ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG TIẾN DŨNG
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
HUYỆN CHI LĂNG, TỈNH LẠNG SƠN
GIAI ĐOẠN 2011-2015
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái nguyên, 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG TIẾN DŨNG
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT HUYỆN CHI LĂNG, TỈNH LẠNG SƠN
GIAI ĐOẠN 2011-2015
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số : 60.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Trần Viết Khanh
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo
PGS.TS. Trần Viết Khanh, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo UBND huyện Chi Lăng, các
đồng chí lãnh đạo, chuyên viên phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký
QSDĐ huyện Chi Lăng, phòng thống kê và UBND các xã, thị trấn tại khu vực nghiên
cứu đã tạo điều kiện về thời gian và cung cấp số liệu giúp tôi thực hiện đề tài này.
Cảm ơn sự cổ vũ, động viên và giúp đỡ của gia đình, các anh, chị đồng
nghiệp, bạn bè trong quá trình học tập và thực hiện luận văn
Thái Nguyên, ngày
tháng
Tác giả luận văn
Hoàng Tiến Dũng
năm 2016
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ........................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài.......................................................................................1
Lăng, tỉnh Lạng Sơn .........................................................................................30
2.2.3. Đánh giá về hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện
Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn ..................................................................................30
2.2.4. Nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả hoạt động của Văn phòng đăng ký
quyền sử dụng đất và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động
của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn ..30
2.3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................30
2.3.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp: ......................................30
2.3.2. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ......................................................31
2.3.3. Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp .........................................32
2.3.4. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu .....................................................32
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................33
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất huyện
Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn .......................................................................................33
3.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên ...................................................................33
3.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội ..........................................................................36
3.1.3. Tình hình quản lý và sử dụng đất huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn .......38
3.2. Thực trạng tình hình hoạt động VPĐK quyền sử dụng đất huyện Chi Lăng,
tỉnh Lạng Sơn ........................................................................................................42
3.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Văn phòng ..................................................42
3.2.2. Cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất ..............46
3.2.3. Kết quả hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất .............53
3.3. Đánh giá về hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Chi Lăng ....67
3.3.1. Mức độ công khai thủ tục hành chính ....................................................67
3.3.2. Thời gian thực hiện các thủ tục ..............................................................68
3.3.3. Thái độ và mức độ hướng dẫn của cán bộ ..............................................70
3.3.4. Các khoản phí, lệ phí phải đóng .............................................................71
3.3.5. Trình độ chuyên môn của cán bộ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất ......72
3.4. Hạn chế, nguyên nhân hạn chế và một số đề xuất nâng hiệu quả hoạt động
của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn .......75
GCNQSDĐ
: Giấy chứng nhận quyếnử dụng đất
HSĐC
: Hồ sơ địa chính
NSDĐ
: Người sử dụng đất
QSDĐ
: Quyển sử dụng đất
UBND
: Uỷ ban nhân dân
VPĐK
: Văn phòng Đăng ký
VPĐKQSDĐ
: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất
Hình 3.3 Sơ đồ quy trình đăng ký giao dịch bảo đảm...............................................46
Hình 3.4 Sơ đồ quy trình cung cấp thông tin dữ liệu Tài nguyên và Môi trường ...48
Hình 3.5. Sơ đồ quy trình đăng ký lần đầu, cấp giấy chứng nhận ............................51
Hình 3.6. Sơ đồ quy trình đăng ký biến động ...........................................................52
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ai trong chúng ta cũng có thể nhận thức được rằng đất đai là một nguồn tài
nguyên quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng cho con người. Đối với mỗi quốc gia đất
đai luôn gắn liền với ranh giới lãnh thổ, với lịch sử đấu tranh hình thành, xây dựng
và phát triển của quốc gia đó. Việc phân bố sử dụng đất đai như thế nào cho hợp lý,
hiệu quả, bền vững là một vấn đề đặt ra cho mọi thời đại.
Đất đai được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau nhưng cần phân bổ và
sử dụng hợp lý là chìa khoá đảm bảo cho cho sự tồn tại của con người. Trên thế
giới mỗi nước đều thiết lập một hệ thống đăng ký đất đai riêng cho mình, Việt
Nam cũng đã có một số công trình đề cập đến hệ thống đăng ký đất đai và đăng
ký bất động sản ở các góc độ và mức độ chi tiết khác nhau. Luật đất đai năm 2003
ra đời tạo điều kiện cho việc thiết lập hệ thống đăng ký đất đai thống nhất cả nước
thông qua một cơ quan dịch vụ hành chính công: Văn phòng đăng ký quyền sử
dụng đất (VPĐKQSDĐ) được lập ở cấp tỉnh và cấp quận, huyện. Tuy mới được
đưa vào hoạt động nhưng VPĐKQSDĐ đã gặt hái không ít thành công, được
người dân chấp nhận và hưởng ứng bởi VPĐKQSDĐ ra đời đã khắc phục những
tồn tại yếu kém không chỉ trong quá trình sử dụng đất mà nó còn bao gồm việc làn
trong sạch đội ngũ cán bộ hoạt động trong lĩnh vực đất đai trên cả nước. Bên cạnh
những thành tựu đạt được thì VPĐKQSDĐ vẫn còn những điểm hạn chế cần phải
khắc phục trong quá trình hoạt động.
Sau một thời gian đi vào hoạt động, mặc dù bước đầu có nhiều khó khăn,
- Tìm ra nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả hoạt động của Văn phòng đăng ký
quyền sử dụng đất và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn
3. Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Giúp học viên vận dụng được
những kiến thức đã học vào thực tế.
Ý nghĩa trong thực tiễn: Việc đánh giá kết quả hoạt động của VPĐKQSDĐ sẽ
giúp học viên hiểu rõ hơn về công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương, từ
đó có thể đưa ra những giải pháp khả thi để giải quyết những khó khăn và hoàn
thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trong thời gian tiếp theo.
3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Khái niệm về đăng ký đất đai
a) Khái niệm đất đai, bất động sản:
Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu
thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó như khí hậu bề mặt, thổ
nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước (hồ, sông suối, đầm lầy...), các lớp trầm tích sát bề
mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật và động
vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả hoạt động của con người trong
quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thoát nước,
đường xá, nhà cửa...)
Pháp luật các nước trên thế giới đều thống nhất xác định bất động sản là đất
đai và những tài sản có liên quan đến đất đai, không tách rời với đất đai, được xác
định bởi vị trí địa lý của đất (Điều 517, 518 Luật Dân sự Cộng hoà Pháp, Điều 86
Luật Dân sự Nhật Bản, Điều 130 Luật Dân sự Cộng hoà Liên bang Nga, Điều 94,
thực hiện vào sổ đăng ký (ngày tháng, mục kê) và lưu trữ các chứng thư về quyền
sở hữu và các văn bản khác;
- Hệ thống Đăng ký Bằng khoán (Title Registration System), việc đăng ký dựa
trên cơ sở xác lập giấy chứng nhận đảm bảo các thông tin quan trọng của bất động
sản liên quan đến sở hữu và thế chấp, xây dựng hồ sơ đăng ký đất đai.
Đăng ký Nhà nước về đất đai: Các quyền về đất đai được bảo đảm bởi Nhà
nước, liên quan đến tính tin cậy, sự nhất quán và tập trung, thống nhất của dữ liệu
địa chính. Khái niệm này chỉ rõ:
- Đăng ký đất đai thuộc chức năng, thẩm quyền của Nhà nước, chỉ có cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật mới có quyền tổ chức đăng ký
đất đai;
- Dữ liệu địa chính (hồ sơ địa chính) là cơ sở đảm bảo tính tin cậy, sự nhất
quán và tập trung, thống nhất của việc đăng ký đất đai;
- Khái niệm này cũng chỉ rõ trách nhiệm của Nhà nước trong việc xây dựng dữ
liệu địa chính (hồ sơ địa chính).
5
1.1.2. Vai trò, lợi ích của đăng ký Nhà nước về đất đai
- Đăng ký đất đai là một công cụ của nhà nước để bảo vệ lợi ích nhà nước, lợi
ích cộng đồng cũng như lợi ích công dân.
- Lợi ích đối với nhà nước và xã hội:
+ Phục vụ thu thuế sử dụng đất, thuế tài sản, thuế sản xuất nông nghiệp, thuế
chuyển nhượng;
+ Giám sát giao dịch đất đai, hỗ trợ hoạt động của thị trường bất động sản;
+ Phục vụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giao đất, thu hồi đất;
+ Cung cấp tư liệu phục vụ các chương trình cải cách đất đai, bản thân việc
triển khai một hệ thống đăng ký đất đai cũng là một cải cách pháp luật;
+ Đảm bảo an ninh kinh tế, trật tự xã hội;
mã số nhận dạng thửa đất không trùng lặp.
Với hệ thống địa chính đa mục tiêu ở Châu Âu, việc đăng ký quyền và đăng
ký để thu thuế không phải là mục tiêu duy nhất, quy mô thửa đất có thể từ hàng
chục m2 cho đến hàng ngàn ha được xác định trên bản đồ địa chính, hệ thống bản đồ
đia chính được lập theo một hệ toạ độ thống nhất trong phạm vi toàn quốc.
Trong hệ thống hồ sơ địa chính của Việt nam quy định: “Thửa đất là phần
diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả
trên hồ sơ.” [14].
* Đăng ký pháp lý đất đai, bất động sản
Đăng ký văn tự giao dịch:
Giao dịch đất đai là phương thức mà các quyền, lợi ích và nghĩa vụ liên quan
đến đất đai được chuyển từ chủ thể này sang chủ thể khác, bao gồm thế chấp, nghĩa
vụ, cho thuê, quyết định phê chuẩn, tuyên bố ban tặng, văn kiện phong tặng, tuyên
bố từ bỏ quyền lợi, giấy sang nhượng và bất cứ sự bảo đảm quyền nào khác. Trên
thực tế các giao dịch pháp lý về bất động sản rất đa dạng trong khuôn khổ các
phương thức chuyển giao quyền. Đó có thể là một giao dịch thuê nhà đơn giản, thuê
nhượng dài hạn, phát canh thu tô dài hạn, thuê danh nghĩa kèm thu lãi, cho quyền
địa dịch, thế chấp và các quyền khác, đặc biệt là hình thức giao dịch phổ thông nhất
là mua bán bất động sản.
Do tính chất và giá trị pháp lý của văn tự giao dịch, dù được đăng ký hay
không đăng ký văn tự giao dịch không thể là chứng cứ pháp lý khẳng định quyền
hợp pháp đối với bất động sản. Để đảm bảo an toàn cho quyền của mình, bên mua
phải tiến hành điều tra ngược thời gian để tìm tới nguồn gốc của quyền đối với đất
mà mình mua.
7
Đăng ký quyền:
Quyền được hiểu là tập hợp các hành vi và các lợi ích mà người được giao
8
6. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;
7. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư
nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước
ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư.[15]
1.1.5. Hệ thống đăng ký đất đai và bất động sản Việt Nam
* Giai đoạn trước khi có Luật Đất đai:
Chỉ thị 299 - TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ “về việc đo đạc và
đăng ký thống kê ruộng đất” đã lập được hệ thống hồ sơ đăng ký cho toàn bộ đất nông
nghiệp và một phần diện tích đất thuộc khu dân cư nông thôn [14].
* Giai đoạn từ khi có Luật Đất đai năm 1988 đến năm 1993
- Luật Đất đai 1988 quy định “Khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
giao đất, cho phép chuyển quyền sử dụng, thay đổi mục đích sử dụng hoặc đang
sử dụng đất hợp pháp mà chưa đăng ký phải xin đăng ký đất đai tại cơ quan Nhà
nước - Uỷ ban nhân dân quận, thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn và UBND xã
thuộc huyện lập, giữ sổ địa chính, vào sổ địa chính cho người SDĐ và tự mình
đăng ký đất chưa sử dụng vào sổ địa chính”. [12]
- Tổng cục Quản lý ruộng đất đã ban hành Quyết định số 201 - ĐKTK ngày
14/7/1989 về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Thông tư số 302 - ĐKTK
ngày 28/10/1989 hướng dẫn thực hiện Quyết định 201- ĐKTK đã tạo ra một sự chuyển
biến lớn về chất cho hệ thống đăng ký đất đai của Việt Nam” [34].
Thời kỳ này do đất đai ít biến động, Nhà nước nghiêm cấm việc mua, bán,
lấn, chiếm đất đai, phát canh thu tô dưới mọi hình thức và với phương thức quản
lý đất đai theo cơ chế bao cấp nên hoạt động đăng ký đất đai ít phức tạp.[16]
* Giai đoạn từ khi có Luật Đất đai năm 1993 đến năm 2003
- Luật Đất đai năm 1993 quy định.
“Đăng ký đất đai, lập và quản lý sổ địa chính, quản lý các hợp đồng sử dụng
đất, thống kê, kiểm kê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.
người sử dụng đất” .[14]
Luật dành riêng một chương quy định các thủ tục hành chính trong quản lý và sử
dụng đất đai theo phương châm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người sử dụng đất hợp
pháp thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ sử dụng đất của mình. Theo Luật sửa đổi bổ
sung một số điều liên quan đến Luật đầu tư xây dựng cơ bản đặc biệt là tinh thần của
Nghị định 88/2009/NĐ- CP thì việc đăng ký thể hiện rõ là quyền của người sử dụng
đất, sở hữu tài sản ở đây không có cơ chế xin cho mà là đề nghị cơ quan nhà nước thực
hiện các nội dung công việc theo quy định.
10
- Hệ thống Đăng ký đất đai có hai loại là đăng ký ban đầu và đăng ký
biến động.
+ Đăng ký ban đầu được thực hiện khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, hộ gia đình cá nhân; đăng ký quyền sở hữu
tài sản hợp pháp.
+ Đăng ký biến động: đăng ký những biến động đất đai trong quá trình sử
dụng đất do thay đổi diện tích (tách, hợp thửa đất, sạt lở, bồi lấp, chuyển
nhượng…), do thay đổi mục đích sử dụng, do thay đổi quyền và các hạn chế về
quyền sử dụng đất.
- Cơ quan đăng ký đất đai: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất là cơ quan
dịch vụ công có chức năng tổ chức thực hiện đăng ký sử dụng đất và biến động về
sử dụng đất, quản lý hồ sơ địa chính. [5]
* Giai đoạn từ khi có Luật đất đai 2013 đến nay
Ngày 29/11/2013, Quốc hội đã thông qua Luật Đất đai năm 2013. So với Luật
Đất đai năm 2003, Luật Đất đai năm 2013 có 14 chương với 212 điều, tăng 7
chương và 66 điều, đã khắc phục, giải quyết được những tồn tại, hạn chế phát sinh
trong quá trình thi hành Luật đất đai năm 2003. Đây là đạo luật quan trọng, có tác
động sâu rộng đến chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước, thu hút được sự quan tâm
khu vực biên giới, ven biển và hải đảo.
Thứ năm, một trong những điểm mới quan trọng của Luật Đất đai 2013 là
quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất. Luật bổ sung quy định về các trường hợp đăng ký lần đầu,
đăng ký biến động, đăng ký đất đai trên mạng; bổ sung quy định trường hợp quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung
của nhiều người thì cấp mỗi người một giấy chứng nhận, hoặc cấp chung một sổ đỏ
và trao cho người đại diện. Luật cũng quy định những trường hợp có thể cấp giấy
chứng nhận ngay cả khi không có giấy tờ về quyền sử dụng đất.
Thứ sáu, Luật quy định cụ thể và đầy đủ từ việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ
trợ tái định cư đảm bảo một cách công khai, minh bạch và quyền lợi của người có
đất thu hồi đồng thời khắc phục một cách có hiệu quả những trường hợp thu hồi đất
mà không đưa vào sử dụng, gây lãng phí, tạo nên các dư luận xấu trong xã hội. Đặc
biệt, Luật Đất đai năm 2013 cũng quy định chế tài mạnh để xử lý đối với trường
hợp không đưa đất đã được giao, cho thuê vào sử dụng hoặc chậm đưa đất vào sử
dụng; quy định đầy đủ, rõ ràng về những trường hợp thật cần thiết mà Nhà nước
phải thu hồi; quy định giá đất bồi thường không áp dụng theo bảng giá đất mà áp
dụng giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định
thu hồi đất.
12
Thứ bảy, điểm đặc biệt trong Luật đất đai sửa đổi, bổ sung lần này lã đã bổ
sung các quy định mới về hệ thống thông tin, hệ thống giám sát, theo dõi, đánh giá
một cách công khai, minh bạch và đảm bảo dân chủ trong điều kiện đất đai thuộc sở
hữu toàn dân. Luật đã dành một chương để quy định về việc xây dựng hệ thống
thông tin đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai, đảm bảo quyền tiếp cận thông tin đất đai của
mọi người dân.
Thứ tám, Luật đất đai 2013 quy định hoàn chỉnh hơn các chính sách đất đai
thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền đã được thi hành” .[14]
“Cơ quan quản lý đất đai ở địa phương có Văn phòng đăng ký quyền sử dụng
đất là cơ quan dịch vụ công thực hiện chức năng quản lý hồ sơ địa chính gốc, chỉnh
lý thống nhất hồ sơ địa chính, phục vụ người sử dụng đất thực hiện các quyền và
nghĩa vụ ” .[14]
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về
thi hành Luật Đất đai quy định: UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết
định thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở TN&MT và thành lập
các chi nhánh của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tại các địa bàn cần thiết;
UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh căn cứ vào nhu cầu đăng ký quyền sử
dụng đất trên địa bàn quyết định thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc
Phòng TN&MT.[5]
Như vậy, Nghị định đã quy định rất rõ sự phân cấp trong việc thành lập cơ
quan thực hiện việc cải cách các thủ tục hành chính về đất đai, giảm bớt những ách
tắc trong quản lý nhà nước về đất đai.
- Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về
đăng ký giao dịch bảo đảm có quy định Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc
Phòng Tài nguyên và Môi trường quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thực
hiện đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài
sản gắn liền với đất.
- Thông tư liên tịch số 38/2004/TTLT/BTNMT-BNV ngày 31 tháng 12 năm 2004
hướng dẫn chức năng, ngày hiệm vụ và tổ chức của VPĐK và tổ chức phát triển quỹ đất.
Trong đó quy định việc thành lập VPĐK khi chưa có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, thiết
bị, nhân lực; hoạt động của tổ chức VPĐK gắn liền với công tác cải cách hành chính (
hiện nay thông tư này đã hết hiệu lực) được thay thế bằng thông tư liên tịch số
05/2010/TTLT/BTNMT-BNV-BTC ngày 15 tháng 3 năm 2010 hướng dẫn chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức biên chế và cơ chế tài chính của Văn phòng đăng ký quyền
sử dụng đất các cấp.
Tình hình trên cho thấy việc hoàn thiện cơ chế, chính sách đưa VPĐK đi vào hoạt
động hiệu quả là nhiệm vụ bức thiết nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, sử dụng đất phục
vụ phát triển kinh tế đất nước thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập.
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của VPĐK quyền sử dụng đất
1.2.2.1. Chức năng của VPĐK quyền sử dụng đất
Theo quy định của pháp luật hiện hành, Văn phòng đăng ký đất đai là đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, có chức năng thực hiện
15
đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; xây dựng, quản lý, cập nhật,
chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai; thống kê, kiểm kê đất đai
và cung cấp thông tin đất đai cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
Văn phòng đăng ký đất đai có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng; được Nhà
nước bố trí văn phòng, trang thiết bị làm việc và mở tài khoản theo quy định của
pháp luật.
1.2.2.2. Nhiệm vụ của VPĐK quyền sử dụng đất
- Thực hiện việc đăng ký đất được Nhà nước giao quản lý, đăng ký quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Thực hiện việc cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận).
- Thực hiện việc đăng ký biến động đối với đất được Nhà nước giao quản lý,
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Lập, chỉnh lý, cập nhật, lưu trữ và quản lý hồ sơ địa chính; tiếp nhận, quản lý
việc sử dụng phôi Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật.
- Cập nhật, chỉnh lý, đồng bộ hóa, khai thác dữ liệu đất đai; xây dựng, quản lý
hệ thống thông tin đất đai theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất; chỉnh lý bản đồ địa chính; trích lục bản đồ địa chính.