ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––––––
NGUYỄN MẠNH HÙNG
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ
MÔ HÌNH NÔNG LÂM KẾT HỢP CÓ HIỆU QUẢ
TẠI XÃ CÁT THỊNH – HUYỆN VĂN CHẤN
TỈNH YÊN BÁI
THÁI NGUYÊN – 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN MẠNH HÙNG
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ
MÔ HÌNH NÔNG LÂM KẾT HỢP CÓ HIỆU QUẢ
TẠI XÃ CÁT THỊNH – HUYỆN VĂN CHẤN
TỈNH YÊN BÁI
: 60.62.02.01
LUẬN VĂN THẠC
Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên.
Để hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận đƣợc sự quan tâm giúp đỡ và tạo
mọi điều kiện thuận lợi của tập thể thầy cô giáo Khoa Lâm Nghiệp, Phòng Đào
tạo bộ phận Quản lý Sau Đại học và lãnh đạo trƣờng Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên. Đối với địa phƣơng, tác giả đã nhận đƣợc những sự giúp đỡ của ban
quản lý hạt kiểm lâm Văn Chấn, Ủy ban nhân dân xã Cát Thịnh huyện Văn
Chấn tỉnh Yên Bái nơi mà tác giả đã đến thu thập số liệu đề tài. Nhân dịp này,
tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đối với sự giúp đỡ quý báu đó.
Kết quả của luận văn này không thể tách rời sự chỉ dẫn của thầy giáo
hƣớng dẫn khoa học là GS.TS. Đặng Kim Vui và PGS.TS Trần Quốc Hƣng đã
nhiệt tình chỉ báo hƣớng dẫn để tôi hoàn thành luận văn này. Nhân dịp này, tôi
xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy hƣớng dẫn.
Xin đƣợc cảm ơn sự khuyến khích, giúp đỡ của gia đình cùng bạn bè và
đồng nghiệp xa gần, đó là nguồn khích lệ và cổ vũ to lớn đối với tác giả trong
quá trình thực hiện và hoàn thành công trình này.
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2015
Học viên
Nguyễn Mạnh Hùng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................... I
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... II
iv
2.2.2. Nghiên cứu về quy mô và kết cấu của các dạng mô hình NLKH
điển hình ................................................................................................................... 42
2.2.3. Đánh giá hiệu quả các dạng mô hình ............................................................ 42
2.2.4. Đánh giá các thuận lợi, khó khăn và các tổ chức ảnh hƣởng tới phát triển
mô hình NLKH tại địa bàn nghiên cứu ................................................................... 42
2.2.5. Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật nhằm phát triển mô hình NLKH tại địa
bàn nghiên cứu ........................................................................................................... 42
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu ..................................................................................... 42
2.3.1. Công tác ngoại nghiệp .................................................................................... 43
2.3.2. Phƣơng pháp nội nghiệp - Phƣơng pháp xử lý số liệu ................................ 44
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH THẢO LUẬN ........................... 46
3.1. Đánh giá và phân các dạng mô hình NLKH hiện có ở xã Cát Thịnh ............ 46
3.2. Nghiên cứu về quy mô và kết cấu của các dạng mô hình NLKH điển hình..... 50
3.3. Đánh giá hiệu quả các dạng mô hình .................................................................. 55
3.3.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình NLKH tại xã Cát Thịnh ............... 55
3.3.2. Đánh giá hiệu quả về môi trƣờng .................................................................. 76
3.3.3. Đánh giá hiệu quả về xã hội........................................................................... 77
3.4. Đánh giá những khó khăn, thuận lợi trong phát triển mô hình NLKH tại xã
Cát Thịnh....................................................................................................................... 78
3.4.1. Vai trò của các tổ chức ................................................................................... 78
3.4.2. Những thuận lợi và khó khăn cho phát triển NLKH ................................... 81
3.5. Đề xuất một số giải pháp góp phần đẩy mạnh sản xuất nông lâm kết hợp trong
toàn xã ........................................................................................................................... 84
3.5.1. Giải pháp chung .............................................................................................. 84
3.5.2. Giải pháp cụ thể .............................................................................................. 85
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................... 88
1. Kết luận ..................................................................................................................... 88
2. Tồn tại ....................................................................................................................... 89
R - Rg - Chè
: Rừng -Ruộng – Chè
R - Rg - Ao
: Rừng - Ruộng – Ao
R - Rg - Ao – C- V
: Rừng - Ruộng - Ao - Chuồng- Vƣờn
Rg - Ao - Chè
: Ruộng - Ao – Chè
R – Rg
: Rừng - Ruộng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Các loại đất của xã Cát Thịnh............................................................. 36
Hình 3.3. Lát cắt thẳng đứng mô hình 2 ............................................................. 53
Hình 3.4. Sơ đồ mặt nằm ngang của mô hình 2 .................................................. 53
Hình 3.5. Lát cắt thằng đứng mô hình 3 ............................................................. 54
Hình 3.6. Sơ đồ mặt nằm ngang của mô hình 3 .................................................. 54
Hình 3.7: Sơ đồ lát cắt hệ thống R – Rg- Ao- C ................................................. 69
Hình 3.8: Sơ đồ lát cắt hệ thống R – Rg – C....................................................... 72
Hình 3.9: Sơ đồ lát cắt mô hình R- Rg- Ao ........................................................ 75
Hình 3.10: Sơ đồ Venn thể hiện mối quan hệ giữa các tổ chức với phát
triển các mô hình NLKH ......................................................................... 80
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam với tổng số diện tích đất tự nhiên là 330.000km2, trong đó trên
70% diện tích là đất dốc, chính vì vậy hiện tƣợng xói mòn, rửa trôi và thoái
hoá đất ở vùng đất dốc xảy ra thƣờng xuyên và ngày càng có tính chất nghiêm
trọng. Đặc biệt trong giai đoạn gần đây dƣới sức ép của dân số, nguồn đất dự
trữ ở đồng bằng đã sử dụng hết, bình quân diện tích đất tự nhiên trên đầu
ngƣời chỉ 0,46 ha (Nguyễn Văn Bích, 1983), để đảm bảo nhu cầu về lƣơng
thực ngƣời dân đã mở rộng diện tích đất canh tác bằng việc khai phá rừng,
cho nên nạn chặt phá rừng ngày càng xảy ra mạnh mẽ, dẫn đến suy thoái tài
nguyên rừng và môi trƣờng nhƣ: Độ che phủ rừng cả nƣớc giảm từ 40,7%
(1940) xuống chỉ còn 27,7% (1993) (NXB chính trị quốc gia, 2005), các diện
tích rừng còn lại phần lớn là rừng nghèo kiệt, trữ lƣợng gỗ thấp và ít loài cây
dụng đất đai còn bất hợp lý, việc sử đụng đất mới chỉ dừng lại ở việc lợi dụng
mà chƣa có biện pháp cải tạo đất, nâng cao chất lƣợng dinh dƣỡng trong
đấtnhằm sử dụng đất một cách bền vững. Do vậy, để có thể nâng cao hiệu quả
sử dụng đất đai, góp phần nâng cao năng suất cây trồng . Việc quy hoạch sử
dụng đất khu vực miền núi là việc làm cần thiết góp phần cải thiện và nâng
cao đời sống nhân dân khi vực miền núi.
Cát Thịnh là xã miền núi, vùng cao. Cát Thịnh là xã vùng ngoài huyện
Văn Chấn, tỉnh Yên Bái. Cách trung tâm huyện lỵ Văn Chấn khoảng 20km,
cách thành phố Yên Bái khoảng 50km. Có tổng diện tích theo ranh giới hành
chính là 16.912,28 ha.Trong đó diện tích đất nông nghiệp: 15883,13 ha chiếm
93,9% diện tích đất tự nhiên của toàn xã, diện tích đất phi nông
nghiệp:160,6ha chiếm 1% diện tích đất toàn xã. Diện tích đất chƣa sử dụng:
868,54ha, chiếm 5,1% diện tích đất toàn xã.Với 26 xóm và có 11 dân tộc anh
3
em cùng sinh sống đó là: Kinh, Tày, Nùng, H Mông,… Do trình độ đân trí
chƣa cao nên sản xuất còn manh mún, đời sống nhan dân còn gặp nhiều khó
khăn, cơ sở hạ tầng còn kém phát triển. Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn
trên nên tôi đã chọn xã Cát Thịnh để thực hiện đề tài này: “Nghiên cứu đề
xuất một số mô hình Nông lâm kết hợp có hiệu quả tại xã Cát Thịnh huyện
Văn Chấn” đề tài này sẽ góp phần cho xã có thêm tài liệu để phát triển các
mô hình nông lâm kết hợp có tiềm năng và bền vững, môi trƣờng sinh thái sẽ
đƣợc cải thiện, sức khỏe cộng đồng sẽ đƣợc đảm bảo.
2. Mục đích
Đánh giá hiệu quả của một số hệ thống NLKH điển hình, góp phần
phát triển các hệ thống NLKH bền vững trên đất dốc, nâng cao đời sống
ngƣời dân và bảo vệ môi trƣờng sinh thái miền núi nói chung và tại xã Cát
Thịnh nói riêng.
Nghiên cứu các mô hình NLKH hiện có tại địa phƣơng trên cơ sở đánh
Cát Thịnh từ đó đánh giá đƣợc hiệu quả về kinh tế, xã hội, môi trƣờng mà các
mô hình này đem lại
4. Ý nghĩa.
- Các giải pháp mà đề tài đề xuất sẽ đƣợc ứng dụng vào thực tiễn
sản xuất đẻ góp phần phát triển các hệ thống NLKH theo hƣớng sử dụng
đất bền vững, cho hiệu quả kinh tế cao, ổn định đời sống ngƣời dân nông
thôn miền núi.
- Phân loại và đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình NLKH tại xã.
- Tìm ra những thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển NLKH
từ đó đƣa ra một số giải pháp khắc phục những khó khăn và phát huy những
thuận lợi nhằm phát triển kinh tế tại xã.
5
Chƣơng 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Các khái niệm
Nông lâm kết hợp là một lĩnh vực khoa học mới đƣợc đề xuất vào thập
niên 1960 bởi King (1969). Lịch sử phát triển về khái niệm mô hình NLKH
đƣợc các nhà nghiên cứu diễn tả và phát triển nó [30].
Nông lâm kết hợp là một hệ thống quản lý đất đai vững bền làm gia
tăng sức sản xuất tổng thể của đất đai, phối hợp sản xuất các loại hoa màu (kể
cả cây trồng lâu năm), cây rừng hay với gia súc cùng lúc hay kế tiếp nhau trên
một diện tích đất và áp dụng các kỹ thuật canh tác tƣơng ứng với các điều
kiện văn hoá xã hội của dân cƣ địa phƣơng [21].
Nông lâm kết hợp là một hệ thống quản lý đất đai trong đó các sản
phẩm rừng và trồng trọt đƣợc sản xuất cùng lúc hay kế tiếp nhau trên các diện
tích thích hợp để tạo ra các lợi ích kinh tế, xã hội và sinh thái cho cộng đồng dân
- Đa dạng hơn về sinh thái (cấu trúc và nhiệm vụ) và về kinh tế so với
canh tác độc canh.
- Cần có một mối quan hệ hỗ tƣơng có ý nghĩa giữa thành phần cây gỗ
và các thành phần khác [19].
1.2. Tình hình nghiên cứu về NLKH trên thế giới
Các vấn đề trong phát triển nông thôn miền núi
Ở các quốc gia Đông Nam Á, khu vực đất nông thôn và miền núi chiếm
phần lớn diện tích lãnh thổ và là nơi sinh sống của một bộ phận lớn dân cƣ
7
của quốc gia. Ở Việt Nam, đất đồi núi chiếm khoảng 2/3 diện tích và là vùng
sinh sống của hơn 1/3 dân số cả nƣớc (Jamieson và cộng sự, 1998; Chu Hữu
Quý, 1995; Rambo, 1995) [29].
Tính chất mong manh và dễ bị tổn thương của đất và rừng nhiệt đới
Rừng và đất là hai nguồn tài nguyên cơ bản của vùng nhiệt đới ẩm. Khi
không bị tác động, các hệ sinh thái rừng nhiệt đới vốn ổn định nhờ vào sự đa
dạng cao độ của các loài cây và con, đƣợc gắn kết với nhau thông qua các chu
trình dinh dƣỡng gần nhƣ khép kín (Warner, 1991). Theo Richard (1977) sự
ổn định của hệ sinh thái vùng nhiệt đới chính là sự thể hiện khả năng chống
đỡ các biến đổi thất thƣờng của khí hậu và các yếu tố khác của môi trƣờng tự
nhiên. Trong đó, các loài thực vật thân gỗ đóng vai trò chủ đạo trong việc
quyết định cấu trúc, chức năng và tính bền vững của hệ sinh thái rừng (daanx
theo bởi Warner, 1991)[45].
Tuy nhiên sự ổn định này chỉ có thể tồn tại trong khuôn khổ quá trình
diễn thế tự nhiên. Dƣới tác động của con ngƣời, rừng và đất nhiệt đới trở nên
rất dễ bị tan vỡ. Chính các nhân tố đa dạng, phức tạp và chu trình dinh dƣỡng
khép kín vốn có khả năng duy trì hệ sinh thái rừng nhiệt đới trong bối cảnh
không bị tác động đã tạo nên các đặc tính dễ bị tan vỡ khi tiếp xúc với con
ngƣời (Warner, 1991). Ở rừng mƣa nhiệt đới, do tính chất chuyên biệt cao độ
Myanmar dƣới sự bảo hộ của thực dân Anh. Trong các đồn điền trồng cây gỗ
tếch (Tectona grandis), ngƣời lao động đƣợc phép trồng cây lƣơng thực giữa
các hàng cây chƣa khép tán để giải quyết nhu cầu lƣơng thực hàng năm.
Phƣơng thức này sau đó đƣợc áp dụng rộng rãi ở Ấn Độ và Nam Phi. Các
nghiên cứu và phát triển các hệ thống kết hợp này thƣờng hƣớng vào mục
9
đích sản xuất lâm nghiệp, đƣợc thực hiện bởi các nhà lâm nghiệp với việc
luôn cố gắng đảm bảo các nguyên tắc
- Giảm thiểu hoặc không gây tổn hại đến các loài cây rừng trồng là đối
tƣợng cung cấp sản phẩm chủ yếu trong hệ thống
- Sinh trƣởng của cây rừng trồng không bị hạn chế bởi cây nông nghiệp
- Tối ƣu hóa về thời gian canh tác cây trồng nông nghiệp sẽ đảm bảo tỉ
lệ sống và tốc độ sinh trƣởng nhanh của cây trồng thân gỗ.
- Loài cây rừng trồng có khả năng cạnh tranh với các loài cây
nông nghiệp
- Tối ƣu hóa mật độ để đảm bảo sự sinh trƣởng liên tục của cây trồng
thân gỗ.
Chính vì vậy mà các hệ thống này chƣa đƣợc xem xét nhƣ là một hệ thống
quản lý sử dụng đất có ý nghĩa cho phát triển nông nghiệp (Nair, 1993) [35].
Các nhân tố làm tiền đề cho sự phát triển của nông lâm kết hợp trên
phạm vi toàn cầu
Nhiều nhân tố phát triển trong thập niên 70 của thế kỷ 20 đã tạo điều
kiện cho việc công nhận nông lâm kết hợp là một hệ thống quản lý sử dụng
đất có khả năng áp dụng cho cả trong nông nghiệp (trên nông trại) và lâm
nghiệp (trên đất rừng). Các nhân tố này bao gồm:
- Sự đánh giá lại chính sách phát triển của Ngân hàng Thế giới (WB);
- Sự tái thẩm định các chính sách lâm nghiệp của Tổ chức Lƣơng Nông
(FAO) thuộc Liên Hiệp Quốc;
bắt đầu chú ý hơn các vùng nông thôn nghèo cùng với sự tham gia của nông
11
dân vào các chƣơng trình phát triển nông thôn. Trong chƣơng trình Lâm
nghiệp xã hội của WB trong những năm 1980 không chỉ chứa đựng nhiều yếu
tố của nông lâm kết hợp mà còn thiết kế trợ giúp nông dân thông qua gia tăng
sản xuất lƣơng thực thực phẩm, bảo vệ môi trƣờng và phát huy các lợi ích
truyền thống của rừng. Trong thời gian này, bên cạnh phát triển nông nghiệp,
FAO đặc biệt chú trọng nhấn mạnh vai trò quan trong của lâm nghiệp trong
phát triển nông thôn, khuyến cáo nông dân và nhà nƣớc nên chú trọng đặc
biệt đến các ích lợi của rừng và cây thân gỗ đến sản xuất nông nghiệp, khuyến
cáo các nhà quản lý sử dụng đất kết hợp cả nông nghiệp và lâm nghiệp vào hệ
thống canh tác của họ. Nhiều khái niệm mới về lâm nghiệp nhƣ lâm nghiệp
cộng đồng, lâm nghiệp xã hội đã đƣợc hình thành và áp dụng ở nhiều nƣớc
mà nông lâm kết hợp thƣờng đƣợc xem là một phƣơng thức sử dụng đất nhiều
tiềm năng, đem lại những lợi ích trực tiếp cho cộng đồng địa phƣơng và toàn
xã hội.
- Nạn phá rừng và tình trạng suy thoái môi trường
Cuối thập niên 70 và các năm đầu thập niên 80, sự suy thoái tài nguyên
môi trƣờng toàn cầu, nhất là nạn phá rừng, đã trở thành mối quan tâm lo lắng
lớn của toàn xã hội. Sự phát triển của nông nghiệp nƣơng rẫy đi kèm với áp
lực dân số, sự phát triển nông nghiệp thâm canh hóa học, độc canh trên qui
mô lớn và khai thác lâm sản là những nguyên nhân chủ yếu gây ra sự mất
rừng, suy thoái đất đai và đa dạng sinh học. Theo ƣớc tính của FAO (1982),
du canh là nguyên nhân tạo ra hơn 70% của tổng diện tích rừng nhiệt đới bị
mất ở châu Phi; diện tích đất rừng bỏ hóa sau nƣơng rẫy chiếm 26,5% diện
tích rừng khép tán còn lại ở châu Phi, khoảng 16% ở châu Mỹ Latin và 22,7%
ở khu vực nhiệt đới của châu Á.
13
- Xây dựng các chƣơng trình nghiên cứu lâm nghiệp nhằm tạo ra các
tác động kinh tế, xã hội có ý nghĩa ở cho các nƣớc đang phát triển;
- Đề xuất các sắp xếp về tổ chức, thể chế để thực hiện các nghiên cứu
trên một cách có hiệu quả và
- Chuẩn bị kế hoạch hành động để có đƣợc ủng hộ của các nhà tài trợ
quốc tế.
Mặc dù với mục đích ban đầu là xác định các ƣu tiên nghiên cứu cho
lâm nghiệp nhiệt đới, nhóm nghiên cứu của John Bene đã đi đến kết luận
rằng: để tối ƣu hóa sử dụng đất nhiệt đới, ƣu tiên số một nên là nghiên cứu và
phát triển các hệ thống kết hợp giữa lâm nghiệp với nông nghiệp và chăn
nuôi. Hay nói cách khác, đã có một sự chuyển dịch trọng tâm từ lâm nghiệp
sang những khái niệm sử dụng đất rộng hơn, phù hợp hơn ở cả hai phƣơng
diện trực tiếp (trƣớc mắt) và dài hạn (Bene và cộng sự, 1977). Báo cáo dự án
này của IDRC đã đƣợc các cơ quan quốc tế xem xét và dẫn đến sự hình thành
Hội đồng Quốc tế về Nghiên cứu Nông Lâm kết hợp vào năm 1977, vào 1991
cơ quan này đƣợc đổi tên thành Trung tâm Quốc tế về Nghiên cứu Nông Lâm
kết hợp (International Centre for Research in Agroforestry - ICRAF). Kể từ
khi thành lập, ICRAF là tổ chức luôn đi đầu trong thu thập thông tin, tiến
hành các dự án nghiên cứu, chuyển giao kết quả [21].
- Sự phát triển phƣơng pháp tiếp cận trong nghiên cứu và phát triển
Song song với sự phát triển khái niệm và các nghiên cứu kỹ thuật,
phƣơng pháp tiếp cận trong nghiên cứu và phát triển nông lâm kết hợp cũng
không ngừng đƣợc cải thiện. Trong một thập niên gần đây, các công cụ chẩn
đoán - thiết kế - phát triển đã đƣợc phát triển trên cơ sở lý luận của các tiếp
cận có sự tham gia vốn đƣợc sử dụng phổ biến trong lâm nghiệp xã hội. Các
nghiên cứu phân tích ảnh hƣởng của môi trƣờng chính sách đến phát triển
Các lợi ích trực tiếp của nông lâm kết hợp
- Cung cấp lương thực và thực phẩm: Nhiều mô hình nông lâm kết hợp
đƣợc hình thành và phát triển nhằm vào mục đích sản xuất nhiều loại lƣơng
thực thực phẩm, có giá trị dinh dƣỡng cao đáp ứng nhu cầu của hộ gia đình.
Điển hình là hệ thống VAC đƣợc phát triển rộng rãi ở nhiều vùng nông thôn ở
nƣớc ta. Ƣu điểm của các hệ thống nông lâm kết hợp là có khả năng tạo ra sản
phẩm lƣơng thực và thực phẩm đa dạng trên một diện tích đất mà không yêu
cầu đầu vào lớn.
- Các sản phẩm từ cây thân gỗ: Việc kết hợp cây thân gỗ trên nông trại
có thể tạo ra nhiều sản phẩm nhƣ gỗ, củi, tinh dầu, v.v. để đáp ứng nhu cầu về
nguyên vật liệu cho hộ gia đình.
- Tạo việc làm: Nông lâm kết hợp gồm nhiều thành phần canh tác đa
dạng có tác dụng thu hút lao động, tạo thêm ngành nghề phụ cho nông dân.
- Tăng thu nhập nông hộ: Với sự phong phú về sản phẩm đầu ra và ít
đòi hỏi về đầu vào, các hệ thống nông lâm kết hợp dễ có khả năng đem lại thu
nhập cao cho hộ gia đình.
- Giảm rủi ro trong sản xuất và tăng mức an toàn lương thực: Nhờ có
cấu trúc phức tạp, đa dạng đƣợc thiết kế nhằm làm tăng các quan hệ tƣơng hỗ
(có lợi) giữa các thành phần trong hệ thống, các hệ thống nông lâm kết hợp
thƣờng có tính ổn định cao trƣớc các biến động bất lợi về điều kiện tự nhiên
(nhƣ dịch sâu bệnh, hạn hán, v.v.). Sự đa dạng về loại sản phẩm đầu ra cũng
góp phần giảm rủi ro về thị trƣờng và giá cho nông hộ.
Đất dƣới cây lâu năm có khuynh hƣớng phát triển cấu tƣợng ổn định và
giữ nƣớc tốt do chất hữu cơ từ vật rụng và rễ rã mục của cây (Young, 1987).
Nair (1987) trong bài tổng hợp các hệ thống sử dụng đất nhau đã đề cập rằng
“việc đƣa cây lâu năm vào trồng vào nông trại cho kết quả là lý tính đất đƣợc
cải tạo tốt hơn về độ thấm nƣớc, khả năng giữ nƣớc, cấu tƣợng, và chế độ
16