Ảnh hưởng của việc bổ sung bột lá sắn đến khả năng sinh trưởng, chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu và hình thái tế bào gan ở chim cút (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

VŨ THỊ HUYỀN

ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG BỘT LÁ SẮN ĐẾN
KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, CHỈ TIÊU SINH LÝ,
SINH HÓA MÁU VÀ HÌNH THÁI TẾ BÀO GAN
Ở CHIM CÚT

Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm
Mã số: 6.42.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS. TỪ QUANG TÂN

Thái Nguyên, năm 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa
từng được ai công bố, sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Các thông tin, tài
liệu trích dẫn trong luận văn này đã được gi rõ nguồn gốc.
Tác giả

Vũ Thị Huyền

i


Danh mục bảng............................................................................................. v
Danh mục hình ............................................................................................ vi
MỞ ĐẦU....................................................................................................... 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................... 3
1.1. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu khả năng sinh trưởng................... 3
1.1.1. Khái niệm về sinh trưởng .................................................................. 3
1.1.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của gia cầm.................. 3
1.2. Vài nét về chim cút............................................................................... 7
1.2.1. nguồn gốc, vị trí phân loại chim cút................................................... 7
1.2.2. Tính chất lý học, chức năng các thành phần chính của máu chim cút........ 8
1.2.3. Vai trò của gan đối với cơ thể sống ................................................. 17
1.3. Giới thiệu về cây sắn .......................................................................... 18
1.3.1. Tên khoa học và nguồn gốc phân bố................................................ 18
1.3.2. Thành phần hóa học của lá sắn ........................................................ 19
1.3.3. Độc tố HCN và phương pháp khử HCN trong sắn ........................... 19
1.4. Sắc tố trong bột lá thực vật ................................................................ 21
1.4.1. Giới thiệu chung về sắc tố ............................................................... 21
1.4.2. Sắc tố trong thức ăn chăn nuôi......................................................... 22
1.4.3 Vai trò của sắc tố đối với vật nuôi .................................................... 25
1.5.1. Tình hình nghiên cứu trong nước..................................................... 28
1.5.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước .................................................... 29
Chương 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................. 30
2.1. Đối tượng. địa điểm và thời gian nghiên cứu ..................................... 30
iii


2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ...................................................................... 30
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu ....................................................................... 30
2.1.3. Thời gian nghiên cứu....................................................................... 30
2.2. Phương pháp nghiên cứu .................................................................... 30

1. ATP

Axit adenozin triphotphoric

2. BLS

Bột lá sắn

3. CP

Protein thô

4. CS

Cộng sự

5. ĐC

Đối chứng

6. ĐCP

Đicacbonphotphat

7. g

Gam

8. Hb


Trang
Bảng 1.1. Nhiệt độ thích hợp đối với chim cút non......................................... 6
Bảng 1.2. Thời gian chiếu sáng thích hợp cho chim cút ở từng độ tuổi (giờ)..... 7
Bảng 2.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm................................................................. 30
Bảng 2.2. Thành phần nguyên liệu trong khẩu phần ăn của chim cút............ 31
Bảng 3.1. Tỷ lệ nuôi sống của đàn chim cút qua các ngày tuổi (%) .............. 36
Bảng 3.2. Khối lượng của chim cút qua các tuần tuổi (g/con/tuần)............... 38
Bảng 3.3. Sinh trưởng tuyệt đối của chim cút qua các tuần tuổi (g/con/ngày).... 40
Bảng 3.4. Sinh trưởng tương đối của chim cút qua các ngày tuổi (%) .......... 42
Bảng 3.5. Tiêu thụ thức ăn của chim cút thí nghiệm (g/con/ngày) ................ 43
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của BLS đến số lượng hồng cầu. bạch cầu ở chim cút ....44
Bảng 3.7. Hàm lượng protein và các tiểu phần protein huyết thanh (g/L) ..... 45

v


DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1. Đồ thị sinh trưởng tích lũy của chim cút ....................................... 39
Hình 3.2. Đồ thị sinh trưởng tuyệt đối của chim cút ..................................... 41
Hình 3.3. Đồ thị sinh trưởng tương đối của chim cút .................................... 43
Hình 3.4. Cấu trúc vi thể gan chim cút (phương pháp nhuộm màu H.E)....... 48

vi


MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây ngành chăn nuôi ở nước ta đã có những
bước phát triển mạnh mẽ về cả số lượng và chất lượng, trong đó chăn nuôi gia

3. Nội dung nghiên cứu
- Khảo sát ảnh hưởng của bột lá sắn đến khả năng sinh trưởng của chim cút.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của bột lá sắn đến một số chỉ tiêu sinh lý, sinh
hóa máu:
+ Số lượng hồng cầu (triệu/mm3)
+ Số lượng bạch cầu (nghìn/mm3)
+ Hàm lượng huyết sắc tố (g%)
+ Protein toàn phần:
+ Albumin huyết thanh (g%)
+ Globulin huyết thanh (g%)
+ Hệ số A/G trong huyết thanh.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của bột lá sắn đến hình thái tế bào gan.
4. Ý nghĩa của việc nghiên cứu
4.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp cho ngành khoa học thức ăn
và dinh dưỡng vật nuôi những thông tin cơ bản về việc sử dụng bổ sung BLS
trong chăn nuôi chim cút.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Các trang trại chăn nuôi chim cút có cơ sở khoa học để phối trộn BLS
vào khẩu phần ăn của chim cút đạt hiệu quả kinh tế cao.

2


Chương 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Ơ

1.1. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu khả năng sinh trưởng

Sự khác nhau về tốc độ sinh trưởng và khối lượng của cơ thể còn do
yếu tố tính biệt quy định. Chim đực bé hơn chim mái. Biến dị di truyền về tốc
độ mọc lông phụ thuộc vào giới tính, những alen quy định tốc độ mọc lông
nhanh phù hợp với tăng khối lượng cao [30].
Đối với gia cầm để đạt hiệu quả cao trong chăn nuôi cần tách và nuôi
riêng theo giới tính. Người ta thường phân biệt giới tính chim cút sau 2 tuần
tuổi khi các khác biệt về giới tính bắt đầu được biểu lộ.
Cùng với tính biệt, tốc độ mọc lông cũng ảnh hưởng rõ rệt tới khả
năng sinh trưởng của chim cút. Kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả đã xác
định trong một giống. cùng tính biệt những cá thể nào có tốc độ mọc lông
nhanh đồng thời cũng có khả năng nhanh và phát triển nhanh. Tốc độ mọc
lông có liên hệ với chất lượng thịt gia cầm, những gia cầm có tốc độ mọc
lông nhanh thường có chất lượng thịt tốt hơn. Đây cũng là tính trạng di
truyền liên kết với giới tính [1].
1.1.2.3. Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng tới sinh trưởng
Dinh dưỡng là một khâu rất quan trọng trong việc nâng cao năng suất
và chất lượng sản phẩm. Chế độ dinh dưỡng không những có ảnh hưởng trực
tiếp tới quá trình sinh trưởng mà còn làm biến động di truyền về sinh trưởng.
Việc cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng và cân đối giữa các chất sẽ giúp
cho gia cầm phát huy tiềm năng di truyền về sinh trưởng.
Tương quan giữa tăng trọng của chim cút và hiệu quả sử dụng thức ăn
khá cao. Để phát huy khả năng sinh trưởng của gia cầm không những cần
cung cấp đủ năng lượng thức ăn theo nhu cầu mà còn phải đảm bảo cân bằng
protein, axít amin và năng lượng. Do vậy, khẩu phần thức ăn cho chim cút

4


phải được tính toán cân đối trên cơ sở nhu cầu đinh dưỡng của gia cầm và đây
là một trong những vấn đề cơ bản. Để phát huy khả năng sinh trưởng của

Do vậy, trong điều kiện khí hậu nước ta, căn cứ vào nhiệt độ môi
trường từng giai đoạn, tuỳ mùa vụ mà ta điều chỉnh chế độ thức ăn, nước
uống, kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng cho phù hợp.
Bảng 1.1. Nhiệt độ thích hợp đối với chim cút non
Tuần tuổi

Nhiệt độ (0C)

Thời gian chiếu sáng/ngày

0–1

34 – 35

24 giờ

1–2

32 – 33

Ban đêm hoặc trời lạnh

2–3

30 – 31

Ban đêm hoặc trời lạnh

3–4


Theo nguyên tắc thì thời gian chiếu sáng sẽ làm tăng lượng thức ăn tiêu
thụ, kích thích cho cơ thể phát triển nhưng lại làm giảm hiệu quả sử dụng thức
ăn. Rút ngắn thời gian chiếu sáng sẽ có tác dụng ngược lại. Do vậy việc điều
chỉnh thời gian chiếu sáng sao cho phù hợp là rất cần thiết.
Bảng 1.2. Thời gian chiếu sáng thích hợp cho chim cút
ở từng độ tuổi (giờ)
Tuần
tuổi

Giờ chiếu sáng
trong một ngày
(giờ)

Phương pháp

Mục đích

Ban đêm, trời lạnh, Để cung cấp nhiệt và
0 – 1

24

mưa

để chim non ăn được
nhiều

1 –2

24

Chim cun cút, gọi tắt là chim cút, có nguồn gốc ở châu Á, chúng sống
thích hợp ở những vùng khí hậu ấm áp và hơi nóng. Lần đầu tiên giống này

7


được thuần hoá ở Nhật bản từ thế kỷ thứ XI. Lúc đầu người ta thuần hoá
chúng để nuôi như một loài chim cảnh và chim hót, mãi đến năm 1900, cút
Nhật bản mới được nuôi để lấy thịt và trứng ăn, sau đó nhanh chóng lan sang
nhiều nước trên thế giới.
Phân loại khoa học:
Chim cút thuộc giới (regnum): Động vật (Animalia).
Ngành (phylum): Có xương sống (Chordata).
Lớp (class): Chim (Aves).
Bộ (ordo): Gà (Galliformes).
Họ (familia): Trĩ (Phasianidae).
Chim cút có nhiều giống khác nhau, chuyên thịt hoặc chuyên trứng, có
giống chuyên nuôi để phục vụ săn bắn, như giống cút Bobwhile, có giống
nuôi để làm cảnh, nghe hót như giống cút Singing quail. Ở châu Mĩ có nhiều
giống, nhưng nuôi để lấy thịt và trứng thì chủ yếu vẫn là chim cút Nhật Bản
tên khoa học là “Corturnix japonica”. có đặc điểm dễ nuôi, sức kháng bệnh
cao, đẻ nhiều trứng và thời gian khai thác dài. Kích thước cơ thể từ 155- 240
gam, chim đực nhỏ hơn chim mái, biết gáy, chim cút đực khi trưởng thành có
một u lồi ở hậu môn đây là những đặc điểm để phân biệt chim cút đực và
chim cút mái. Chim cút mái đẻ nhiều trứng (300 - 340 trứng/ năm), chim mái
bắt đầu đẻ trứng từ 39 - 40 ngày, thời gian ấp nở của trứng cút là 16 ngày. Cút
con mới nở tương đối cứng cáp, chúng có nhu cầu sưởi ấm cao hơn gà, vịt.
Nuôi cút con tới 25 ngày tuổi thì thay khẩu phần bằng thức ăn nuôi cút thịt.
Cút thịt nuôi đến 40- 45 ngày tuổi có thể bán, nặng 120 - 160g.
1.2.2. Tính chất lý học, chức năng các thành phần chính của máu chim cút

trữ trong máu phụ thuộc vào sự thay đổi trạng thái sinh lý của cơ thể. Lượng
protein trong huyết thanh chim tăng lên theo quá trình sinh trưởng, cao nhất ở
thời gian đầu của giai đoạn đẻ trứng.

9


Protein chứa trong huyết thanh bao gồm các tiểu phần: Albumin, β –
globulin, γ - globulin… Protein huyết thanh và cấu tử của nó là những chỉ
tiêu quan trọng trong trao đổi chất ở gia súc, gia cầm. Chúng có mối liên hệ
chặt chẽ với quá trình sinh trưởng, phát triển, tính năng sản xuất và đặc
điểm di truyền của giống. Hàm lượng protein huyết thanh không phải là
một hằng số đặc trưng mà trong quá trình sinh trưởng, phát triển nó biến
động và phụ thuộc nhiều yếu tố: tuổi, thể trọng, năng suất, hướng sản xuất,
phẩm giống, ưu thế lai…
Tỷ số albumin/globulin (hệ số protein) phụ thuộc vào lứa tuổi và sức
sản xuất của chim, Ngoài protein ra, trong huyết tương còn có các hợp chất
Nitơ phi protein: ure, acid uric, ammoniac, creatin, creatinin, chúng được gọi
chung là nito cặn, có nồng độ tương đối lớn trong máu chim (44mg%). Trong
máu chim còn có các chất hữu cơ khác: gluxit, lipit và sản phẩm trung gian
của quá trình phân giải các chất này.
Bột đường gồm glycogen và glucose. Nồng độ glucose ở chim cao hơn
ở động vật có vú tới 1.5 – 2 lần.
Hàm lượng glycogen và axit adenozin triphotphoric (ATP) trong máu
chim tăng lên theo quá trình phát triển. Ở chim 1 ngày tuổi. nồng độ của ATP
là 2.4 – 4.9mg%, glycogen 24 – 27mg%, ở 150 ngày tuổi tương ứng là 7.8 –
9.4mg% và 45 – 52mg%.
Các loại lipit trong máu tồn tại dưới dạng mỡ trung tính, axitbéo,
photphatit, cholexterin và các este của cholexterin. Khối lượng mỡ trung
tính trong huyết tương chim không quá 0.1– 0.15%. Ở chim đẻ, hàm

sinh sản.
Photpho hữu cơ gồm photpholipit, photpho tan trong axit và
photphonucleotit. Ngoài ra, còn có photpho của axit phitin trong hồng cầu có
nhân và photpho của ATP.
Gần đến thời kì thay lông. hàm lượng photpho giảm xuống nhanh.
Trước và trong thời gian đẻ trứng, lượng photpho tổng số trong máu tăng lên.
11


Cần thận trọng khi dùng các chỉ số nồng độ Ca, P trong máu để đánh
giá tình trạng dinh dưỡng các nguyên tố này của chim vì chúng phụ thuộc vào
rất nhiều yếu tố và có biên độ dao động lớn.
Trong máu chim có nitriclorua. phân li ra thành cation Na+ và anion Cl,Cation K+ có một lượng nhỏ trong huyết tương. Nồng độ các ion này trong
huyết tương chim cũng tương tự như ở động vật có vú. Ion natri và clo trong
huyết tương nhiều hơn còn ion kali trong hồng cầu nhiều hơn.
Như trên đã nói, các bicacbonat và photphat của natri và kali tham gia vào
thành phần các hệ thống đệm của máu, giữ cân bằng axit – kiềm. Việc thải các
chất thừa. chủ yếu là NaCl là do thận, song ở chim cường độ thải ion Na+ qua
thân kém hơn so với động vật có vú. Vì vậy, khi lượng muối này quá nhiều,
nồng độ Natri trong máu tăng lên, dẫn tới rối loạn hô hấp, hạ huyết áp, và co
giật… Chim bị ngộ độc muối thường chết trong vòng vài phút. Vì vậy, cần hết
sức chú ý đến nồng độ NaCl trong thức ăn cho chim, nhất là trong bột cá.
* Hồng cầu
Hồng cầu là loại tế bào có nhiều nhất trong máu, có chức năng vận
chuyển O2 và CO2. Nhân hồng cầu ở gia cầm là tác nhân hạn chế chức năng
này. Số lượng và kích thước hồng cầu phụ thuộc vào loài, giống, tuổi gia cầm,
mùa vụ. Hồng cầu chứa 60% nước, 40% vật chất khô, hemoglobin chiếm
khoảng 1/3 khối lượng, 3 - 8% các protein khác; 0.5% cexitin; 0.3%
cholesteron; các muối khoáng trong hồng cầu chủ yếu là kali [8]. Thời kỳ bào
thai, hồng cầu sinh ra ở lách và các đảo huyết, về sau tủy xương làm nhiệm vụ

Màng hồng cầu là màng lipoproteid rất đàn hồi, có tính thẩm thấu chọn
lọc nên hồng cầu rất mẫn cảm với áp suất thẩm thấu.
Thời gian tồn tại trung bình của hồng cầu chim từ 90 – 120 ngày [2].
những cơ quan tạo máu gồm: tủy xương, lá lách, mô limpho và các thành
phần lưới nội mô. Ở giai đoạn bào thai, gan cũng tham gia vào quá trình tạo
máu. Ở tủy đỏ của lách xảy ra quá trình phân hủy hồng cầu, Hồng cầu còn
13


phân hủy cả ở gan. Phân hủy hồng cầu ở các cơ quan này diễn ra bằng
phương pháp thủy phân trong các tế bào của hệ lưới nội mô. Khi đó từ huyết
sắc tố, sắt được giải phóng ra khỏi tế bào. Một phần sắt được oxi hóa, chuyển
vào sắc tố bilirubin, sắc tố này được thải ra khỏi cơ thể cùng với phân và nước
tiểu. Phần sắt còn lại được tích tụ trong tế bào của các cơ quan tạo máu và có
dùng để tạo ra các hồng cầu mới. Ngoài chức năng tạo máu, lách còn giữ vai
trò dự trữ máu, nhờ cấu tạo hợp lý của hệ mạch máu tại đây.
* Hemoglobin (Hb)
Hàm lượng Hb dao động từ 9 – 14% trong máu động vật khỏe. Hb là
một chloromoproteid có cấu tạo globin (96%) + nhóm Hem (4%). Kết cấu của
nhóm Hem có nhân sắt (Fe) làm cho máu có màu đỏ.
Globin có cấu trúc chung là một tetramer gồm 4 chuỗi polypeptide: α,
β, γ, δ. Globin có bản chất protein nên Hb mang tính đặc trưng cho loài. Mỗi
tiểu phần globin đính với một nhóm Hem ở khoảng lõm giữa 2 phân tử axit
amin histidin.
Chức năng của globin phụ thuộc vào cấu trúc bậc I của nó, vị trí của một vài
axit amin trong chuỗi polypeptide thay đổi làm cho hồng cầu có các loại Hb khác
nhau, thường gặp trong tình trạng bệnh lý như bệnh hồng cầu lưỡi liềm [20].
Hb có chức năng sinh lý quan trọng trong trao đổi khí. nếu không khí bị
nhiễm độc bởi CO. SO2. NO2, các chất oxy hóa mạnh.… thì Hb bị trúng độc
trở thành trạng thái met.Hemoglobin không con chức năng sinh lý.

+ Bạch cầu có hạt: các hạt nằm ở nguyên sinh chất, tùy theo tính chất
bắt màu của hạt mà phân ra bạch cầu trung tính, toan tính, kiềm tính.
+ Bạch cầu không hạt: gồm bạch cầu đơn nhân và lâm đa cầu.
Chức năng sinh lý của bạch cầu là bảo vệ cơ thể thông qua các phương
thức: thực bào, miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào. Trong đó, thực bào là
phương thức quan trọng nhất chống lại sự nhiễm trùng của cơ thể, là chức
năng chủ yếu của bạch cầu có hạt. Còn bạch cầu không hạt tham gia vào quá
trình miễn dịch tế bào và miễn dịch dịch thể.
Trước đây khi nói tới các đáp ứng miễn dịch người ta thường chỉ nghĩ
đến khả năng của cơ thể chống lại các kháng nguyên bằng cách tạo ra các
kháng thể đặc hiệu, khả năng này do một số lympho bào phụ trách. Nhưng

15


những thành tựu của miễn dịch học gần đây đã chỉ ra rằng các đáp ứng miễn
dịch là kết quả của sự hợp tác giữa nhiều loại tế bào; sự hợp tác giữa các quần
thể lympho bào với nhau. Bởi vậy trong các đáp ứng miễn dịch đặc hiệu, các
quần thể lymlpho bào và đại thực bào có vai trò trọng yếu, đó là các lympho
B với khả năng tạo kháng thể, quần thể lympho T phụ thuộc tuyến ức gồm
nhiều tiểu quần thể với các tính chất và chức năng khác nhau, lympho T hỗ
trợ (THB, TC, TTDH, TFR). Các quần thể lympho T tham gia các đáp ứng miễn
dịch tế bào và điều hòa các đáp ứng miễn dịch [20].
Số lượng bạch cầu ít hơn số lượng hồng cầu khoảng 1000 lần và dễ
biến động hơn số lượng hồng cầu (số lượng bạch cầu trong 1mm3 máu gà là
22 – 34 nghìn, vịt là 34 – 35 nghìn, ngỗng là 27.8 – 38.6 nghìn). Số lượng
bạch cầu phụ thuộc vào điều kiện nuôi dưỡng, trạng thái sức khỏe (bạch cầu
tăng khi có bệnh), đặc điểm giống, loài, thậm chí là các thời điểm khác nhau
trong ngày (buổi sáng ít, buổi chiều nhiều hơn) [8].
Tỷ lệ các loại bạch cầu trong máu gọi là công thức bạch cầu. Khi

protide miễn kháng. Điều này có ý nghĩa lớn trong quá trình tiến hóa của sinh
vật. Đây là loại globulin liên quan đến sức đề kháng của cơ thể nên rất có ý
nghĩa trong chẩn đoán, α-globulin liên quan đến hướng sản xuất. sự tổng hợp
và tích lũy mỡ của cơ thể. β-globulin tham gia vào quá trình tạo máu, tham
gia vận chuyển Zn, Cu, Mn [12]; [17].
* Hệ số A/G
Hệ số A/G là trị số dùng để chỉ tỷ lệ albumin/globulin trong máu. Nếu
A/G>1 là rất tốt. Tương quan A/G phụ thuộc vào tuổi và khối lượng sinh
trưởng. Ví dụ ở gà đẻ là 0.96%, còn ở gà con thời kỳ sinh trưởng lượng
albumin giảm còn lượng globulin tăng [2].
1.2.3. Vai trò của gan đối với cơ thể sống
Gan có nhiều vai trò quan trọng đối với cơ thể sống như:
Gan có vai trò chuyển hóa: Gan chuyển hóa glucid từ ruột theo tĩnh
mạch cửa về gan chủ yếu là glucose, chuyển hóa tổng hợp acid béo từ glucid,
protid và từ các sản phẩm thoái hóa của lipid. Gan chuyển hóa và dự trữ
17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status