khả năng tiếp cận với khoa học kỹ
thuật, công nghệ mới.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
…………………………… 2

1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- ðề tài góp phần làm rõ hơn mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên, kinh tế
và xã hội với các công thức luân canh trong hệ thống cây trồng cũng như biện
pháp kỹ thuật canh tác.
- Kết quả nghiên cứu góp phần bổ sung phương pháp luận về hệ thống cây
trồng và xây dựng các công thức luân canh cây trồng hợp lý.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Thông qua việc xác ñịnh những ưu ñiểm và hạn chế của các cơ cấu luân
canh cây trồng hiện có tại huyện Từ Liêm, từ ñó ñề xuất các công thức luân canh
cây trồng hợp lý, phù hợp với ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện.
- ðưa ra một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả của các công
thức luân canh, từng bước phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá,
góp phần nâng cao ñời sống, thu nhập cho nông dân trên ñịa bàn huyện Từ Liêm.
- ðây là một nghiên cứu có hệ thống, ñánh giá ñược tình hình sản xuất
nông nghiệp của huyện Từ Liêm, là cơ sở ñể xây dựng kế hoạch phát triển nông
nghiệp trong thời gian tới của huyện.
1.4. Giới hạn của ñề tài
Do thời gian thực hiện ñề tài còn hạn chế, chúng tôi mới bước ñầu thí
nghiệm loại phân bón kỳ nhân tố trên rau cải và cây hoa hồng, thử nghiệm ñưa
giống lúa N46 trong sản xuất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
…………………………… 42. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ TỐNG QUAN TÀI LIỆU

tập hợp các ñầu ra của hệ thống có thể có ñược trên cơ sở các giải pháp thích hợp
ñem lại hiệu quả cao cho hệ thống. Còn cơ cấu của hệ thống bao gồm sự sắp xếp
các phần tử, các yếu tố, …trong hệ thống cùng các mối quan hệ tác ñộng và rằng
buộc của chúng (Trần ðức Viên,2005) [41].
Trong tự nhiên có hai loại hệ thống cơ bản: hệ thống kín là hệ thống mà các
yếu tố tương tác với nhau trong phạm vi hệ thống và hệ thống mở là các yếu tố
tương tác với nhau giữa các yếu tố ñầu vào và ñầu ra, giữa các yếu tố bên trong và
bên ngoài hệ thống. Theo Trần ðức Viên (1998) [40] thì thực tiễn nghiên cứu hệ
thống có hai phương pháp cơ bản:
- Nghiên cứu hoàn thiện và cải tiến một hệ thống ñã có sẵn. ðiều ñó có
nghĩa là dùng phương pháp phân tích hệ thống, nhằm tìm ra ñiểm hẹp hay chỗ thắt
lại của hệ thống cần ñược sửa chữa, khai thông ñể hệ thống hoàn thiện hơn, hoạt
ñộng có hiệu quả hơn.
- Nghiên cứu xây dựng hệ thống mới: Phương pháp này mang tính chất vĩ
mô, ñòi hỏi phải có sự tính toán, cân nhắc kỹ càng. Còn khi phân tích hệ thống
thường dùng hai công cụ kỹ thuật mô hình hoá và phân tích hệ thống kê.
2.1.2. Hệ thống nông nghiệp (Agricultural Systems)
Hệ thống nông nghiệp là sự biểu hiện không gian của sự phân hợp các
ngành sản xuất và kinh tế do xã hội thực hiện ñể ñảm bảo các nhu cầu của con
người. Nó biểu hiện một sự tác ñộng qua lại giữa một hệ thống sinh học, sinh thái
mà môi trường tự nhiên là ñại diện và một hệ thống xã hội, văn hoá qua các hoạt
ñộng xuất phát từ những thành quả kinh tế (Phạm Chí Thành, 1993) [28].
Mối quan hệ hệ thống nông nghiệp với các hệ thống khác ñược mô tả qua
hình sau:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
…………………………… 6
Hình 2.1: Nông nghiệp và sự gối lên nhau của các ngành khoa học.

cấu trúc bên trong của nó hay cơ cấu cây trồng.
Mối quan hệ giữa cây trồng và môi trường ñược mô tả qua hình 2.2.

Hình 2.2. Sơ ñồ mối quan hệ giữa cây trồng và môi trường.
Nguồn: ðào thế Tuấn (1984) [38]
2.1.4.2. Lịch sử hình thành cơ cấu luân canh cây trồng
ðể thấy ñược lịch sử hình thành cơ cấu cây trồng chúng ta phải tìm hiểu
lịch sử hình thành cơ cấu kinh tế. Theo Nguyễn Tứ, Nguyễn Hữu Tiến, Nguyễn
ðình Long (1995) [36].
- Thời kỳ săn bắn, hái lượm trong công xã nguyên thuỷ, nhà nước chưa hình
thành nên chưa có kinh tế và cơ cấu cây trồng nông nghiệp.
- Khi chế ñộ công xã, chế ñộ bộ tộc xuất hiện, tuỳ theo ñiều kiện nơi sinh sống
thuận lợi cho trồng trọt hay du mục ñã xuất hiện việc trao ñổi sản phẩm nông
nghiệp với nhau rất hạn chế bởi lẽ sản phẩm nông nghiệp chưa nhiều, chưa có
ñồng tiền trong thanh toán.
- Chế ñộ phong kiến ñã hình thành nền kinh tế nông nghiệp nông thôn sản xuất
Năng suất kinh tế
Quần thể cây trồng
ðặc ñiểm di truyền của
cá thể cây trồng

Khí hậu
Quần thể
sinh vật
ðất và nước Tác ñộng của con người
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
…………………………… 8hàng hoá nhỏ. Dân sống ñịnh cư, ñịnh canh hình thành nông nghiệp thâm canh từ

thay ñổi về chất. Quá trình chuyển ñổi này nhanh hay chậm phụ thuộc vào các yếu
tố như: Trình ñộ phát triển của lực lượng sản xuất, quan hệ cung cầu của các loại
nông sản, thị trường , vị trí ñịa lý và ñiều kiện tự nhiên cụ thể của từng vùng, nhận
thức của người lãnh ñạo và quản lý sản xuất.
- Cơ cấu cây trồng mở rộng phải gắn liền với sự phát triển của công nghiệp
và thương nghiệp. Công nghiệp chế tạo máy nông nghiệp, công nghiệp hoá chất
góp phần trực tiếp khai thông “ñầu vào” của hệ thống cây trồng. Khoa học kỹ
thuật nông nghiệp nhằm tạo ra một cơ cấu cây trồng hợp lý ñể sử dụng hiệu quả
“ñầu vào” và ñiều chỉnh hợp lý “ñầu ra”.
2.1.4.4. Vị trí của cây trồng trong hệ thống luân canh
Một vấn ñề quan trọng trong xây dựng chế ñộ luân canh là phải xác ñịnh ñúng
vị trí của các loại cây trồng.
Mối quan hệ giữa các loại cây trong luân canh là quan hệ cây trước, cây sau và
ảnh hưởng của cây ñó trong hoàn toàn hệ thống luân canh. Mối quan hệ ñó ñược
thể hiện ở các mặt:
- Thời vụ cây trồng trước và cây trồng sau.
- Ảnh hưởng của cây trước với cây sau qua môi trường ñất (ñộ ẩm, dinh dưỡng,
sâu bệnh).
- Yêu cầu của cây sau ñối với cây trồng trước.
Cần xác ñịnh cây nào là cây chủ yếu, từ ñó chọn cây trồng trước và cây trồng sau
phù hợp với mục ñích là lợi dụng các ñiều kiện tốt của tất cả cây trồng trong hệ
thống luân canh và khắp phục những ảnh hưởng xấu do ñặc ñiểm sinh học của cây
hay các biện pháp kỹ thuật tạo nên.
* Vị trí cây trồng trước. Mỗi một loại cây trồng nếu ñược bố trí trồng
trước hoặc sau cây khác một cách hợp lý sẽ phát huy ñược quan hệ tốt và tạo ñiều
kiện tăng năng suất cả 2 loại cây.
Tất cả các loại cây sau khi trồng trên một mảnh ñất ñều có ảnh hưởng ñến tính
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
…………………………… 10

lệ ñạm cao. Sau thu hoạch, nếu trả lại cho ñất một số thân lá và ñược cày dập rồi
cấy lúa, năng suất lúa sẽ ñược tăng lên rõ rệt.
- Những cây ít ảnh hưởng tốt ñến cây trồng sau: ñó là những loại cây phàm
ăn (ngũ cốc) nên cây trồng sau phải ñược bón một lượng phân thích ñáng
* Vị trí của cây trồng sau:
Cây trồng sau phải có khả năng khắc phục những nhược ñiểm và lợi dụng
ñược mặt tốt của cây trồng trước.
Nếu chân ñất sau gieo trồng các loại cây có tác dụng bồi dưỡng ñất tốt thì
cần bố trí trên ñó những cây trồng phàm ăn cho năng suất cao. Thí dụ; cây sau của
bèo dâu (hay khoai tây) là lúa xuân ñể sử dụng tốt nguồn ñạm của bèo dâu (và
khoai tây ñể lại).
*Yêu cầu về chế ñộ luân canh
Chế ñộ luân canh tăng vụ phải ñạt ñược những yêu cầu sau:
a. Khai thác ñầy ñủ những thuận lợi và hạn chế mặt nhược ñiểm của khí hậu
nhiệt ñới.
Từ việc hình thành hệ thống cơ cấu cây trồng và các công thức luân canh
tăng vụ ñến kỹ thuật canh tác của từng loại cây trồng ñều phải xuất phát từ ñiều
kiện khí hậu.
Do nắm trong vùng khí hậu nhiệt ñới ñất nước ta ñược thiên nhiên ưu ñãi
nhiều phương diện, chúng ta có ñầy ñủ ñiều kiện ñể phá thế ñộc canh ñưa nhiều
loại cây trồng mới vào ñồng ruộng. ðối với nhiều loại cây, loại giống mới nhập
nội hoặc mới lai tạo và chọn lọc ñược, sau khi tiến hành khu vực hoá thành công,
chúng ta ñã mạnh dạn ñưa vào chế ñộ luân canh nhiều loại cây có năng suất cao,
thời gian sinh trưởng ngắn, có khả năng chống chịu, có giá trị kinh tế mà trước kia
chưa có ñiều kiện ñể trồng. Hiện nay kinh nghiệm thực tiễn cho biết, nhiều vùng
có thể trồng thêm nhiều loại cây vào nhiều khâu trong chu kỳ luân canh mà từ
trước chưa từng thấy.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
…………………………… 13trình trước có tác dụng quyết ñịnh ñến sự phát triển của quá trình sau. Cây trồng
trong các khâu luân canh hiện tại có kế thừa quá trình về trước, và mở ñường cho
sự phát triển của cây trồng tiếp sau. Xét kết quả của một loại cây trồng không chỉ
chú ý năng suất của bản thân nó, mà còn xem xét sự ảnh hưởng cảu nó ñến năng
suất của cả chu kỳ luân canh. Ngoài ra còn xét sự ảnh hưởng của nó ñến những
nhân tố trên mặt ñất và trong tầng canh tác.
Tính chất liên tục trong nông nghiệp không những thể hiện trong mối quan
hệ giữa cây trồng trước và sau, mà còn thể hiện trong mối quan hệ với cây trồng
bên cạnh trong một khu ñất. Tính chất liên tục phải biểu hiện theo thời gian và
không gian.
Nắm vững tính chất liên tục ñể có biện pháp liên hoàn trong luân canh,
ñồng thời ñi trước một bước trong việc chuẩn bị kế hoạch phục vụ cho chế ñộ
luân canh mới như giống, phân, lao ñộng, sức kéo, tiền vốn… Khắc phục quan hệ
kiềm chế và thúc ñẩy quan hệ hỗ trợ giữa các loại cây trồng trong chế ñộ luân
canh.
- Kết hợp ñồng thời giữa sử dụng và bồi dưỡng ñất:
Việc sử dụng ñất là làm hao mòn tư liệu sản xuất, việc bồi dưỡng là thực hiện quá
trình tích luỹ, tăng tiềm lực của tư liệu sản xuất. Hai quá trình này mâu thuẫn nhau
nhưng trong nông nghiệp có thể tiến hành ñồng thời.
Từ lâu các nhà thổ nhưỡng và canh tác học ñã khẳng ñịnh vai trò quan
trọng của cây trồng trong việc hình thành ñất trồng trọt: khi trồng trọt ñã làm tiêu
hao ñộ phì của ñất nhưng qua trồng trọt cây sẽ hoàn lại cho ñất một số chất hữu cơ
làm tăng ñộ phì cho ñất. Nhân dân ta có nhiều kinh nghiệm kết hợp ñồng thời giữa
sử dụng và bồi dưỡng ñất: tăng cường cây họ ñậu vụ ñông hoặc vụ hè trên một số
chân ñất vừa lấy quả lại vừa cầy dập thân ñể làm phân, trồng xen cây họ ñậu trong
vườn cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm ñể che phủ ñất, làm phân và thu quả.

trồng và thay ñổi các công thức luân canh ñể cân xứng với yêu cầu này mà sản
xuất manh mún, mang tính tự cung tự cấp, thiếu khoa học và kém hiệu quả kinh tế.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
…………………………… 15d. Chế ñộ luân canh cần ñảm bảo ñồng bộ cây trồng.
Do ñất ñai không ñồng nhất, khả năng lao ñộng không thoả mãn yêu cầu ñủ
vào lúc giáp hạt, ñòi hỏi bố trí cơ cấu cây trồng và công thức luân canh ñảm bảo
ñồng bộ về cây trồng. Trước tiên cần bố trí ñồng bộ giữa các loại cây trồng: cây
lương thực, cây thực phẩm, cây thức ăn gia súc, cây phân xanh.
e. Chế ñộ luân canh cần ñạt hiệu quả kinh tế cao.
Hiện nay nhiều cơ sở sản xuất trong khi xây dựng chế ñộ luân canh tăng vụ
cũng như kế hoạch trồng trọt chưa tính toán hiệu quả kinh tế cũng như chưa tiến
hành so sánh ñể tìm ra phương án tốt nhất, nên tuy ñã bỏ ra nhiều vốn và lao ñộng
nhưng hiệu quả kinh tế chưa cao.
ðể nâng cao hiệu quả kinh tế, ngoài việc làm cho năng suất cây trồng tăng
liên tục và toàn diện cần phải tìm cách bố trí cây trồng trên những ñịa bàn thích
hợp, có thành phần và tỷ lệ diện tích thoả ñáng làm cho chi phí vật chất ngày càng
giảm, ñặc biệt làm cho khâu vận chuyển thuận tiện, chi phí vận chuyển ít, tổng số
lao ñộng ñể phục vụ cho chế ñộ luân canh ngày càng giảm.
Phương án luân canh hợp lý phải là phương án sẽ mang lại nhiều hiệu quả
kinh tế hơn các phương án khác ñồng thời ít gây khó khăn phiền phức cho cơ sở.
Phương án ñó phải có tác dụng bồi dưỡng ñất rất tích cực; hệ số sử dụng ruộng ñất
rất cao; có tác dụng tốt trong việc tận dụng triệt ñể khả năng lao ñộng, ñiều hoà
phân bón, sức kéo, nâng cao năng suất cây trồng; giảm chi phí cho một ñơn vị
diện tích, lãi nhiều, góp phần cải thiện ñời sống cho người sản xuất.
*ðặc ñiểm về luân canh tăng vụ ở Việt Nam.
1. Hệ số sử dụng ñất cao, chu kỳ luân canh ngắn
Tuỳ loại cây trồng mà có hệ số sử dụng ñất khác nhau. Chúng ta ra sức khai


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status