ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHÍ LÂM BÀNG
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỪNG CỘNG ĐỒNG
TẠI HUYỆN LỤC YÊN, TỈNH YÊN BÁI
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHÍ LÂM BÀNG
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỪNG CỘNG ĐỒNG
TẠI HUYỆN LỤC YÊN, TỈNH YÊN BÁI
Chuyên ngành: LÂM HỌC
Mã ngành: 60 62 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP
đồng ở huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái” được thực hiện từ tháng 10 năm 2014 đến
tháng 8 năm 2015.
Trong quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài, tôi đã được TS. Dương Văn
Thảo và các Thầy, Cô trong Phòng Đào tạo - Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ để đề tài tiến hành được thuận lợi. Sự thành công
của đề tài không thể tách rời sự giúp đỡ và hợp tác có hiệu quả của chính quyền và
nhân dân các thôn, bản trong vùng dự án “Chương trình thí điểm lâm nghiệp cộng
đồng ở huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái 2006-2009”; tiếp nối là dự án “Tăng cường
lâm nghiệp cộng đồng ở Việt Nam, tỉnh Yên Bái 2012-2013” nơi mà đề tài đã đến
điều tra, khảo sát và thu thập số liệu hiện trường trong thời gian qua.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới TS. Dương
Văn Thảo - người Thầy đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo những kiến thức chuyên
môn thiết thực và những chỉ dẫn khoa học quý báu. Xin chân thành cảm ơn sự quan
tâm của Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Khoa Đào tạo
Sau đại học, Khoa Lâm nghiệp; Chi cục Lâm nghiệp, Chi cục Kiểm Lâm tỉnh Yên
Bái, Ủy ban nhân dân huyện Lục Yên, Phòng Nông nghiệp và PTNT, Phòng Tài
nguyên và Môi trường, Hạt Kiểm lâm, Trạm Khuyến nông, Ủy ban nhân dân các xã
Phan Thanh, An Phú, Lâm Thượng, Tân Phượng và nhân dân các thôn, bản đã trực
tiếp giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu, điều tra, thu thập số liệu và đã đóng
góp ý kiến giúp tác giả bổ sung, sửa chữa và hoàn thiện luận văn này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song do thời gian, kinh phí và trình độ có hạn.
Mặt khác, đây cũng là lĩnh vực nghiên cứu mới ở một huyện cụ thể nên đề tài không
tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các Thầy, Cô
giáo, các nhà khoa học và bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn !
Tác giả luận văn
Phí Lâm Bàng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
2.1.2. Phân loại, đánh giá các hình thức quản lý rừng cộng đồng ở
huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái ......................................................................... 39
2.1.3. Tác động của các chính sách vĩ mô đến quản lý rừng cộng đồng ......... 39
2.1.4. Kinh nghiệm bản địa trong quản lý rừng cộng đồng ............................ 39
2.1.5. Một số đề xuất nhằm quản lý rừng cộng đồng có hiệu quả .................. 39
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
iv
2.2. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 39
2.2.1. Phương pháp kế thừa ........................................................................... 42
2.2.2. Phương pháp, công cụ thu thập số liệu tại hiện trường ........................ 42
2.2.3. Phương pháp đánh giá tài nguyên rừng có sự tham gia ........................ 43
2.2.4. Phương pháp xử lý số liệu.................................................................... 50
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................. 51
3.1. Thực trạng quản lý rừng cộng đồng tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái .............. 51
3.1.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý và bảo vệ rừng cộng đồng ......... 51
3.1.2. Mối quan tâm của các bên liên quan đến công tác quản lý và bảo
vệ rừng cộng đồng ............................................................................................. 53
3.1.3. Mức độ quan trọng của các bên liên quan đến công tác quản lý
và bảo vệ rừng cộng đồng .................................................................................. 55
3.1.4. Mức độ quan trọng của tài nguyên rừng đối với cộng đồng và hộ
gia đình............................................................................................................... 57
3.1.5. Các giải pháp quản lý và bảo vệ rừng cộng đồng đang tồn tại ở
huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái ............................................................................ 59
3.2. Phân loại, đánh giá các hình thức quản lý rừng cộng đồng ở huyện Lục
Yên, tỉnh Yên Bái ...................................................................................................... 60
PHẦN PHỤ LỤC....................................................................................................... 1
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TT
Viết tắt
Nguyên nghĩa
Ngân hàng phát triển châu Á
1
ADB
2
BV&PTRCĐ Bảo vệ và Phát triển rừng cộng đồng
3
CBFM
Quản lý rừng dựa vào cộng đồng
9
CIFOR
Tổ chức nghiên cứu lâm nghiệp Quốc tế
10
DVMTR
Dịch vụ môi trường rừng
11
ETSP
Dự án “Phổ cập và đào tạo nông lâm nghiệp vùng cao”
12
FAO
Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực Liên hợp quốc
13
GĐGR
Giao đất giao rừng
19
PRA
Đánh giá nông thôn có sự tham gia
20
QLRCĐ
Quản lý rừng cộng đồng
21
RCĐ
Rừng cộng đồng
22
RDDL
Dự án phát triển nông thôn Daklak
23
REDD
Giảm phát thải từ phá rừng và suy thoái rừng
Bảng 2.1:
Số ô mẫu theo diện tích lô rừng ........................................................... 48
Bảng 3.1:
Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý và bảo vệ rừng
cộng đồng ............................................................................................ 51
Bảng 3.2:
Mối quan tâm của các bên liên quan đến công tác quản lý và
bảo vệ rừng .......................................................................................... 53
Bảng 3.3:
Nguyện vọng tham gia quản lý và bảo vệ rừng cộng đồng của
hộ gia đình ........................................................................................... 54
Bảng 3.4:
Mức độ quan trọng của các bên liên quan đến công tác quản
lý và bảo vệ rừng cộng đồng ............................................................... 55
Bảng 3.5:
Mức độ quan trọng của tài nguyên rừng đối với cộng đồng và
hộ gia đình ........................................................................................... 57
Đặc điểm khu rừng giao cho cộng đồng thôn Lũng Cọ 1, xã
Tân Phượng sau điều tra, đánh giá ...................................................... 72
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ ẢNH
Hình 1.1:
Cơ cấu sử dụng đất của huyện Lục Yên ................................................ 37
Hình 2.1:
Sơ đồ lôgic quá trình nghiên cứu của đề tài .......................................... 41
Hình 2.2:
Trao đổi, phỏng vấn về kinh nghiệm quản lý rừng cộng đồng ............. 42
Hình 2.3:
Cộng đồng tham gia phân chia, xác định ranh giới, đặt tên lô
rừng, đo đếm diện tích rừng cộng đồng ................................................ 45
sống dựa vào rừng trên khắp nước ta. Mối liên kết giữa cộng đồng với rừng trở nên
chặt chẽ khi mà những lợi ích có được từ rừng đem lại một sự đảm bảo cho cuộc
sống của cả cộng đồng. Sở dĩ rừng cộng đồng là một hình thức quản lý rừng xuất
hiện từ lâu và vẫn tồn tại được cho đến ngày nay là do nó dung hòa được các lợi ích
khác nhau của những nhóm người sống trong cùng một cộng đồng.
Những kiến thức về quản lý rừng cộng đồng cũng như hiểu thế nào về cộng
đồng và rừng cộng đồng đã được chỉ ra khá rõ ở nhiều các văn bản pháp luật của
nhà nước. Chẳng hạn, Luật Đất đai (2013); Luật Bảo vệ và Phát triển rừng (2004);
Nghị định 05/2008/NĐ-CP, ngày 14/01/2008 của Chính phủ về Quỹ bảo vệ và phát
triển rừng; Quyết định số 106/2006/QĐ-BNN, ngày 27/11/2006 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Bản hướng dẫn quản lý rừng cộng
đồng dân cư thôn; Thông tư số 38/2007/TT-BNN, ngày 24/5/2007của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn về Hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê
rừng, thu hồi rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn;
Thông tư số 70/2007/TT-BNN, ngày 01/8/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn về việc Hướng dẫn xây dựng và tổ chức thực hiện Quy ước bảo vệ và
phát triển rừng trong cộng đồng dân cư thôn; Công văn số 2324/BNN-LN ngày
21/8/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Hướng dẫn các chỉ
tiêu kỹ thuật và thủ tục khai thác rừng cộng đồng; Quyết định số 434/QĐ-QLR,
ngày 11/4/2007 của Cục Lâm nghiệp về việc ban hành Hướng dẫn xây dựng quy
hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp xã và Hướng dẫn giao rừng gắn với giao đất lâm
nghiệp cho cộng đồng dân cư thôn; Công văn số 754/CV-LNCĐ ngày 31/5/2007 của
Cục Lâm nghiệp về việc ban hành Hướng dẫn kỹ thuật lâm sinh áp dụng cho rừng
cộng đồng; Công văn số 1327/CV-LNCĐ, ngày 7/9/2007 của Cục Lâm nghiệp về
việc Hướng dẫn điều tra rừng cộng đồng; Công văn số 141/CV-LNCĐ, ngày
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
Đánh giá quản lý rừng cộng đồng tại khu vực nghiên cức nhằm “Nâng cao
hiệu quả quản lý rừng cộng đồng phục vụ cho phát triển rừng và phát huy được lợi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
3
ích mọi mặt của rừng, góp phần cho việc phát triển rừng bền vững ở huyện Lục
Yên, tỉnh Yên Bái”.
2.2. Mục tiêu
- Về lý luận: Xác định và hệ thống hóa được những cơ sở khoa học và thực
tiễn trong hoạt động quản lý rừng cộng đồng ở khu vực nghiên cứu.
- Về thực tiễn:
+ Đánh giá được hiện trạng công tác quản lý rừng cộng đồng ở huyện Lục
Yên, tỉnh Yên Bái.
+ Đề xuất được các giải pháp quản lý rừng cộng đồng nhằm bảo vệ và phát
triển rừng hiệu quả và bền vững.
2.3. Giới hạn nghiên cứu
- Về đối tượng nghiên cứu: Đối tượng của đề tài là rừng đã giao cho cộng
đồng dân thôn/bản quản lý.
- Về địa điểm nghiên cứu: Các xã tham gia dự án “Chương trình thí điểm
lâm nghiệp cộng đồng ở huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái 2006-2009”; tiếp nối là dự án
“Tăng cường lâm nghiệp cộng đồng ở Việt Nam, tỉnh Yên Bái 2012-2013” gồm các
xã: Tân Phượng, Lâm Thượng, Phan Thanh và An Phú.
2.4. Quan điểm nghiên cứu
Tiếp cận trong nghiên cứu quản lý rừng cộng đồng là tiếp cận mang tính đa
ngành, tổng hợp và toàn diện từ các yếu tố kỹ thuật áp dụng để quản lý rừng đến các
yếu tố thể chế, chính sách và các yếu tố kinh tế - xã hội tại các cộng đồng thôn/bản
nơi có rừng được quản lý theo mô hình rừng cộng đồng. Chính vì thế, những nghiên
- Khái niệm về cộng đồng: Khái niệm này được sử dụng nhiều trong các
nghiên cứu, tuy nhiên chưa có sự thống nhất chung về định nghĩa. Cụ thể:
+ Thuật ngữ “cộng đồng” theo FAO (1996) [49] “Cộng đồng là những người
sống tại một chỗ trong một tổng thể hoặc là một nhóm người sinh sống tại cùng một
nơi theo những luật lệ chung”.
- Lâm nghiệp cộng đồng:
+ Thuật ngữ “Lâm nghiệp cộng đồng” (Community Forestry Management)
theo FAO (1999) “Lâm nghiệp cộng đồng là bao gồm bất kỳ tình huống nào mà
người dân địa phương tham gia vào hoạt động lâm nghiệp”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
5
+ Theo J.E-Michael Arnold (1999) [43] thuật ngữ Lâm nghiệp cộng đồng
được sử dụng với nghĩa hẹp hơn “là các hoạt động lâm nghiệp được tiến hành bởi
cộng đồng hoặc nhóm người địa phương”.
+ Ở Nepal, thuật ngữ lâm nghiệp cộng đồng chỉ được hiểu như là "một nhóm sử
dụng rừng (Forest use Group) để chỉ hoạt động lâm nghiệp cộng đồng được tổ chức
bởi các nhóm đồng sử dụng tài nguyên rừng trong một làng” [58].
Như vậy, thuật ngữ “lâm nghiệp cộng đồng” đã được đề cập ở nhiều quốc gia
trên thế giới. Nó hình thành với mục đích tạo dựng một phương thức quản lý rừng
dựa vào cộng đồng, phân cấp trong quản lý rừng, rừng được quản lý bền vững. Mặt
khác người dân đang sống phụ thuộc vào rừng, những giải pháp quản lý bảo vệ rừng
đóng góp vào việc sinh kế và cải thiện đời sống người dân từ hoạt động lâm nghiệp.
Từ quan điểm đó đã hình thành các phương thức, các chương trình hoạt động quản
lý rừng dụa vào cộng đồng.
- Khái niệm quản lý rừng dựa vào cộng đồng (Community Based Forest
niệm khác nhau để phù hợp với điều kiện của từng nước, song nó lại là cơ sở và
kinh nghiệm tốt để Việt Nam học hỏi và tham khảo nhằm đưa ra những cơ sở lý
luận đúng cho thực tiễn quản lý rừng ở Việt Nam.
* Đổi mới chính sách lâm nghiệp phục vụ tiến trình quản lý rừng cộng đồng
Nghiên cứu của Arnol, JEM và Steward, W.C (1989) [43] đã kết luận rằng
“Mặc dù có sự suy thoái về rừng cộng đồng và quản lý tài nguyên sở hữu công cộng
(CPRM - Common Pool Resources Management), chúng vẫn còn đóng một vai trò
rất quan trọng trong hệ thống lâm nghiệp và trong đời sống dân nghèo”. Các tác
giả cho rằng để tiến tới việc quản lý tài nguyên sở hữu công cộng bền vững cần
dành ưu tiên cao cho việc sửa đổi chính sách, sự yếu kém và sai sót của luật lệ hiện
đang phá huỷ các tổ chức quản lý tài nguyên sở hữu công cộng hoặc đang khuyến
khích việc tiếp tục tư nhân hoá.
Năm 1987, nghiên cứu của Basu, N.G [44] chỉ ra các vấn đề lâm nghiệp
được phân tích dựa trên quan điểm của những cộng đồng sống tại rừng. Tác giả đề
nghị một chính sách lâm nghiệp mới để ngăn chặn quá trình phát triển đồi trọc và để
lôi cuốn nhân dân tham gia vào quá trình quản lý rừng.
Theo Denr (2001), [48] mặc dù chính sách lâm nghiệp cộng đồng đã có ở nhiều
quốc gia, tuy vậy việc thực hiện chính sách cũng thường gặp các trở ngại như:
(i): Thiếu sự cam kết và mất công bằng trong phân bổ ngân sách.
(ii): Tiếp cận từ trên xuống và thiếu linh hoạt.
(iii): Quyền sử dụng đất và tài nguyên không ổn định.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
7
(iv): Hệ thống quản lý, kỹ thuật lâm nghiệp chưa tương thích với kiến thức
và năng lực của cộng đồng trong quản lý rừng.
(v): Nhân viên kỹ thuật lâm nghiệp thiếu kỹ năng thúc đẩy để quản lý rừng dựa
http://www.lrc.tnu.edu.vn
8
Hiện nay, rất nhiều chương trình dự án tham gia quản lý rừng, phục hồi rừng
nhưng Chokkalingaman Ravindranath (2001), [47] cho rằng đã thiếu sự chú trọng
dài hạn tới cả hai yếu tố sinh thái và kinh tế xã hội. Chúng thường khởi đầu với sự
nhiệt tình trong việc đầu tư kinh phí cũng như phổ biến kỹ thuật cho cộng đồng địa
phương nhưng ở giai đoạn cuối của dự án, sự chú trọng này bị giảm sút hoặc thậm
chí mất đi với một nguyên nhân không rõ ràng. Chính thực tế này đã làm giảm sự
quan tâm của cộng đồng và kết quả của việc quản lý, bảo vệ, phát triển rừng không
được như mong đợi.
Như vậy, trong quản lý rừng cộng đồng do thiếu nghiên cứu về các vấn đề
kinh tế và xã hội một cách đầy đủ, cụ thể, thích hợp mà những biện pháp kỹ thuật
thường không được áp dụng hoặc áp dụng một cách hình thức nên không đạt kết
quả như mong đợi. Vì vậy, cần xem vấn đề kinh tế và xã hội là những yếu tố có tính
quyết định đến việc lựa chọn và áp dụng các giải pháp kỹ thuật vào các mô hình
quản lý rừng cộng đồng ở địa phương.
* Phương pháp điều tra rừng có sự tham gia của người dân
Tại Nepal, với sự hỗ trợ của dự án lâm nghiệp cộng đồng do Chính phủ
Thụy Sỹ tài trợ, phương pháp điều tra rừng đơn giản có sự tham gia đã được phát
triển và được xem là nhân tố cốt lõi cho quản lý rừng bền vững. Điều này giúp cho
người sử dụng rừng nhận biết được tiềm năng sản xuất của các khu rừng của họ từ
đó lập kế hoạch quản lý rừng.
Theo Chandra Bahadur Rai (2000), [58] và báo cáo: “NSCFP - Nepal Swiss
Community Forestry Project - Dự án LNCĐ của Thụy Sỹ tại Nepal năm 2001” [48]
đã đề cập đến các tài liệu hướng dẫn về điều tra và phân tích dữ liệu tài nguyên rừng
đơn giản có sự tham gia (bao gồm gỗ và lâm sản ngoài gỗ) ở các nước Nepal, Thái Lan,
Philippines được thiết lập gồm các nội dung hướng dẫn chính như sau:
Trong khi đó việc xác định sản lượng khai thác, bảo đảm ổn định rừng chưa
được thiết kế rõ ràng, do đó việc tính toán khối lượng gỗ, củi, lâm sản ngoài gỗ thu
hoạch hàng năm theo kế hoạch chỉ là ước đoán, chưa thực sự có cơ sở để đảm bảo
sự cân bằng và ổn định sản lượng rừng.
Nhìn chung, các hướng dẫn điều tra chỉ phù hợp để cán bộ kỹ thuật lâm nghiệp
tổ chức, đánh giá tài nguyên rừng cho từng làng, xã. Cộng đồng địa phương được tham
gia như người cung cấp thông tin và hưởng thụ kết quả phân tích tài nguyên rừng.
* Lập kế hoạch trong quản lý rừng cộng đồng
Một loạt các nghiên cứu ở các quốc gia về chủ đề này đã cho thấy sự cần thiết
phải lập kế hoạch quản lý rừng đơn giản có sự tham gia dựa vào cộng đồng. Năm 1987,
các tác giả Gallertti. HA và Arguelless. A [51] đã trình bày khái niệm lập kế hoạch và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
10
mô tả sự thực hiện theo kinh nghiệm của chương trình thí điểm quản lý rừng đơn giản và
có sự tham gia này.
Việc đưa người dân vào quá trình lập kế hoạch là một nhiệm vụ phức tạp và
đòi hỏi phải có sự đơn giản hóa và công khai trong lập kế hoạch và thực hiện. Để
cho các kế hoạch lập ra thành công cần phải dựa vào sự hỗ trợ của Thống đốc bang và
các cán bộ cao cấp ở Liên bang, các tiêu chuẩn khác cũng quan trọng để thực hiện là
thái độ của nhân dân địa phương, quản lý lâm sinh đúng đắn, công nghiệp hoá,
marketing sản phẩm và các vấn đề tổ chức.
Các kết quả trong lập kế hoạch được đánh giá sau 3 vụ thu hoạch.
- Năm 1986, các tác giả Moench, M và Bandy Opadhyah, J [57], đã chỉ rõ là
các nhu cầu về sinh tồn của dân làng đã bị bỏ qua trong việc lập kế hoạch quản lý
rừng. Công trình nghiên cứu này đã chỉ ra rằng cần phải hướng vào nhiên liệu, thức
- Việc đổi mới, sửa đổi lại chính sách lâm nghiệp đã chú trọng đến các khía
cạnh, vị trí pháp lý của cộng đồng, kinh tế, xã hội, môi trường cùng với việc hỗ trợ
cộng đồng để duy trì vai trò sản xuất của rừng, khuyến khích tham gia và đóng góp
ý kiến của người dân địa phương trong lập kế hoạch quản lý rừng là thành công rất
to lớn ở các nước này.
- Nhiều nước đã tiến hành giao đất, giao rừng, xu hướng chung là quay trở
lại với hình thức quản lý truyền thống dựa trên cơ sở gắn đất đai và tài nguyên rừng
với người dân sở tại.
- Cách tiếp cận có sự tham gia của người dân, chú ý đến tiến trình phát huy
kinh nghiệm bản địa, nâng cao năng lực của các cộng đồng để xây dựng các mô
hình quản lý rừng cộng đồng cũng như lập kế hoạch quản lý rừng là cách tiếp cận
phù hợp nhất trong bối cảnh chung về quản lý rừng cộng đồng hiện nay.
- Các nghiên cứu đã phản ánh được nhu cầu phát triển phương thức quản lý
dựa vào cộng đồng ở các quốc gia và đưa ra được các vấn đề cần quan tâm để phát
triển lâm nghiệp cộng đồng trong khu vực:
+ Phân cấp và chuyển giao quyền sở hữu trong sử dụng tài nguyên rừng cho
cộng đồng.
+ Xây dựng các mô hình hợp tác giữa các cộng đồng và các bên liên quan để
phát triển lâm nghiệp cộng đồng.
+ Phát triển một hệ thống chính sách đồng bộ hỗ trợ cho phát triển lâm
nghiệp cộng đồng ở tất cả các lĩnh vực.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
12
+ Phát triển các cách tiếp cận đơn giản về kỹ thuật lâm sinh, về điều tra rừng
có sự tham gia và đưa ra các tài liệu hướng dẫn về điều tra và phân tích dữ liệu tài
nguyên rừng đơn giản có sự tham gia trong quản lý tài nguyên để xây dựng các kế
13
thành trên cơ sở của phương thức canh tác lúa nước; trong khi thôn bản ở miền núi
là hình thức cộng đồng được hình thành trên cơ sở quan hệ sắc tộc, nền kinh tế tự
nhiên, tự cấp, tự túc, ít đầu tư và sử dụng các sản phẩm tự nhiên sẵn có; điều này có
ảnh hưởng sâu sắc đến công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng.
Theo thống kê và nêu đặc điểm của tác giả cho thấy: khái niệm “cộng đồng” sử
dụng trong quản lý rừng cộng đồng ở nước ta là “cộng đồng thôn bản”.
Theo Phạm Xuân Phương (2001), [36] “Cộng đồng bao gồm toàn thể những
người sống thành một xã hội có những điểm tương đồng về mặt văn hoá, truyền
thống, có mối quan hệ sản xuất và đời sống gắn bó với nhau, thường có ranh giới
không gian trong một làng, bản”.
Điều 5, Luật đất đai (2013) [29] xác định rõ “ Cộng đồng dân cư gồm cộng
đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum,
sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung
dòng họ được nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất”.
Có rất nhiều khái niệm về cộng đồng nhưng phần lớn các tác giả đều cho
rằng thuật ngữ “cộng đồng” được dùng trong quản lý rừng chính là nói đến cộng
đồng dân cư thôn, làng, bản, buôn, phum, ấp, sóc… (gọi tắt là cộng đồng thôn bản).
Cho nên khái niệm “cộng đồng” trong đề tài này được hiểu là: “Cộng đồng là cộng
đồng dân cư thôn, bản. Cộng đồng dân cư thôn, bản là toàn bộ các hộ gia đình, cá
nhân sống trong cùng một thôn, làng, bản, ấp… hoặc một đơn vị tương đương”.
* Khái niệm lâm nghiệp cộng đồng
Hiện nay, ở Việt Nam có những ý kiến khác nhau về lâm nghiệp cộng đồng,
có thể khái quát thành ba loại ý kiến chính như sau:
- Thứ nhất: Lâm nghiệp cộng đồng là một hoạt động lâm nghiệp của một
cộng đồng mà hình thức thể hiện của nó là các khu rừng của cộng đồng, vườn ươm
của cộng đồng, các đám cây gỗ của cộng đồng, lâm nghiệp cộng đồng có thể nhận
biết qua các hoạt động chủ yếu sau: (i) Cộng đồng trực tiếp quản lý những diện tích
(3) Rừng cộng đồng của các tổ chức trong cộng đồng như: Hội cựu chiến
binh, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên, Hội nông dân, Hội người cao tuổi…
* Khái niệm Quản lý rừng dựa vào cộng đồng
- Quản lý rừng dựa vào cộng đồng là quản lý rừng được thực hiện bởi cộng
đồng. Cộng đồng có thể là chủ thể quản lý rừng hoặc cộng đồng tham gia quản lý
rừng và được chia sẻ lợi ích từ rừng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
15
- Hay nói một cách khác “Quản lý rừng dựa vào cộng đồng là việc bảo vệ,
xây dựng phát triển và sử dụng rừng có sự tham gia điều hành bởi cộng đồng bất kể
rừng đó có thuộc quyền sở hữu của cộng đồng hay không?"
* Khái niệm Quản lý rừng cộng đồng
- Quản lý rừng cộng đồng là cộng đồng quản lý rừng thuộc sở hữu của cộng
đồng hoặc thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng. Rừng của cộng đồng là
rừng của làng bản được quản lý theo truyền thống trước đây, rừng trồng của các
HTX trước đây mà sau khi chuyển đổi hoặc giải thể HTX đã giao lại cho các xã
hoặc các thôn quản lý.
- Lâm nghiệp cộng đồng là một hình thức quản lý rừng trong đó cộng đồng
với tư cách là chủ rừng tham gia vào các hoạt động giao rừng, lập kế hoạch quản lý
rừng và thực hiện kế hoạch đó, thực hiện nghĩa vụ và quyền lợi, giám sát, đánh giá
rừng do nhà nước giao cho cộng đồng.
Quản lý rừng cộng đồng và lâm nghiệp cộng đồng là hai khái niệm khác
nhau. Thuật ngữ quản lý rừng cộng đồng được sử dụng với ý nghĩa hẹp hơn thuật
ngữ lâm nghiệp cộng đồng. Thuật ngữ này được sử dụng khi đề cập đến việc quản
lý rừng của một cộng đồng dân cư. Tuy nhiên, cũng có xu hướng đồng nhất lâm